Giáo án Địa lí 7 - Chương IV - Bài 21: Môi trường đới lạnh (Tiết 22)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Chương IV - Bài 21: Môi trường đới lạnh (Tiết 22)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_dia_li_7_chuong_iv_bai_21_moi_truong_doi_lanh_tiet_2.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí 7 - Chương IV - Bài 21: Môi trường đới lạnh (Tiết 22)
- TIẾT 22 Ngày dạy: Lớp 7A1............, Lớp 7A2.............. CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Sau bài học, HS cần: *Biết được vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới. *Trình bày và giải thích được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh : * Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật để tồn tại trong môi trường đới lạnh . 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng, phân tích lược đồ, đọc biểu đồ nhiệt độ, lương mưa của đới lạnh. 3. Thái độ: có ý thức trong học tập và thêm yêu thiên nhiên trên thế giới. 4. KNS: -Tư duy: -Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm. -Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút 5.Định hướng năng lực: - Định hướng năng lực chung: - Định hướng năng lực chuyên biệt: nhóm II. CHUẨN BỊ CỦA GV &HS: 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Bắc Cực và Nam Cực - Bản đồ khí hậu thế giới hay cảnh quan thế giới - Ảnh các động vật, thực vật đới lạnh 2. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học: III: PHƯƠNG PHÁP: -Thảo luận theo nhóm nhỏ-Đàm thoại, gợi mở.-Trình bày một phút.-Thuyết giảng tích cực. IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC- GIÁO DỤC: 1. hoạt động khởi động: *Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút) * Kiểm tra bài cũ:. (3 Phút) ? Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay. ? Vì sao diện tích hoang mạc ngày càng được mở rộng. * Khởi động. (1 Phút) Bước 1: GV hỏi qua sự chuẩn bị bài và vốn hiểu biết ngoài thực tế em biết gì về đới lạnh: khí hậu, cảnh quan tự nhiên.. Bước 2+ 3: HS trả lời Bước 4 Gv chuẩn kiến thức và vào bài Đới lạnh là xứ sở của băng tuyết, khí hậu rất khắc nghiệt. Cho đến nay còn nhiều điều chúng ta chưa biết về môi trường đới lạnh...
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GVvà HS Nội dung bài học Hoạt động1 :(18 Phút) Tìm hiểu về đặc điểm 1. Đặc điểm của môi trường : của môi trường .*Phương pháp -Thảo luận theo nhóm nhỏ -Đàm thoại, gợi mở.-Trình bày một phút. -Thuyết giảng tích cực. *Cách thức tổ chức: Bước 1: GV: Treo bản đồ lên. ? Dựa vào bản đồ, H 21.1 và 21.2 em hãy xác định vị trí của môi trường đới lạnh ? GV: Giới thiệu cho HS ?: Dựa vào bản đồ và hình 21.1 & 21.2 đọc & tìm được vị trí của môi trường đới lạnh (BC & NC ) GV: Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực. ? Qua bản đồ và H 21.1, 21.2 SGK cho biết sự a.Vị trí, giới hạn khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc ban cầu và Nam ban cầu? GV: Cho HS quan sát biểu đồ H 21.3 tr 68 SGK .Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa -Đới lạnh nằm trong khoảng từ trong năm ở đới lạnh. 2 vòng cực về 2 cực. Nhóm: 1,2 * Nhiệt độ ? Tháng cao nhất tháng mấy? Khoảng bao nhiêu 0c? ( Tháng 7 khoảng 100c) ? Tháng thấp nhất tháng mấy? Khoảng bao nhiêu 0c? ( Tháng 2 khoảng - 300c) ? Biên độ nhiệt trong năm? ( lớn 400c) ? Qua phân tích em hãy cho biết nhiệt độ của môi trường đới lạnh có đặc điểm như thế nào? Nhóm: 3,4 * Lượng mưa ? Tháng mưa nhiều nhất là tháng nào? Khoảng bao nhiêu mm? (Tháng 7, 8; khoảng 20mm) b. Khí hậu ? Tháng mưa ít nhất là tháng nào? Khoảng bao - Đặc điểm: khí hậu khắc nhiêu mm? nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất (Tất cả các tháng còn lại, dưới dạng mưa tuyết) dài, mưa ít và chủ yếu dưới ? Lượng mưa TB năm là bao nhiêu? dạng tuyết rơi, đất đóng băng (dưới 500mm) quanh năm. ? Lượng mưa của môi trường đới lạnh có đặc
