Giáo án Công nghệ 7 cả năm - Năm học 2021-2022 - Đào Thị Thúy

doc 37 trang Tương Tư 16/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 cả năm - Năm học 2021-2022 - Đào Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_7_ca_nam_nam_hoc_2021_2022_dao_thi_thuy.doc

Nội dung text: Giáo án Công nghệ 7 cả năm - Năm học 2021-2022 - Đào Thị Thúy

  1. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Ngày soạn: Ngày dạy: PHẦN 1: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT I.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Biết vai trò và nhiệm vụ của cây trồng. - Biết khái niệm về đất trồng và thành phần cơ giới của đất. - Biết các tính chất của đất trồng. - Biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. - Biết tác dụng của phân bón trong trồng trọt. - Biết vai trò của giống và cahs chọn tạo giống cây trồng. - Biết cách phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. 2. Kĩ năng. - cải tạo được một số loiạ đất, bảo vệ đất không bị bạc màu. - Sử dụng và bảo quản được đúng kĩ thuật một số loiạ phân bón thông dụng. - Phòng trừ được một số loại sâu bệnh hại cây trồng. 3. Thái độ. - Coi trọng việc sản xuất trồng trọt. - Có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt. - Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. - có ý thức giữ gìn vệ sinh trong sản xuất nông nghiệp. 4. Năng lực hướng tới. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
  2. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1: Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - Trình bày được các vai trò của trồng trọt đối với đời sống của con người, lấy được VD minh hoạ. - Trình bày được các vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, ngành công nghiệp chế biến, ngành thương mại, lấy được VD minh hoạ. - Trình bày và giải thích được các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sp trồng trọt, tăng chất lượng sp trồng trọt. - Trình bày được k/n đất trồng. - Trình bày được vai trò của đất đ/v sự tồn tại, phát triển của cây trồng. - Trình bày các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đ/v cây trồng. 2. Kĩ năng. - Trình bày được các nhiệm vụ cơ bản của ngành trồng trọt là tạo được sp ngày càng nhiều, ngày càng có chất lượng tốt để cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nhân dân, dự trữ lương thực, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu phát triển ngành công nghiệp thực phẩm và có nhiều hàng hoá tốt xuất khẩu. 3. Thái độ. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: SGK, TLTK, mô hình. Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị củaTrò: dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ Xen trong giờ. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
  3. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Hàng ngày mỗi ng phải sd đến lương thực thực phẩm. Để có nhiều thực phẩm như thịt, sữa, trứng, cần phải có nhiều sp từ thực vật, muốn có nhiều sp từ thực vật phải có trồng trọt, muốn trồng rọt thì phải có đất trồng. Như vậy trồng trọt đã có vai trò ntn ? Và có nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của XH và đời sống con ng ?. Ta vào tiết học hôm nay : ‘Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng ‘ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Vai trò của trồng trọt đối với đời sống của con người, lấy được VD minh hoạ. - Vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, ngành công nghiệp chế biến, ngành thương mại, lấy được VD minh hoạ. - Các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sp trồng trọt, tăng chất lượng sp trồng trọt. - K/n đất trồng. - Vai trò của đất đ/v sự tồn tại, phát triển của cây trồng. - Các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đ/v cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung _ Giáo viên giới thiệu hình 1 _ Học sinh lắng nghe và trả I. Vai trò của trồng SGK và Trình bày câu hỏi: lời: trọt: + Trồng trọt có vai trò gì trong Vai trò của trồng trọt là: Trồng trọt cung nền kinh tế? Nhìn vào hình 1 hãy _ Cung cấp lương thực, cấp lương thực, thực chỉ rõ: hình nào là cung cấp thực phẩm cho con phẩm cho con lương thực, thực phẩm ? người.