Giáo án Giáo dục công dân 8 - Bài 10: Tự lập - Năm học 2021-2022 - Đàm Thị Thảo
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 8 - Bài 10: Tự lập - Năm học 2021-2022 - Đàm Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_giao_duc_cong_dan_8_bai_10_tu_lap_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục công dân 8 - Bài 10: Tự lập - Năm học 2021-2022 - Đàm Thị Thảo
- Trường THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 GDCD 8 Ngày dạy: /9/2021 Tiết 1+2 BÀI 10: TỰ LẬP (TIẾT 1: HỌC NỘI DUNG 1+2) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là tự lập. - Nêu được biểu hiện của người có tính tự lập. - Hiểu được ý nghĩa của tính tự lập. 2. Về năng lực: - Học sinh biết tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động, sinh hoạt. 3. Về phẩm chất: - Ưa thích tính tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại dựa dẫm vào người khác. - Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập. II. Hình thức tổ chức dạy học và phương pháp dạy học 1. Hình thức tổ chức dạy học: Hình thức lên lớp 2. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận... III. Chuẩn bị của giáo viên, học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK GDCD lớp 8, SGV GDCD lớp 8, 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK GDCD lớp 8, bút, vở ghi, IV. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số lớp, vệ sinh phòng học, tác phong của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ (bỏ qua) 3. Dạy bài mới: Bạn bình là học sinh giỏi của lớp thường chủ động tự lực trong học tập, nêu được ý kiến riêng của mình trong thảo luận, đồng thời biết lắng nghe ý kiến của các bạn khác để làm phong phú thêm tri thức. Vậy bình có đức tính gì ? vì sao phải rèn luyện đức tính đó. Chúng ta tìm hiểu bài "Tự lập" Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học - GV yêu cầu 1 HS đọc to phần I – I. ĐẶT VẤN ĐỀ Đặt vấn đề. - HS đọc. - GV đưa ra hệ thống câu hỏi yêu cầu HS trả lời: + Truyện kể về ai? Về vấn đề gì? + Hành trang của Bác đi tìm đường cứu nước là gì? ĐÀM THỊ THẢO Năm học :2021- 2022
- Trường THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 GDCD 8 +Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước với 2 bàn tay trắng? - HS suy nghĩ trả lời. - GV nhận xét, rút kết luận => Bác Hồ là người tự lập. Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước, dù chỉ với hai bàn tay không, thể hiện bản chất không sợ khó khăn gian khổ, tự lập cao của Bác Hồ. - GV hỏi: Vậy tự lập là gì? - HS trả lời: II. NỘI DUNG BÀI HỌC - GV nhận xét, kết luận, cho HS ghi 1. Khái niệm: bài: Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không - GV hỏi: Nêu biểu hiện của người có trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào tính tự lập? người khác. - HS trả lời: Có tính tự giác, không ngại khó khăn, chịu khó - GV hỏi: Tìm những hành vi trái ngược với tự lập? - HS trả lời: Lười biếng, ỉ lại, ngại khó, ngại khổ, nhác việc - GV hỏi: Tìm câu tục ngữ nói về tính tự lập của con người? + Há miệng chờ sung, - Biểu hiện của tính tự lập: Tự tin, dám + Muốn ăn phải lăn vào bếp đương đầu với khó khăn thử thách, nỗ + Giúp lời không ai giúp của, giúp lực phấn đấu vươn lên trong công việc, đũa không ai giúp cơm học tập, cuộc sống + Đói thì đầu gối phải bò, cái chân hay chạy cái giò hay đi - GV hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của tính tự lập? - HS suy nghĩ trả lời: - GV hỏi: Theo em người không có tính tự lập sẽ gặp khó khăn gì trong cuộc sống? - HS trả lời: - GV nhận xét, rút kết luận về ý nghĩa 2. Ý nghĩa: của tính tự lập, HS ghi bài: Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi - GV cho HS thảo luận: Là học sinh người. ĐÀM THỊ THẢO Năm học :2021- 2022
- Trường THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 GDCD 8 chúng ta cần làm gì để rèn luyện bản thân có tính tự lập cao trong học tập, công việc và cuộc sống? - HS thảo luận trả lời: - HS phát biểu: - GV hỏi: Hiện nay có nhiều học sinh sinh viên nghèo vượt khó em có suy nghĩ gì về việc làm của họ? - HS trả lời: - GV nhận xét, bổ sung, kết luận, HS ghi bài: 3. Cách rèn luyện: Học sinh rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày 4. Củng cố: Bài tập1/ sgk Đúng: b, d, e. Sai : a, c. Bài tập 2/sgk Tán thành với ý kiến: c, d, đ, e. Không tán thành ý kiến: a, b. Bài tập 3: Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự lập và không tự lập: Nhóm 1: - Tự lực cánh sinh. - Có bụng ăn có bụng lo. - Có thân phải lập thân. Nhóm 2: - Há miệng chờ sung. - Con mèo nằm bếp co ro. ít ăn nên mới it lo it làm. 5. Dặn dò Học bài, làm bài tập còn lại trong sgk, đọc trước nội dung bài 1 “Tôn trọng lẽ phải” *RÚT KINH NGHIỆM: ĐÀM THỊ THẢO Năm học :2021- 2022
- Trường THCS TT NHAM BIỀN SỐ 2 GDCD 8 ĐÀM THỊ THẢO Năm học :2021- 2022



