Giáo án Địa lí 7 - Tuần 5+6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 5+6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_dia_li_7_tuan_56_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hien.doc
Nội dung text: Giáo án Địa lí 7 - Tuần 5+6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. Ngày dạy: Tiết 9+ 10 + 11 Bài 5: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. - Xác đinh được vị trí châu Á trên bản đồ. - Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập. + Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. + Giải quyết vấn đề sáng tạo. - Năng lực Địa lí + Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên. + Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đổ, hình ảnh, video,...). + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. - Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). 1
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. - Yêu thiên nhiên; Có ý thức bảo vệ tự nhiên (bảo vệ rừng, đa dạng sinh học; sử dụng hợp lí, khai thác đi đôi phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phòng tránh thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - Bản đồ tự nhiên châu Á. Bản đồ Địa hình châu Á - Một số hình ảnh, video về cảnh quan tự nhiên châu Á (đỉnh Ê-vơ-rét, các sông lớn, sinh vật,...). - Phiếu học tập. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ngày dạy: 7A2: 7A3: TIẾT 9: MỤC 1 1. Khởi động a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b. Tổ chức thực hiện - Gv tổ chức trò chơi: “ Bạn tài giỏi - Tôi cũng thế” NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN - Đoán tên các quốc gia qua hình ảnh - Thời gian 10 giây/1 hình. - Bạn nào nhanh và chính xác nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - Hãy chia sẻ một số thông tin em biết vể châu Á. 2
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. - HS tiến hành hoạt động trong 2 phút HS trả lời câu hỏi - GV chuẩn kiến thức và kết nối vào bài mới. GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động của học sinh => Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên kết nối vào bài học Châu Á là một bộ phận của lục địa Á - Âu. Châu Á có diện tích rộng lớn, tiếp giáp nhiều châu lục và đại dương, có sự đa dạng về đặc điểm tự nhiên. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. a. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á. - Xác định được vị trí châu Á trên bản đồ. b. Tổ chức thực hiện 3
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt * Giao nhiệm vụ cho học sinh 1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước Nhiệm vụ 1: Dựa vào kiến thức đã học và thông tin SGK - Châu Á có diện tích 44,4 triệu km2, là châu + Cho biết vị trí của châu Á trên lược đồ. lục lớn nhất thế giới. + Trò chơi “Đôi bạn hiểu nhau” nhận biết diện tích của - Châu Á tiếp giáp hai các châu lục trên thế giới. châu lục (châu Âu, Nhiệm vụ 2: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm châu Phi) và ba đại * Nhóm 1,2: Dự vào hình 1 thông tin SGK em hãy hoàn dương (Bắc Băng thiện nội dung phiếu học tập sau: Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Điểm cực Cực Bắc (A) CựcNam (B) Dương) Khoảng Từ Cực Bắc Từ bờ Tây đến - Châu Á có dạng hình cách (km) đến Cực Nam bờ Đông là khối. là .......... ............. + Theo chiều bắc - => Kết luận: Châu Á là châu lục ............... nam, châu Á kéo dài nhất thế giới, nằm trải dài từ vùng ................ khoảng 8 500 km, từ đến vùng ................. trên vòng cực Bắc xuống phía nam Xích - Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý và kích thước lãnh thổ đến đạo. khí hậu của Châu Á. + Theo chiều đông - * Nhóm 3,4: Dựa vào hình 1.1, thông tin SGK em hãy tây, nơi rộng nhất chọn câu trả lời đúng nhất. khoảng 9 200 km, trải Câu 1: Châu Á tiếp giáp với châu lục nào? từ ven Địa Trung Hải A. Châu Âu, châu Mi tới ven Thái Bình Dương. B. Châu Âu, châu Phi. C. Châu Âu, châu Nam Cực. D. Châu Âu, châu Đại Dương. Câu 2: Châu Á tiếp giáp với các châu lục nào? A. Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương C. Bắc Băng Dương, Ân Độ Dương, Đaị Tây Dương. D. Bắc Băng Dương, Ân Độ Dương, Thái Bình Dương. 4
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. * Thực hiện nhiệm vụ nhóm. - Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo. * Báo cáo kết quả - HS trả lời câu hỏi. - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Mở rộng: Em có biết? * Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh. - Chuẩn kiến thức: Ngày dạy: 7A2: 7A3: TIẾT 10: MỤC Aa,b,c ( phần 2) 2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á (2a, 2b) a. Mục tiêu 5