(hình a) người, thức ăn cho _ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nguyên _ Giáo viên giải thích hình để ngành chăn nuôi.(hình b) liệu cho công nghiệp học sinh rõ thêm về từng vai trò _ Cung cấp nguyên liệu và nông sản xuất của trồng trọt. cho các ngành công khẩu. _ Giáo viên giảng giải cho Học nghiệp. (hình c) sinh hiểu thế nào là cây lương _ Cung cấp nông sản xuất
  4. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 thực, thực phẩm, cây nguyên liệu khẩu. (hình d) cho công nghiệp: _ Học sinh lắng nghe. + Cây lương thực là cây trồng cho chất bột như: lúa, ngô, khoai, sắn, _ Học sinh lắng nghe. + Cây thực phẩm như rau, quả, + Cây công nghiệp là những cây cho sản phẩm làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến như: mía, bông, cà phê, chè, _ Học sinh cho ví dụ. _ Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể một số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp _ Học sinh ghi bài. trồng ở địa phương. _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm và _ Học sinh chia nhóm, II. Nhiệm vụ của tiến hành thảo luận để xác định thảo luận và trả lời: trồng trọt: nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của Đó là các nhiệm vụ Nhiệm vụ của trồng trọt? 1,2,4,6. trồng trọt là đảm bảo + Tại sao nhiệm vụ 3,5 không Vì trong trồng trọt lương thực, thực phải là nhiệm vụ trồng trọt? không cung cấp được phẩm cho tiêu dùng _ Giáo viên giảng rõ thêm về những sản phẩm đó: trong nước và xuất từng nhiệm vụ của trồng trọt. + Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh khẩu. _ Tiểu kết, ghi bảng vực chăn nuôi. + Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Giáo viên yêu cầu học sinh _ Học sinh thảo luận nhóm III. Để thực hiện theo nhóm cũ, quan sát bảng và và hoàn thành bảng. nhiệm vụ của trồng hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, trọt, cần sử dụng nhóm khác bổ sung những biện pháp gì? _ Yêu cầu Trình bày Các biện pháp để được: thực hiện nhiệm vụ + Khai hoang, lấn biển: của trồng trọt là tăng diện tích đất canh tác. khai hoang, lấn biển, + Tăng vụ trên đơn vị diện tăng vụ trên đơn vị tích: tăng sản lượng nông diện tích và áp dụng sản. các biện pháp kĩ + Áp dụng đúng biện pháp thuật tiên tiến kỹ thuật trồng trọt: tăng năng suất cây trồng. _ Học sinh lắng nghe.
  5. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Có ý nghĩa là sản xuất ra nhiều nông sản cung cấp cho tiêu dùng. Không phải vùng nào ta cũng sử dụng được 3 biện pháp đó vì mỗi vùng có điều kiện khác nhau. _ Học sinh ghi bài Một số biện pháp Mục đích _ Khai hoang, lấn biển. _ Tăng vụ trên đơn vị diện tích. _ Áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt. _ Giáo viên nhận xét. + Sử dụng các biện pháp trên có ý nghĩa gì? + Có phải ở bất kỳ vùng nào ta cũng sử dụng các biện pháp đó không? Vì sao? _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Đưa tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, giải quyết tình huống GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Câu hỏi tình huống: Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? Bạn Hạnh đã trả lời là: - Tạo ra nhiều lúa, ngô, bắp cải, - Tạo nhiều dứa, lê mang về nhà máy - Tạo ra được nhiều bò, lợn, gà - Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu Em hãy cho biết bạn Hạnh trả lời sai ở những ý nào. Theo em vì sao bạn Hạnh trả lời sai như vậy? Hướng dẫn: - Bạn Hạnh trả lời sai ở ý sau: + Tạo ra nhiều lúa, ngô, bắp cải vì chưa hiểu ý của hình 1 mà lại liệt kê những sản phẩm cụ thể, chưa nêu khái quát mà ý của hình là tạo ra nhiều lương thực, thực phẩm. + Tạo nhiều dứa, lê mang về nhà máy vì hiểu sai như ý trên. + Tạo ra được nhiều bò, lợn, gà là vai trò của Chăn nuôi, không phải của Trồng trọt.
