Giáo án Vật lí 6 học kì 2 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Văn Chung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lí 6 học kì 2 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Văn Chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_vat_li_6_hoc_ki_2_nam_hoc_2019_2020_nguyen_van_chung.doc
Nội dung text: Giáo án Vật lí 6 học kì 2 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Văn Chung
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 19: Đòn bẩy I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Nêu được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. Xác định được điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O 1, O2 và lực F1, F2). Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng). 2. Kü n¨ng: - Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp 3. Th¸i ®é: - Thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong TN và học tập 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, Thí nghiệm , Thực hành II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm:1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 đòn bẩy, phiếu học tập. - Cả lớp: H15.1, H15.2, H15.3, H15.4, bảng phụ kẻ bảng 15.1 (SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra Dùng mặt phẳng nghiêng có làm giảm lực kéo vật lên không? Muốn làm giảm kực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phải làm thế nào? 6A:....................................6B............................................6C...................................... 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy(7p) I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn - GV giới thiệu ba hình vẽ: H15.1, H15.2, bẩy H15.3 (SGK). Đòn bẩy gồm ba yếu tố: 1
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 - Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho + Điểm tựa O biết: Các vật được gọi là đòn bẩy phải có ba +Điểm tác dụng của trọng l- yếu tố nào? ượng vật O1 - HS đọc SGK và trả lời theo sự điều khiển + Điểm tác dụng của lực kéo O2 của GV - GV dùng vật minh hoạ H15.1 và chỉ rõ 3 yếu tố. Gọi HS trả lời C1 trên H15.2 và H15.3 phóng to. Yêu cầu HS khác bổ xung. HĐ 2: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (15ph) II. Đòn bẩy giúp con người làm 1- Hướng dẫn HS nắm được vấn đề nghiên việc dễ dàng hơn như thế nào? cứu ( mục II.1- SGK) 1. Đặt vấn đề - Yêu cầu HS đọc mục II.1- SGK và trả lời câu hỏi: Các điểm O, O1, O2 là gì? Khoảng cách Muốn F2< F1 thì OO1 và OO2 OO1,OO2 là gì? Vấn đề cần nghiên cứu là gì? phải thoả mãn điều kiện gì? - GV chốt lại vấn đề nghiên cứu: F2< F1 thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều gì? 2. Thí nghiệm 2- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm: So sánh Bảng 15.1. lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vậtkhi thay So sánh T.Lượng Lực kéo đổi vị trí O, O1, O2. OO1vàOO2 P = F F2 - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. OO1> OO2 F2 = - Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm thí OO1= OO2 F1 =....N F2 = nghiệm: Hướng dẫn HS đọc SGK để tìm hiểu OO1< OO2 F2 = cách làm thia nghiệm. 3- Tổ chức cho HS rút ra kết luận 3. Kết luận - Hướng dẫn HS nghiên cứu số liệu và trả lời Muốn lực nâng vật nhỏ hơn một số câu hỏi: Cho biết độ lớn lực kéo khi trọng lượng của vật thì phải làm khoảng cách OO < OO ?....- HS căn cứ vào 1 2 cho khoảng cách từ điểm tựa tới 2
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 bảng kết quả trả lời các câu hỏi của GV điểm tác dụng của lực nâng lớn - Cho HS làm việc cá nhân với C3 và hướng hơn khoảng cách từ điểm tựa dẫn HS thảo luận để thống nhất tới điểm tác dụng của trọng l- - HS trả lời C3, thảo luận thống nhất câu trả ợng. lời: HĐ 3: Vận dụng (10ph) III. Vận dụng - Phát phiếu học tập cho HS. C5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa - Gọi một số HS trình bày câu trả lời. vào mạn thuyền, trục bánh xe, ốc - GV đánh giá câu trả lời cảu HS. giữ hai nửa kéo, trục quay bập HSG: Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở bênh. được nắp hộp. Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? - Điểm tác dụng của lực F 1: Chỗ Tại sao? nước đẩy vào mái chèo, thùng Trả lời: Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp xe, lưỡi kéo, bạn nữ. dễ hơn. Vì khoảng cách từ điểm tựa (cạnh - Điểm tác dụng của lực F 2: Chỗ của hộp) đến điểm tác dụng lực của vật (chỗ tay cầm mái chèo, tay cầm của nắp hộp đè lên thìa hoặc đồng xu) khi dùng xe, tay cầm kéo, bạn nam. thìa và đồng xu là như nhau, nhưng khoảng C6: Đặt điểm tựa gần ống bê cách từ điểm tựa (cạnh của hộp) đến điểm tác tông hơn, buộc dây kéo ra xa dụng lực của người (chỗ tay cầm) ở thìa lớn điểm ta hơn,... hơn ở đồng xu. 4. Củng cố(3’) - Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào? - Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì? - Lấy 3 ví dụ về các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. 