Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025

docx 6 trang Tương Tư 16/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_7_tuan_1314_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 13+14 - Năm học 2024-2025

  1. 1 CHƯƠNG II: LÂM NGHIỆP Tiết 12+13 Bài 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - HS trình bày được khái niệm về rừng và vai trò của rừng đối với đời sống, kinh tế, sản xuất và môi trường. - HS phân biệt các loại rừng phổ biến hiện nay. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - HS ứng dụng CNTT vào bài thuyết trình của nhóm mình là cơ hội để phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ - HS chia sẻ thông tin, phối hợp khi làm việc nhóm để hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. -HS chủ động tìm hiểu được thực trạng rừng của nước ta hiện nay về diện tích đất rừng, độ che phủ, diện tích đồi trọc trên các phương tiện thông tin đại chúng. Qua đó là cơ hội để hình thành và phát triển năng lực tin học, năng lực tự học, tự chủ. * Năng lực riêng: -HS trình bày được khái niệm về rừng và vai trò của rừng. Từ đó hình thành và phát triển năng lực nhận biết công nghệ - HS liên hệ biến đổi về thiên tai trong những năm gần đây, rút ra kết luận về mối quan hệ biện chứng giữa diện tích rừng che phủ bị giảm và thiên tai xảy ra. Từ đó hình thành và phát triển năng lực khoa học và năng lực nhận thức công nghệ. - HS phân biệt được các loại từng phổ biến ở Việt Nam hiện nay là cơ hội để hình thành và phát triển năng lựcsử dụng công nghệ. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS chú ý lắng nghe, nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực: HS trung thực trong báo cáo kết quả, đánh giá. - Trách nhiệm: + HS có trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao. + HS có ý thức tiết kiệm tài nguyên rừng từ thói quen sử dụng đồ dùng hằng ngày (sách vở, đồ gia dụng..) - Nhân ái: HS có ý thức tham gia vào các hoạt động tuyên truyền bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng, bảo vệ môi trường - Yêu nước: Có ý thức, thái độ đúng đắn trong việc phát triển rừng, bảo vệ môi trường sống, cải thiện môi trường sinh thái. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU KHBD Công nghệ 7. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  2. 2 1. Giáo viên: - Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu, bảng phụ, tranh vẽ hình về thành phần của rừng - Học liệu: + SGK, giáo án, bài giảng điện tử, phiếu bài tập. + Bảng nội dung về vai trò của rừng – tr 30/SGK 2. Học sinh: sách, vở, dụng cụ học tập, bài powerpoint đã chuẩn bị. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Tổ chức lớp (1’) Hoạt động của GV - HS Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU(3’) a. Mục tiêu: - Tạo thu hút cho HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. - Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ (Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân) và năng năng lực quan sát, liên hệ thực tế. b. Tổ chức thực hiện: ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: đưa ra câu hỏi về hiện tượng tự nhiên. Bài 7: Giới thiệu về rừng Vì sao mùa lũ nước sông thường có màu đỏ ? ⁕ HS thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ trả lời * Sau khi học sinh trả lời GV kết luận và liên kết vào bài mới. *HS chú ý lắng nghe HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (29’) Hoạt động 2.1: Tìm hiểu rừng và vai trò của rừng (14’) a. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về rừng và vai trò của rừng đối với đời sống, kinh tế, sản xuất và môi trường. - Nhận thấy được ý nghĩa tích cực trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rừng và môi trường sinh thái. b. Tổ chức thực hiện: I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm về rừng KHBD Công nghệ 7. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  3. 