  6. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 - Nguyên nhân cơ bản của sai lầm nêu trên là chưa khái quát để hiểu đúng ý diễn đạt của hình. (Học sinh phải hiểu và kết luận được mỗi hình nhỏ trong hình 1 diễn đạt điều gì, rồi khái quát để thấy được vai trò của Trồng trọt). HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ địa phương: Giả sử địa phương em chuyển phần lớn diện tích đất nông nghiệp sang làm công nghiệp, chỉ còn ít diện tích làm nông nghiệp, mà dân số vẫn đông, thì theo em có biện pháp gì để khắc phục tình trạng mất diện tích nông nghiệp mà nhiệm vụ trồng trọt vẫn thực hiện được? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học kỹ câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 3 : “Một số tính chất chính của đất trồng”.
  7. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được thành phần cơ giới của đất - Trình bày được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính 2. Kĩ năng - Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng p2 đơn giản. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất - Có ý thức cải tạo độ pH của đất - Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sx - Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. - Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây. ? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đời sống của cây. Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3.Bài mới.
  8. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức G Đất thịt Đất cát Đất sét Đây là ba loại đất phổ biến.Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản. Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. Đó là bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thành phần cơ giới của đất - các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính - khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất - độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin và I. Khái niệm về đất thông tin mục I SGK và trả lời: trồng: trả lời các câu hỏi: 1. Đất trồng là gì? + Đất trồng là gì? Là lớp bề mặt tơi xốp của Đất trồng là lớp bề mặt vỏ Trái Đất trên đó thực vật tơi xốp của vỏ Trái Đất, có khả năng sinh sống và tạo trên đó thực vật có thể sinh ra sản phẩm. sống và tạo ra sản phẩm. + Theo em lớp than đá Lớp than đá không phải tơi xốp có phải là đất là đất trồng vì thực vật trồng hay không? Tại không thể sống trên lớp than sao? đá được. Đất trồng khác với đá ở + Đất trồng do đá biến chổ đất trồng có độ phì đổi thành. Vậy đất trồng nhiêu.
  9. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 và đá có khác nhau 2. Vai trò của đất trồng: không? Nếu khác thì _ Học sinh thảo luận nhóm Đất có vai trò đặc biệt khác ở chổ nào? và cử đại diện trả lời: đối với đời sống cây trồng _ Yêu cầu học sinh chia + Giống nhau: đều có oxi, vì đất là môi trường cung nhóm quan sát hình 2 và nước, dinh dưỡng. cấp nước, chất dinh thảo luận xem 2 hình có + Khác nhau: cây ở chậu (a) dưỡng, oxi cho cây và giữ điểm nào giống và khác không có giá đỡ nhưng vẫn cho cây đứng thẳng. nhau? đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng _ Giáo viên nhận xét, bổ vững. sung. _ Học sinh lắng nghe. + Qua đó cho biết đất có tầm quan trọng như thế Đất cung cấp nước, chất nào đối với cây trồng. dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững. + Nhìn vào 2 hình trên Cây ở chậu (a) sẽ phát và cho biết trong 2 cây triển nhanh hơn, khỏe mạnh đó thì cây nào sẽ lớn hơn cây ở chậu (b). vì cây nhanh hơn, khỏe mạnh (a) có đất cung cấp nhiều hơn? Tại sao? chất dinh dưỡng hơn. _ Học sinh ghi bài. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin II. Thành phần cơ giới thông tin mục I SGK và và trả lời: của đất là gì? hỏi: Bao gồm thành phần Thành phần cơ giới của + Phần rắn của đất bao vô cơ và thành phần hữu đất là tỉ lệ phần trăm các gồm những thành phần cơ. loại hạt cát, limon, sét có nào? Gồm có các cấp hạt: trong đất. hạt cát (0,05 – 2mm), Tùy tỉ lệ từng loại hạt + Phần vô cơ gồm có mấy limon ( bột, bụi) (0,002 – trong đất mà chia đất ra cấp hạt? 0,05 mm) và sét (<0,002 làm 3 loại chính: đất cát, + Thành phần cơ giới của mm). đất thịt, đất sét. đất là gì? Thành phần cơ giới + Căn cứ vào thành phần của đất là tỉ lệ phần trăm cơ giới người ta chia đất ra các loại hạt cát, limon, mấy loại? sét có trong đất. _ Giáo viên giảng thêm: Chia đất làm 3 loại: Giữa các loại đất đó còn Đất cát, đất thịt và đất sét. có các loại đất trung gian như: đất cát pha, đất thịt _ Học sinh lắng nghe. nhẹ, _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh ghi bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