5. Dăn dò(1’) - Học bài và làm bài tập 15.1 đến 15.5 (SBT). V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 20: Ròng rọc I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: Nêu được ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng. Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp 2. Kü n¨ng: Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp vµ sö dông ®óng thuËt ng÷ vËt lý 3. Th¸i ®é: Thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong TN và học tập. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, Thí nghiệm , Thực hành II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc. - Cả lớp: H16.1, H165.2, bảng phụ kẻ bảng 16.1 (SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra (5’) Lấy 3 ví dụ về dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. 6A:....................................6B............................................6C...................................... 3. Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc I. Tìm hiểu về ròng rọc (8p) + Ròng rọc cố định là một bánh xe có - Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe được cho HS quan sát ròng rọc để trả lời câu móc cố định. Khi kéo dây bánh xe C1. quay quanh trục.: - GV giới thiệu chung về ròng rọc + Ròng rọc động là một bánh xe có 4
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 - HS đọc mục I(SGK), quan sát dụng cụ rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe và H16.2 trả lời các câu hỏi theo sự điều không đợc móc cố định. Khi kéo dây khiển của GV bánh xe vừa quay vừa chuyển động - Theo em như thế nào được gọi là ròng với trục của nó. rọc động, như thế nào được gọi là ròng II. Ròng rọc giúp con người làm việc rọc cố định? dễ dàng hơn như thế nào? Gọi HS trả lời, sau đó GV chốt lại. 1. Thí nghiệm Kéo vật lên trong Chiều Độ lớn HĐ2: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con trường hợp lực kéo lực kéo người làm việc dễ dàng hơn như thế Không dùng Từ dưới F = nào? (15ph) ròng rọc lên 1- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm Dùng ròng rọc F = - GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp ráp thí cố định thí nghiệm ( lưu ý HS cách mắc ròng Dùng ròng rọc F = rọc) và các bước tiến hành thí nghiệm. động - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2. Nhận xét theo nhóm. C3:+ Lực kéo vật lên trực tiếp cùng 2- Tổ chức cho HS nhận xét và rút ra kết chiều với lực kéo vật qua ròng rọc cố luận. định và có cường độ bằng nhau. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thí + Lực kéo vật lên trực tiếp ngược nghiệm và trả lời câu C3. Yêu cầu HS chiều với lực kéo vật qua ròng rọc khác bổ xung, thảo luận để thống nhất động, lực kéo vật trực tiếp có cường câu trả lời. độ lớn hơn lực kéo vật qua ròng rọc - HS trình bày kết quả thí nghiệm và rút động. ra nhận xét theo yêu cầu của GV. 3. Kết luận - Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu a) Ròng rọc cố định có tác dụng làm C4 để rút ra kết luận. đổi hướng của lực kéo so với khi kéo - Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất trực tiếp. kết luận. b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo 5
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. HĐ3: Vận dụng (10ph) 4. Vận dụng - Yêu cầu HS tìm thí dụ về sử dụng ròng C6: Dùng ròng rọc cố định làm thay rọc trong cuộc sống (C5) và trả lời câu đổi hướng của lực kéo (được lợi về C6. hướng) - HS trả lời các câu hỏi trong phần vận Dùng ròng rọc động được lợi về lực. dụng theo sự điều khiển của GV. - C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì - Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi H16.6 có lợi hơn? Tại sao? về hướng của lực kéo. 4. Củng cố (3’): - GV giới thiệu về Palăng và tác dụng của Palăng. - Tổ chức cho HS làm bài tập 16.3 (SBT). - Lấy 3 ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế. HSG: Người ta dùng ròng rọc cố định để đưa bao xi măng năng 50 kg lên cao cần một lực kéo là bao nhiêu? Để giảm lực kéo còn một nửa ta làm như thế nào ? 5. Dăn dò(1’) - Học bài và làm bài tập 16.1, 16.2, 16.4, 16.5, 16.6 (SBT). V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Chương 2: Nhiệt học Tiết 21: Sự nở vì nhiệt của chất rắn I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất 6