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. - Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản châu Á, ý nghĩa của địa hình và khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. - Xác định được trên bản đổ các khu vực đ.hình và các khoáng sản chính ở châu Á. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt * Giao nhiệm vụ 2. Đặc điểm tự nhiên * Nhiệm vụ 1: Dựa vào hình 1, thông tin mục 2a, a. Địa hình các em hãy trao đổi để hoàn thành nội dung phiếu - Rất đa dạng: Gồm núi, học tập sau: sơn nguyên cao đồ sộ, cao - Nhóm 1: Châu Á có những dạng địa hình nào. nguyên, các đồng bằng rộng lớn. Địa hình bị chia - Nhóm 2: Địa hình khu vực trung tâm, phía Bắc. cắt mạnh Nhóm 3: Địa hình khu vực phía đông, phía nam. - Địa hình được chia thành - Nhóm 4: Thuận lợi và khó khăn do địa hình mang các khu vực lại. + Trung tâm: Là vùng núi * Nhiệm vụ 2: Dựa vào hình 1 và thông tin SGK cao, đổ sộ và hiểm trở mục 2b cho biết: nhất thế giới. - Châu Á có những loại khoáng sản nào, phân bố ra + Phía bắc: Gồm các đồng sao. bằng và các cao nguyên - Những ngành kinh tế nào phát triển nhờ nguiồn thấp, bằng phẳng. khoáng sản của châu Á. + Phía đông: Địa hình - Việc khai thác khoáng sản quá mức gây ra những thấp dần vế phía biển, hậu quả gì? Chúng ta cần khai thác sử dụng nguồn gồm các núi, cao nguyên tài nguyên này như thế nào? Liên hệ với Việt Nam? và đồng bằng ven biển. * HS thực hiện nhiệm vụ + Phía nam và tây nam: Gồm các dãy núi trẻ, các - HS trao đổi và trả lời câu hỏi sơn nguvên và đồng bằng * HS báo cáo kết quả làm việc nằm xen kẽ. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung b. Khoáng sản * Đánh giá và chốt kiến thức - Phong phú và có trữ lượng lớn: Dầu mỏ, than - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình đá, sắt..... thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả - Phân bố rộng khắp trên 6
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. cuối cùng của học sinh lãnh thổ - Chuẩn kiến thức: -> Cần biết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả khoáng * Giáo viên yêu cầu HS hoàn thành các nhiệm vụ sản đi đôi với bảo vệ môi sau: trường Nhiệm vụ 1 - Cá nhân: Dựa vào hình 2, nội dung c. Khí hậu mục 2c, các em hãy hoàn thiện nội dung phiếu học tập sau: - Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới, Nội dung Phần Giải thích nguyên mỗi đới lại gổm nhiếu trả lời nhân kiểu. Kiểu khí hậu gió Kể tên các đới mùa và khí hậu lục địa khí hậu chiếm diện tích lớn nhất. Kể tên các kiểu + Khí hậu gió mùa phân khí hậu trong bố ở Đông Á, Nam Á, mỗi đới khí Đông Nam Á. Vào mùa hậu đông, gió từ lục địa thổi ra, khô, lạnh- ít mưa. Vào Nhận xét mùa hạ, gió từ đại dương chung thổi vào, nóng, ấm, mưa Nhiệm vụ 2 - Nhóm: Dựa vào hình 2, nội dung mục nhiều. Đây cũng là khu 2c, các em hãy hoàn thiện nội dung phiếu học tập vực thường xuyên chịu sau: ảnh hưởng của bão. Kiểu khí hậu Khí hậu Khí hậu lục + Khí hậu lục địa phân bố gió mùa địa (N2,4,6) chủ yếu ở các vùng nội địa (N1,3,5) và khu vực Tây Á. Những khu vực này có mùa đông Phân bố khô, lạnh; mùa hạ khô, Đặc điểm nóng. Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 - 500 Nhiệm vụ 3: Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc mm/năm. sử dụng và bảo vệ tự nhiên? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm. * HS báo cáo kết quả làm việc - Gọi học sinh các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 7
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. * Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: Ngày dạy: 7A2: 7A3: TIẾT 11: PHẦN d,e ( mục 2) Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Á a. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm sông, hồ châu Á và ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. - Trình bày được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Á và ý nghĩa của các đới thiên nhiên đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt * Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin trong mục d 2. Đặc điểm tự nhiên và các hình 3, 4, hãy: d. Sông hồ - Nêu đặc điểm sông hồ châu Á? - Mạng luới sông ở châu Á - Kể tên một số con sông lớn ở Châu Á? Ý nghĩa khá phát triển, nhiều hệ của chúng đối với sản xuất và môi trường tự thống sông lớn nhưng phân nhiên? bố không đều và có chế độ nước rất phức tạp. * HS thực hiện nhiệm vụ - Châu Á có nhiều hồ lớn - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm. được hình thành từ cac đứt * HS báo cáo kết quả làm việc gãy hoặc miệng núi lửa - Gọi học sinh trả lời (Ca-xpi, Bai-can, A-ran,...)- - Các HS khác nhận xét, bổ sung * Một số sông lớn ở châu Á: Lê-na, I-ê-nit-xây, * Đánh giá và chốt kiến thức Hoàng Hà, Trường Giang, 8