  10. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập củng cố: - Thành phần cơ giới của đất là gì? - Khi nào gọi đất chua, đất kiềm, đất trung tính? - Đất như thế nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng? - Độ phì nhiêu của đất là gì? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Câu hỏi vận dụng: So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa vai trò của đất trồng và của nước có chứa chất dinh dưỡng đối với cây. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Tự sưu tầm và làm thí nghiệm đề phân biệt các loại đất: cát, sét, thịt bằng pp vê tay 4. Hướng dẫn về nhà. - Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa. - Chuẩn bị bài tiếp theo
  11. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Ngày dạy: .. Tiết 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được thành phần cơ giới của đất - Trình bày được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính - Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất - Trình bày được k/n độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất cây trồng. 2.Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Năng lực đặc thù: Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng p 2 đơn giản. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất - Có ý thức cải tạo độ pH của đất - Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sx - Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. CHUẨN BỊ 1 – GV: Ti vi, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. 2- HS: Dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi III. PHƯƠNG PHÁP 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp - PP thuyết trình - PP hoạt động nhóm - PP công tác độc lập 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây. Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3.Bài mới.
  12. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: lực nhận thức, giải quyết vấn đề, tư duy GV thực hiện thí nghiệm: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thành phần cơ giới của đất - các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính - khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất - độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin II. Độ chua, độ kiềm của thông tin mục II và hỏi: và trả lời: đất: + Người ta dùng độ pH để Dùng để đo độ chua, Độ pH dao động từ 0 làm gì? độ kiềm của đất. đến 14. + Trị số pH dao động Dao động từ 0 đến 14. Căn cứ vào độ pH người trong phạm vi nào? ta chia đất thành đất chua, + Với giá trị nào của pH Với các giá trị: đất kiềm và đất trung thì đất được gọi là đất + Đất chua: pH<6,5. tiùnh. chua, đất kiềm, đất trung + Đất kiềm: pH> 7,5. + Đất chua có pH < 6,5. tính? + Đất trung tính: pH = + Đất kiềm có pH > 7,5. + Em hãy cho biết tại sao 6,6 -7,5. + Đất trung tính có pH= người ta xác định độ chua, Để có kế hoạch sử 6,6 -7,5. độ kiềm của đất nhằm mục dụng và cải tạo đất. Vì đích gì? mỗi loại cây trồng chỉ _ Giáo viên sửa, bổ sung sinh trưởng, phát triển và giảng: tốt trong một phạm vi pH Biện pháp làm giảm độ nhất định. chua của đất là bón vôi kết _ Học sinh lắng nghe. hợp với thủy lợi đi đôi với canh tác hợp lí. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh ghi bài. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc _ Học sinh đọc to. III. Khả năng giữ nước to thông tin mục III SGK. và chất dinh dưỡng của _ Yêu cầu học sinh chia _ Học sinh thảo luận đất: nhóm, thảo luận và hoàn nhóm, cử đại diện trả lời Nhờ các hạt cát, limon, thành bảng. và nhóm khác bổ sung. sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất Đất Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