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 rắn. 2. Kü n¨ng: - Kü n¨ng sö dông ®óng thuËt ng÷. Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, Thí nghiệm , Thực hành II. CHUẨN BỊ - Cả lớp: một quả cầu kim loại và một vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước. III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra 3. Bài mới - ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm? (SGK). HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn 1- Thí nghiệm (15p) SGK - 58 - GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và 2- Trả lời câu hỏi nhận xét hiện tượng xảy ra. C1: Vì quả cầu nở ra khi - Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, C2. nóng lên. - Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất câu C2: Vì quả cầu co lại khi trả lời. lạnh đi. HĐ2: Rút ra kết luận (3ph) 3- Kết luận - HS trả lời C1, C2. Trình bày trước lớp khi GV C3: a) Thể tích của quả cầu yêu cầu. tăng khi quả cầu nóng lên. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ thích hợp b) Thể tích của quả cầu giảm và chỗ trống trong câu C3. khi quả cầu lạnh đi. - HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗ - Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo 7
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 trống trong câu C3. chiều dài gọi là sự nở dài có - Điều khiển lớp thảo luận để thống nhất phần kết nhiều ứng dụng trong đời luận. sống và kỹ thuật. - Thảo luận để thống nhất phần kết luận. - Nhận xét: Các chất rắn - GV thông báo nội dụng cần chú ý. khác nhau nở vì nhiệt khác So sánh sự giãn nở vì nhệt của các chất rắn khác nhau. nhau (5ph) - HS đọc các số liệu trong bảng (SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4). 4- Vận dụng - GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ tăng C5: Phải nung nóng khâu chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét dao, liềm để khâu nở ra, dễ về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau. lắp vào cán. Khi nguội đi, HĐ3: Vận dụng (10ph) khâu co lại sẽ xiết chặt vào - GV yêu cầu HS đọc và lần lợt trả lời câu C5, cán. C6, C7. C6: Nung nóng vòng lim - Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả loại. lời. C7: Vào mùa hè nhiệt độ Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến hành thí tăng lên làm tháp nóng lên, nghiệm nh vậy? Hướng dẫn HS làm thí nghiệm nở ra nên tháp dài ra. Do đó kiểm chứng. tháp cao lên. 4. Củng cố(3’): - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? - Tổ chức cho HS làm bài tập 18.1 (SBT). - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết. 5. Dăn dò(1’)- Học bài và làm bài tập 18.2 đến 18.5 (SBT). - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong thực tế. - Đọc trước bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... 8
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 22: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. 2. Kü n¨ng: - Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, thí nghiệm, thực hành II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh, một nút cao su, một chậu nhựa, nước pha màu. - Cả lớp: ba bình thuỷ tinh đáy bằng, ba ống thuỷ tinh, ba nút cao su, một chậu nhựa, nước pha màu, rượu, dầu, một phích nước nóng, H19.3(SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra HS1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? Chữa bài tập 18.5 (SBT) HS2: Chữa bài tập 18.3 (SBT) 6A:....................................6B............................................6C...................................... 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Làm thí nghiệm xem nơc có nở ra khi 1- Thí nghiệm 9
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 nóng lên không (10p) SGK - 60 - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm - Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra. - Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2. - Với C2, yêu cầu HS trình bày dự đoán sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, trình bày thí nghiệm để rút ra nhận xét. - Tổ chức, điều khiển HS thảo luận. - Có kết luận gì về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? 2- Trả lời câu hỏi HĐ2: Chứng minh các chất lỏng khác nhau, . nở vì nhiệt khác nhau (7ph) C1: Mực nước dâng lên vì nước - GV điều khiển lớp thảo luận phương án làm nóng lên, nở ra. thí nghiệm kiểm tra. - HS trả lời và thảo luận trả lời C1 C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh - GV làm thí nghiệm với nước, rượu, dầu. Yêu đi, co lại. cầu HS quan sát để trả lời C3 (kết hợp quan - Kết luận: Chất lỏng nở ra khi sát H19.3). nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Tại sao phải dùng các bình giống nhau và cùng để vào một chậu nứơc nóng? - Nhận xét: Các chất lỏng khác - Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và rút ra nhau, nở vì nhiệt khác nhau. nhận xét. 3- Kết luận HĐ3: Rút ra kết luận (5ph) C4: a) Thể tích của nớc trong - GV yêu cầu HS trả lời C4. Gọi một HS trả bình tăng khi nóng lên, co lại lời, HS khác nhận xét. khi lạnh đi. - GV chốt lại kết luận chung. b) Các chất lỏng khác nhau nở - Thảo luận để thống nhất phần kết luận. vì nhiệt không giống nhau. 4- Vận dụng HĐ4: Vận dụng (10ph) 10