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình Hằng, Mê Công,... thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học * Ý nghĩa: cung cấp nước tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết cho sinh hoạt và sản xuất, quả cuối cùng của học sinh đặc biệt là sản xuất nông - Chuẩn kiến thức: nghiệp. Tuy nhiên, sông cũng gây lũ lụt hằng năm, * Giao nhiệm vụ: Dựa vào thông tin và hình ảnh làm thiệt hại nhiều về người trong mục e, hãy hoàn thành phiếu học tập sau: và tài sản. Đới Phân bố Đặc điểm Lạnh Ôn hoà Nóng - Vấn đề khai thác tài nguyên ở châu Á hiện nay cần lưu ý điều gì? Nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia châu Á hiện nay ? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm. * HS báo cáo kết quả làm việc - Gọi học sinh trả lời - Các HS khác nhận xét, bổ sung * Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: 2. Đặc điểm tự nhiên e. Đới thiên nhiên Đới Phân bố Đặc điểm Dải hẹp ở phía - Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt. Lạnh bắc - Thực vật: chủ yếu là rêu, địa y; không có cây thân gỗ. - Động vật: các loài chịu được lạnh hoặc di cư. 9
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. Vùng Xi-bia, - Khí hậu ôn đới lục địa. lạnh, khô về mùa đông. phía bắc đới ôn hoà - Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn. - Hệ động vật tương đối phong phú. Phía đông, đông - Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn. Ôn hòa nam Trung - Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng nhiều Quốc và quần loài cầy lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt. đảo Nhật Bản Các khu vực - Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt. sâu trong lục - Cảnh quan: thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc. địa - Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo. Đông Nam Á, Nóng - Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rừng Nam Á nhiệt đới gió mùa; thành phần loài đa dạng, nhiều loại gỗ tốt; nhiều động vật quý hiếm. - Thiên nhiên của châu Á hiện nay đang bị khai thác bừa bãi, làm cho môi trường bị ô nhiễm, sinh vật bị suy giảm nghiêm trọng => Việc bảo vệ môi trường, bảo vệ, phục hồi rừng là vấn đề hết sức quan trọng của các quốc gia châu Á 3. Luyện tập - Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện: HS khoanh vào đáp án đúng nhất trong các câu hỏi sau Câu 1: Đâu là đặc điểm của đới lạnh châu Á? A. Diện tích rộng lớn, có sự phân hóa từ bắc xuống nam, từ đông sang tây B. Khí hậu lạnh, thực vật nghèo nàn chủ yếu là thực vật rêu và địa y C. Khí hậu nhiệt đới, xích đạo, rừng mưa nhiệt đới D. Tất cả đều đúng Câu 2: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu? A. 4 đới khí hậu.B. 5 đới khí hậu. C. 6 đới khí hậu. D. 7 đới khí hậu. Câu 3: Những khu vực có khí hậu nhiệt đới là: A. Toàn bộ Đông Nam Á và Nam Á. B. Phần lục địa Đông Nam Á (trừ bán đảo Mã Lai), Nam Á và phía nam Tây Á. C. Phần lục địa của Đông Nam Á và toàn bộ Nam Á. 10
- GV Nguyễn Thị Hiền. Trường THCS TT Nham Biền số 2.KHBD LSĐL (Địa)7. Năm học 2023-2024. D. Phần lục địa của Đông Nam Á và phần đông của Nam Á. Câu 4: Vùng Xi-bia đặc trưng với kiểu cảnh quan tự nhiên nào? A. Rừng lá rộng. B. Xavan và cây bụi. C. Thảo nguyên. D. Rừng lá kim. Câu 5: Rừng lá kim là cảnh quan tự nhiên đặc trưng của vùng nào sau đây? A. Xi – bia. B. Đông Nam Á. C. Đông Á. D. Nam Á. IV. Hướng dẫn về nhà - Học bài: Qua nội dung bài vừa học GV yêu cầu HS: + Tìm kiếm thông tin để đánh giá thuận lợi và khó khăn về vị trí và tài nguyên của châu Á đối với sự phát triển KTXH + Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề. - Chuẩn bị bài mới: + Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học ở học kì I + Chuẩn bị bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á (Số dân, các tôn giáo lớn và sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á) Nham Biền, ngày 01 tháng 10 năm 2023 Phê duyệt của tổ trưởng Soạn đúng yêu cầu bộ môn Trần Thị Chuyên 11