  13. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Tốt Trung bình Kém dinh dưỡng. Đất chứa Đất cát X nhiều hạt có kích thước bé Đất thịt X và càng chứa nhiều mùn Đất sét X khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng cao. Giáo viên nhận xét và _ Học sinh lắng nghe và trả hỏi: lời: + Nhờ đâu mà đất có Nhờ các hạt cát, limon, sét khả năng giữ nước và và chất mùn mà đất giữ được chất dinh dưỡng? nước và chất dinh dưỡng. Đất chứa nhiều hạt có + Sau khi hoàn thành kích thước bé, đất càng chứa bảng các em có nhận nhiều mùn thì khả năng giữ xét gì về đất? nước và chất dinh dưỡng _ Giáo viên giảng càng tốt. thêm: _ Học sinh lắng nghe. Để giúp tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng người ta bón phân nhưng tốt nhất là bón nhiều phân hữu cơ. _ Học sinh ghi bài. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin và IV. Độ phì nhiêu của đất thông tin mục IV. SGK trả lời: là gì? và hỏi: Độ phì nhiêu của đất là + Theo em độ phì Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp nhiêu của đất là gì? khả năng của đất cung cấp đủ đủ nước, oxi, chất dinh nước, oxi, chất dinh dưỡng dưỡng cho cây trồng bảo cho cây trồng bảo đảm được đảm được năng suất cao, năng suất cao, đồng thời đồng thời không chứa các + Ngoài độ phì nhiêu không chứa các chất độc hại chất độc hại cho cây. còn có yếu tố nào khác cho cây. Tuy nhiên muốn có quyết định năng suất Còn cần các yếu tố khác năng suất cao thì ngoài độ cây trồng không? như: giống tốt, chăm sóc tốt phì nhiêu còn cần phải _ Giáo viên giảng thêm và thời tiết thuận lợi. chú ý đến các yếu tố khác cho học sinh: _ Học sinh lắng nghe. như: Thời tiết thuận lợi, Muốn nâng cao độ phì giống tốt và chăm sóc tốt. nhiêu của đất cần phải: làm đất đúng kỹ thuật, cải tạo và sử dụng đất hợp lí, thực hiện chế độ canh tác tiên tiến.
  14. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 _ Giáo viên chốt lại _ Học sinh ghi bài. kiến thức, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập củng cố: C1: Phân loại đất thành đất cát, đất sét hay đất chua, đất kiềm là dựa trên cơ sở nào? Mỗi loại đất kể trên có đặc điểm gì? C2: Trình bày những tính chất của đất trồng. Nắm vững tính chất của đất trồng có ý nghĩa gì? Con người có thể làm thay đổi được tính chất của đất trồng không? Cho ví dụ. Thành phần của đất trồng sẽ chi phối tính chất của đất trồng như thế nào? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Câu hỏi liên hệ: Ở gia đình hoặc địa phương em đã áp dụng những biện pháp làm thay đổi được tính chất của đất trồng để phục vụ cho sản xuất? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số loại đất: đất cát, đất sét, đất thịt 4. Hướng dẫn về nhà. - Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa.
  15. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Tiết 3: Ngày dạy: Bài 4 Thực hành:XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (vê tay). I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : - Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu. - HS thực hiện thành thạo:Kĩ năng vê tay để xác định thành phần cơ giới của đất. 3. Thái độ: - Thói quen: Học sinh có ý thức lao động cẩn thận, chính xác. - Tính cách: Biết đảm bảo an toàn và vệ sinh sạch sẽ trong quá trình thực hành. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên: 3 mẫu đất, 6 lọ chỉ thị màu tổng hợp, 6 thang màu pH chuẩn, 1 thìa xúc. Tranh vẽ quy trình thực hành 2/ Học sinh: 3 mẫu đất, 2thìa (muỗng), khăn lau, nước ống hút, 1 mảnh nilon, thước đo/ mỗi tổ. IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện học sinh. 2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành của học sinh 3 Tiến trình bài học: Họat động của giáo Họat động của học sinh Nội dung viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Để biết được độ chua , độ kiềm và độ trung tính của đất thì ta phải xác định được độ pH của đất. Hôm nay nay ta thực hành : “Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu”.Để phân biệt từng loại đất ta dựa vào trạng thái đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay).