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 - GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS lần lượt C5: Khi đun, nớc nóng lên, nở trả lời. ra. Nếu đổ thật đầy ấm nớc sẽ - Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu tàn ra ngoài. trả lời. C6: Để tránh được tình trạng bật - HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5, nắp khi nước đựng trong chai nở C6, C7. vì nhiệt. - Thảo luận để thống nhất câu trả lời. C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên nh nhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn hơn. 4. Củng cố (3’): - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết: Kim cương giãn nở khi ở nhiệt độ nhỏ hơn – 420C. Nước co lại khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C. 5. Dăn dò.(1’) - Học bài và làm bài tập 19.1 đến 19.5 (SBT) - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất lỏng trong thực tế. - Đọc trước bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------ Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 23: Sự nở vì nhiệt của chất khí I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí. 2. Kü n¨ng: - Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra 11
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 kết luận. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, thí nghiệm, thực hành II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh, một nút cao su, một cốc nước pha màu. - Cả lớp: một quả bóng bàn bị bẹp, một cốc nước nóng. III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra(3’)Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? 6A:....................................6B............................................6C...................................... 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí 1- Thí nghiệm nóng lên thì nở ra (20p) SGK - 62 - GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí 2- Trả lời câu hỏi nghiệm . C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể - Phát dụng cụ cho các nhóm. tích không khí trong bình tăng, - GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS không khí nở ra. cách lấy giọt nước) C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong thể tích không khí trong bình giảm, SGK C1, C2, C3, C4. không khí co lại. - Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C3: Do không khí trong bình nóng C1, C2, C3, C4. lên C4: Do không khí trong bình lạnh đi. - Tổ chức, điều khiển HS thảo luận. - Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận 12
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 - Điều khiển việc đại diện các nhóm trình xét về sự nở vì nhiệt của các chất. bày kết quả thảo luận các câu C1, C2, C3, C5: Các chất khí khác nhau nở vì C4. nhiệt giống nhau. Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất 20.1 để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn của các chất rắn, lỏng, khí. chất rắn. - Yêu cầu HS chọn từ trong khung để 3- Kết luận hoàn thiện câu C6. C6: a) Thể tích khí trong bình tăng - HS điền từ thích hợp vào chỗ trống khi khí nóng lên. trong câu C6. b) Thể tích khí trong bình giảm khi - Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất khí lạnh đi. kết luận. c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất - Thảo luận để thống nhất phần kết luận. khí nở vì nhiệt nhiều nhất. HĐ2: Vận dụng kiến thức về sự nở vì 4- Vận dụng nhiệt của chất khí để giải thích một số - HS hoạt động cá nhân: C7, C8, C9. hiện tượng (8ph) C7: Không khí trong quả bóng nóng - Với câu C7, C8: GV nêu câu hỏi, yêu lên, nở ra. cầu HS thảo luận. C8: d = 10.D = 10.m V - Thảo luận để thống nhất câu trả lời. Khi nhiệt độ tăng: m không đổi, V GV giới thiệu cho HS về khí cầu (H20.4) tăng nên d giảm. Do đó không khí phần có thể em cha biết. nóng nhẹ hơ không khí lạnh. - Với C9: GV trình bày kĩ cấu tạo của C9: Khi thời tiết nóng, không khí dụng cụ đo độ nóng lạnh đầu tiên của loài trong bình cầu nở ra, đẩy mực nước người (H20.4). Yêu cầu HS giải thích đ- trong ống thuỷ tinh xuống. ược tại sao dựa theo mức nước trong ống Khi thời tiết lạnh, không khí trong thuỷ tinh người ta có thể biết được thòi bình cầu co lại, mực nước trong ống tiết nóng hay lạnh? thuỷ tinh dâng lên. 4. Củng cố(3’): 13