3 GV yc hs đọc nội dung và cho biết rừng là gì? Gv đưa ra hình 7.1 và yc hs cho biết thành phần của Là một hệ sinh thái bao rừng: gồm hệ thực vật, vi sinh vật - Thành phần sinh vật rừng, đất từng và các yếu tố - Thành phần không phải sinh vật. môi trường khác. Kể tên các sản phẩm trong đời sống (trông lớp, trong gia đình)có nguồn gốc từ rừng. ⁕ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, đưa ý kiến, trả lời ⁕ Báo cáo: HĐ chung: GV gọi Hs báo cáo. HS báo cáo. HS khác theo dõi phản biện (nếu có) ⁕ Đánh giá, kết luận HS ghi bài Gv giới thiệu các sản phẩm trong đời sống từ rừng 2. Vai trò của rừng. ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: - Làm sạch môi trường Gv yc hs đọc nội dung sgk và chiếu hình ảnh về vai không khí. trò của rừng và yc hs từ hình ảnh nêu vai trò của rừng - Phòng hộ: chắn gió, chăn ⁕ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: cát, chống xói mòn, lũ lụt, HS cùng thảo luận, đưa ý kiến, lựa chọn đại diện trả hạn hán, hạn chế tốc độ lời dòng chảy... ⁕ Báo cáo: HĐ chung: GV gọi nhóm hs báo cáo. - Cung cấp nguyên liệu Đại diện HS báo cáo. HS nhóm khác theo dõi phản xuất khẩu và phục vụ cho biện đời sống. ⁕ Đánh giá, kết luận: - Phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch, giải trí, bảo tồn nguồn gen động vật, thực vật... Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các loại rừng phổ biến ở Việt Nam (15’) a. Mục tiêu: - Kể tên được các loại rừng phổ biến và xác định được vai trò của từng loại rừng đối với đời sống, sản xuất và môi trường. - Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện: ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: II. CÁC LOẠI RỪNG Gv yc hs đọc nội dung mục II và thảo luận theo nhóm PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM 4 HS để trả lời câu hỏi: KHBD Công nghệ 7. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  4. 4 - Vai trò của các loại rừng phổ biến ở Việt Nam? - Rừng phòng hộ: Bảo vệ ( - Lấy ví dụ về mỗi loại rừng trên. nguồn nước, đất, chống xói ⁕ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: mòn, hạn chế thiên tai...) Hs tiếp nhận và phân nhóm thảo luận để trả lời câu - Rừng sản xuất: Khai thác hỏi. lâm sản và bảo vệ môi *Báo cáo kết quả: trường GV gọi nhóm hs báo cáo. - Rừng đặc dụng: Nơi bảo Đại diện HS báo cáo. tồn thiên nhiên... HS nhóm khác theo dõi phản biện ⁕ Đánh giá, kết luận: Hs ghi bài Gv mở rộng về thực trạng rừng hiện nay. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5’) a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b. Tổ chức thực hiện: - Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài (sơ đồ tư duy) *HS chú ý ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: Đánh dấu x vào các ô của bảng sau cho phù hợp: Đúng STT Vai trò của rừng / sai Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói 1 mòn Rừng chắn gió, chắn cát bay, chắn 2 sóng, bảo vệ đê biển Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và 3 điều hòa nôi trường sinh thái Một số rừng được sử dụng chủ yếu 4 để sản xuất, khai thác gỗ là một số loại lâm sản Rừng là nơi bảo vệ di tích lịch sử, 5 danh lam thắng cảnh Rừng cung cấp nơi vui chơi, an 6 dưỡng KHBD Công nghệ 7. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  5. 5 Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, 7 nguồn gene sinh vật Rừng là nơi có thể phục vụ nghiên 8 cứu Rừng là nơi cư trú của nhiều loại 9 thực vật, động vật Rừng là nơi cung cấp lương thực cho 10 con người Stt Loại rừng Tên ảnh 1 Rừng phòng hộ 2 Rừng sản xuất 3 Rưng đặc dụng ⁕ Hs tiếp nhận nhiệm vụ: Làm việc cá nhân. ⁕ Báo cáo:GV chọn HS trả lời cá nhân. ⁕ Đánh giá, kết luận: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – MỞ RỘNG (6’) a. Mục tiêu: Liên hệ thực tế tại địa phương b. Tổ chức thực hiện: ⁕ GV chuyển giao nhiệm vụ: Ở địa phương em có những loại rừng nào? Vai trò của rừng đối với lĩnh vực quân sự? ⁕ Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: vận dụng kiến thức, hoàn thành nội dung câu hỏi. * Báo cáo ⁕ Nhận xét, đánh giá Gv mở rộng về một số vai trò của rừng trong công cuộc giải phóng đất nước. - Hướng dẫn về nhà (1’) 1. Nêu vai trò của rừng đối với gia đình và địa phương em? 2. Viết một đoạn văn hoặc kể một câu chuyện có nôi dung đề cập đến vai trò của rừng. KHBD Công nghệ 7. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2
  6. 6 Giáo viên bộ môn Phê duyệt của tổ trưởng KHBD Công nghệ 7. Năm học 2024-2025. GV Ngô Quý Đôn. Trường THCS TT Nham Biền số 2