  16. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Cách và xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay). Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung bài học sinh - GV: Giới thiệu yêu cầu bài thực HS chú ý an toàn trong I. Yêu cầu hành. hi thực hành và chú ý - Biết cách xác định thành - GV: Nhắc nhở học sinh chú ý an giữ gìn vệ sinh. phần cơ giới của đất bằng toàn trong hi thực hành và chú ý phương pháp đơn giản (vê giữ gìn vệ sinh. tay). Chú ý : Khi thực hành phải cẩn - Biết xác định độ pH của đất thận không để đất, nước vương ra bằng phương pháp so màu. bàn ghế, sách vở, quần áo. - Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, nhận xét, kết luận. - Ý thức cẩn thận trong lao động. - GV treo tranh và giới thiệu quy  HS nhìn tranh mô tả II. Quy trình thực hành trình thực hành SGK/11 lại quy trình thực hành 1. Xác định thành phần cơ - GV nhấn mạnh một số điểm giới của đất. cần lưu ý của quy trình thực + Bước 1: Lấy một ít đất bằng hành : viên bi cho vào lòng bàn tay. + Nhỏ nước vừa đủ ẩm + Bước 2: Nhỏ vài giọt nước + Thỏi đất có đường kính 3 mm dài cho đủ ẩm ( khi cảm thấy mát khoảng 9cm tay, nặn thấy dẻo là được) ? Để thực hành chúng ta cần ( 3 mẫu đất khác + Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê chuẩn bị những dụng cụ và vật nhau, khô hoặc hơi đất thành thỏi có đường kính liệu gì? ẩm đựng vào túi khoảng 3 mm. nilon. Mỗi mẫu đất + Bước 4 : Uốn thỏi đất thành đều có số thứ tự, vòng tròn có đường kính ống hút để lấy nước khoảng 3 cm. và thước đo) - GV treo tranh và giới thiệu quy  HS nhìn tranh mô tả trình thực hành SGK/12 lại quy trình thực hành - GV nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý của quy trình thực 2. Xác định độ pH của đất hành : bằng phương pháp so màu. + Tránh lấy lượng đất cho vào + Bước 1: Lấy một lượng đất thìa quá to bằng hạt ngô ( bắp) cho vào + Nhỏ chất chỉ thị màu vào đất thìa
  17. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 đúng quy định, chờ đủ thời gian 1 phút, sau đó tiến hành so + Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu ngay. màu tổng hợp vào mẫu đất cho ? Để thực hành chúng ta cần ( 2 mẫu đất, 2 thìa, đến khi dư thừa một giọt chuẩn bị những dụng cụ và vật chất chỉ thị màu, + Bước 3: Sau một phút, nghiêng liệu gì? thang màu pH thìa cho chất chỉ thị màu chảy ra chuẩn, ống nhỏ giọt) và so màu với thang màu pH chuẩn. Nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tương đương với độ pH của màu đó. GV làm mẫu và giới thiệu sản  HS thực hành theo III. Tổ chức thực hành phẩm cho học sinh quan sát nhóm lớn (tổ) và thảo - GV yêu cầu HS nhìn bảng luận ghi vào phiếu học chuẩn phân cấp đất SGK/11 để tập nhận xét trạng thái một số mẫu đất sau khi vê. - GV yêu cầu HS nhìn bảng thang màu pH chuẩn để so sánh nhận xét. - GV theo dõi uốn nắn thao tác thực hành của học sinh. PHIẾU HỌC TẬP Mẫu đất Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định Số 1 Số 2 Số 3 PHIẾU HỌC TẬP Mẫu đất Độ pH Đất chua, kiềm, trung tính? Mẫu số 1 - So màu lần 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - So màu lần 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - So màu lần 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Trung bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Mẫu số 2 - So màu lần 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - So màu lần 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - So màu lần 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Trung bình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 5.1. Tổng kết: - HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành.