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất? - Học bài và làm bài tập 20.2 đến 20.7 (SBT) 5. Dăn dò(1’). - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của các chất trong thực tế. - Đọc trước bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 24: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này. Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt. 2. Kü n¨ng: - Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, thí nghiệm, thực hành II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: hai băng kép, một giá thí nghiệm, một đèn cồn. - Cả lớp: một bộ dụng cụ TNvề lực xuất hiện do sự co giãn vì nhiệt, một lọ cốn, một chậu nước, khăn lau. H20.2, H20.3, H20.5 (SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 14
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 1. Tổ chức 2. Kiểm tra(5’) - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất? 6A:....................................6B............................................6C...................................... 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Quan sát lực xuất hiện trong sự I- Lực xuất hiện trong sự co giãn vì có giãn vì nhiệt (10p) nhiệt - GV giới thiệu dụng cụ và làm thí 1- Quan sát thí nghiệm nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt SGK - 65 nóng thanh kim loại khoảng 4 phút. 2- Trả lời câu hỏi - HS quan sát thí nghiệm do GV làm để C1: Thanh thép nở ra (dài ra) trả lời câu C1, C2. C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị - Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực hỏi C1 và C2 rất lớn. - Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn lời. cản thnah thép có thể gây ra lực rất - Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát lớn. H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra. 3- Kết luận GV làm thí nghiệm kiểm chứng. Yêu C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt cầu HS quan sát hiện tượng. nó gây ra lực rất lớn. - Điều khiển HS thảo luận hoàn thành b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó kết luận. cũng gây ra lực rất lớn. - HS thảo luận và hoàn thành phần kết Tích hợp GDBVMT luận. - Biện pháp GDBVMT: + Trong xây dựng (đường ray xe lửa, nhà cửa, cầu,...) cần tạo ra khoảng cách nhất định giữa các phần để các phần đó dãn nở. 15
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 + Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể, giữ ấm vào mùa đông và làm mát về mùa hè để tránh bị sốc nhiệt, tránh ăn HĐ2: Vận dụng (8ph) uống thức ăn quá nóng hoặc quá - GV nêu từng câu hỏi C5 và C6 để HS lạnh. suy nghĩ rồi chỉ định HS trả lời ( Kết 4- Vận dụng hợp quan sát tranh vẽ H21.2 và H21.3) C5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe - GV điều khiển lớp thảo luận về các câu lửa có để một khe hở. Khi nhiệt độ trả lời. Chú ý sử dụng đúng thuật ngữ. tăng đường ray dài ra. Nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản gây lực lớn làm cong đường ray. C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống nhau. Một gối đỡ được đặt trên các con lăn để tạo điều kiện cho cầu HĐ3: Nghiên cứu về băng kép (10ph) dài ra mà không bị ngăn cản khi nhiệt - GV giới thiệu cấu tạo của băng kép. độ tăng. - Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều II- Băng kép chỉnh băng kép vừa khớp với ngọn lửa. 1- Quan sát thí nghiệm - HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo h- SGK -66 ướng dẫn của GV ở nhóm. 2- Trả lời câu hỏi - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác - Tổ chức thảo luận về các câu trả lời nhau. C7, C8, C9. C8: Băng kép luôn cong về phía thanh - Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, thép. Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn C8, C9 thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung. C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng kép công về phía thanh đồng. 16
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh HĐ4: Vận dụng (8ph) đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong - GV cho HS quan sát H21.5 và yêu cầu vòng cung. HS giải thích hoạt động của băng kép ở 3- Vận dụng bàn là. C10: Khi đủ nóng, băng kép cong về phía thanh thép làm ngắt mạch điện. Thanh đồng nắm dưới. 4. Củng cố(5’) - GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ). - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết. 5. Dăn dò(1’) - Học bài và làm bài tập 20.1 đến 20.6 (SBT). - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt trong thực tế. - Đọc trước bài 22: Nhiệt kế- Nhiệt giai . V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 25: Nhiệt kế - Nhiệt giai I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau. 2. Kü n¨ng: - Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, thí nghiệm, thực hành II. CHUẨN BỊ 17