- điểm như thế nào? Bước 2+3 HS: thảo luận, báo cáo, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức GV: Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh do ở đây hình thành trung tâm áp cao thổi mạnh về áp thấp vùng ôn đới theo ngược chiều kim đồng hồ. . . . - lượng mưa ít chủ yếu dưới . luôn có bão tuyết vào mùa đông. . . . . . . dạng tuyết rơi. HS: Đọc thuật ngữ “ Băng trôi, Băng sơn” ? Vì sao khí hậu ở đây lại khắc nghiệt như vậy? HS: ? Quan sát H21.4 và H24.5 tr 69 SGK So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi? ( kích thước khác nhau,Vị trí và thời gian xuất hiện) ? Sự hình thành các núi băng trôi có tác hại gì đối với ngành hàng hải? HS: Làm cho các tàu thuyền va đập, đi lại, khai thác thuỷ hải sản khó khăn . . . Riêng vùng bắc cực mỗi năm sản sinh ra khoảng 15. 000 nuí băng trôi về xích đạo gây thảm hoạ cho tàu thuyền . . . - Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ GV chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu vô cùng cao. lạnh giá khắc nghiệt như trên có thể gọi là hoang mạc lạnh để hiểu được sự thích nghi của sinh vật ở đới lạnh như thế nào chúng ta cùng nhau tìm câu trả lời trong mục 2 nhỏ Hoạt động2 :(17Phút) Tìm hiểu về sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường *Phương pháp thực hiện:-Đàm thoại, gợi mở. -Trình bày một phút.-Thuyết giảng tích cực. ? Quan sát H21.6 và H24.7 tr 69 SGK mô tả cảnh hai đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Âu, Bắc Mĩ? HS +H21.6: Đài nguyên Bắc Âu vào mùa hạ với đám rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng. Phía xa ở ven bờ là các cây thông lùn. .? Qua mô tả trên cho biết giữa Bắc Mĩ và Bắc Âu thì ở đâu lạnh hơn. ? Để thích nghi với môi trường đới lạnh, thực vật cần có những đặc điểm gì? HS: ? Giải thích vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hạ? 2. sự thích nghi của động vật ? Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 ) & nêu tên và thực vật với môi trường : các con vật sống ở đới lạnh ?
- ? Với kiến thức của bản thân em hãy cho biết về sự thích nghi của các loài động vật với môi trường đới lạnh? ? Cuộc sống của các sinh vật sôi động hẳn lên vào mùa nào? Vì sao?. ? Người ta thường nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất theo em có đúng hay sai? Hãy giải thích? Bước 2+3 HS: Trả lời, nhận xét , bổ sung. Bước 4 GV: Chuẩn kiến thức a. Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y. b. Động vật - Chim cánh cụt, Gấu trắng, Tuần lộc, hải cẩu, cá Voi. . . . - Sự thích nghi: có lớp mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh. 3. Hoạt động luyện tập.(4 Phút) 1. Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào? 2. Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất. 4+5. Hoạt động vận dụng ( 1Phút): Sưu tầm tư liệu: sưu tầm những bức ảnh về động vật, thực vật ở đới lạnh. 5. Hoạt động tìm tòi - Trả lời câu hỏi 1,2 SGK - Chuẩn bị bài 22: Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...........................................................................................................