  18. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 - Các nhóm giới thiệu sản phẩm và trình bày kết quả thực hành - Các nhóm tự nhận xét và bổ sung thiếu sót - GV giới thiệu một số mẫu thao tác đúng, đẹp. - GV đánh giá chung và bình điểm : Tinh thần (2đ) ; kết quả trên phiếu học tập (6đ) ; giữ trật tự, vệ sinh (2đ) 5.2. Hướng dẫn học tập: *Đối với bài học tiết này: Đọc lại quy trình bài thực hành bài này *Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài:” Biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất.” Trả lời các câu hỏi SGK. Tiết 4: Ngày dạy: BÀI 5: Thực hành XÁC ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách xác định độ Ph của đất bằng phương pháp so màu 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm. 3. Thái độ : - Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo đảm an toàn lao động. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Giáo viên: giáo án, kiến thức liên quan. - Học sinh: Chuẩn bị 2 mẫu đất IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1.Ổn định lớp: 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: Họat động của giáo Họat động của học sinh Nội dung viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình
  19. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Đất có tính chất cơ bản nào? (chua, kiềm). bằng cách nào người ta xác định độ chua hay độ kiềm của đất? Hôm nay chúng ta cùng nhau thử xác định độ chua của đất bằng một trong những phương pháp đơn giản là xác định độ chua của đất bằng hương pháp so màu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
  20. Đào Thị Thúy- Trường THCS TT Nham Biền số 2- GÁ Công nghệ 7- Năm học: 2021-2022 - Kiểm tra sự chuẩn bị của học I. Vật liệu và dụng cụ cần sinh thiết: - Yêu cầu học sinh chia nhóm - Chia nhóm - Lấy 2 mẫu đất đựng trong để thực hành. túi nilông hoặc dùng giấy - Giao dụng cụ cho các nhóm sạch gói lại, bên ngoài có ghi - Nhắc nhở vệ sinh cá nhân, vệ - Lắng nghe : Mẫu đất số , Ngày lấy sinh môi trường trong và sau mẫu , Nơi lấy mẫu , khi thực hành. Người lấy mẫu - 1 thìa nhỏ bằng nhựa hoặc sứ màu trắng - 1 thang màu PH chuẩn, 1 lọ chất chỉ thị màu tổng hợp. II. Quy trình thực hành - Yêu cầu học sinh đem đất đã - Trình bày - Bước 1 : Lấy 1 lượng đất chuẩn bị đặt lên bàn. bằng hạt ngô -> thìa. - Hướng dẫn làm thực hành. - Quan sát.1 học sinh Sau đó gọi 1 học sinh đọc to và đọc và 1 học sinh làm - Bước 2 : Nhỏ từ từ chất chỉ 1 học sinh làm theo lời bạn đọc thực hành thị màu tổng hợp vào đất -> để cho các bạn khác xem. dư 1 giọt. - Chú ý: tay bóp ống nhỏ từ từ nếu không dung dịch tổng hợp - Lắng nghe - Bước 3 : Sau 1 phút đối nhỏ ồ ạt xuống mẫu đất chiếu nước trong thìa với - Mỗi mẫu đất làm 3 lần, lấy thang pH chuẩn. được 3 trị số pH, sau đó lấy trị số tung bình cộng Học sinh tự tiến hành. - Yêu cầu học sinh thảo luận - Tiến hành thảo luận III. Thực hành nhóm và xác định Ph của mẫu và xác định. đất nhóm mình đem theo. - Nhắc nhở HS không để đổ - Đại diện từng nhóm đất, màu dung dịch ra bàn ghế, báo cáo, nhóm khác lớp học.Sau khi làm xong lấy bổ sung. giấy gói lại bỏ sọt rác cuối tiết đem đổ. - Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình. - Nộp bảng thu hoạch - Yêu cầu học sinh nộp bảng cho giáo viên. mẫu thu hoạch. 4. Củng cố - Đánh giá 3’ - Đánh giá kết quả học sinh thực hành - Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh 5. Dặn dò 1’