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 Ba chiếc bát, nước nóng, 10 nhiệt kế dầu, 5 nhiệt kế y tế, tranh vẽ các loại nhiệt kế. III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, thí nghiệm, hỏi đáp , so sánh, nhận xét thảo luận nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra(5’) Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất? Chữa bài tập 21.1 (SBT) 6A:....................................6B............................................6C...................................... 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Thí nghiệm về cảm giác nóng 1- Nhiệt kế lạnh (10ph) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị và thực C1: Cảm giác của tay không cho phép hiện thí nghiệm H 22.1 và H 22.2 (Chú xác định chính xác mức độ nóng lạnh. ý pha nước nóng cẩn thận và làm lần C2: Xác định nhiệt độ của nước đá lượt các bước theo hướng dẫn của đang tan là 00C và nhiệt độ của hơi nư- SGK). ớc đang sôi là 1000C. Từ đó vẽ các - HS tiến hành thí nghiệm H22.1 và vạch chia độ của nhiệt kế. H22.2/SGK ( bình a có nhiết độ trong Nhiệt GHĐ ĐCNN Công dụng phòng, bình b đựng nước ấm, bình c kế đựng nước nóng). Nhiệt Từ 200C Đo nhiệt độ - Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp về kế đến 20C khí quyển kết luận rút ra từ thí nghiệm. rượu 500C HĐ2: Tìm hiểu về nhiệt kế (15ph) Thiệt Từ - Đo nhiệt độ - GV nêu cách làm thí nghiệm H22.3 kế 300C 10C trong các Và H22.4. Yêu cầu HS trả lời C2. Sau thuỷ đến TN đó GV chốt lại mục đích của thí ngân 1300C nghiệm này. Nhiệt Từ 350C 0,10C Đo nhiệt độ 18
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 - GV yêu cầu HS quan sát H22.5 kế y tế đến cơ thể (phóng to) để trả lời C3 theo bảng 22.1. 420C Kết hợp cho HS quan sát nhiệt kế dầu C4:ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân và nhiệt kế y tế. có một chỗ thắt có tác dụng ngăn Gọi HS lên bảng điền vào bảng 22.1 không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi (bảng phụ) và một hoặc hai HS nhận đa nhiệt kế ra khỏi cơ thể. Nhờ đó có xét. thể đọ được nhiệt độ của cơ thể. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C4. Tích hợp GDBVMT Gợi ý câu trả lời cho HS và giải thích + Sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được cho HS hiểu tác dụng của chỗ thắt nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, trong nhiệt kế y tế. nhưng thủy ngân là một chất độc hại Tích hợp GDBVMT cho sức khỏe con người và môi trường. - Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: + Trong dạy học tại các trường phổ Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thông nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân,... nhiệt kế dầu có pha chất màu. + Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn. HĐ3: Tìm hiểu các loại nhiệt giai 2- Nhiệt giai (10ph) - Nhiệt giai Xenxiut (thang nhiệt độ - GV giới thiệu nhiệt giai Xenxiut và Xenxiut): Nhiệt độ của nước đá đang nhiệt giai Farenhai. tan là O0C, của hơi nước đang sôi là - GV cho HS quan sát hình vẽ nhiệt kế 1000C rượu trên đó nhiệt độ được ghi ở cả hai - Nhiệt giai Farenhai (thang nhiệt độ thang nhiệt giai. Farenhai): Nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, của hơi nước đang sôi là 2120F. 4. Củng cố(5’) - GV khái quát lại những kiến thức cơ bản của bài. Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết. 19
- NguyÔn V¨n Chung - Trêng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2019 - 2020 5. Dăn dò.(1’) Học bài và làm bài tập từ 22.1 đến 22.7 (SBT) Chuẩn bị kiểm tra 45 phút V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 26 : Kiểm tra I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý cơ bản trong phần lớp 6 đã học. 2. Kü n¨ng: Học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng 3. Th¸i ®é: - Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra. 4. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ vật lí, trình bày, tư duy II. CHUẨN BỊ GV : Đề bài + Đáp án HS : Ôn tập kiến thức III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Đề Bài 3. Kết quả kiểm tra : Điểm 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Số lượng C. lượng Giỏi khá TBình Yếu Kém SL % 4. Đánh giá Ý thức chuẩn bị kiểm tra Ý thức kiểm tra 20



