Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Chương VII - Bài 39: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên - Năm học 2023-2024 - Dương thị Thanh Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Chương VII - Bài 39: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên - Năm học 2023-2024 - Dương thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_chuong_vii_bai_39_tim_hieu_sinh.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Chương VII - Bài 39: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên - Năm học 2023-2024 - Dương thị Thanh Hoa
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 CHƯƠNG VII: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG BÀI 39: TÌM HIỂU SINH VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN Thời gian thực hiện: 4 tiết( Tiết 87,88,89,90) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: + Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên, sự vật xung quanh và phân tích các tình huống thực tế để giải quyết nhiệm vụ học tập + Học sinh tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ học tập tại địa điểm thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. + Học sinh phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh đưa ra phương án giải quyết cho nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập của nhóm sao cho phù hợp. `1.2. Năng lực khoa học tự nhiên Xác định được các đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật giúp chúng thích nghi với điều kiện môi trường đồng thời xếp loại chúng vào các nhóm sinh vật đã học. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong các nguồn tham khảo cũng như các thông tin thông qua việc trực tiếp quan sát mẫu vật là các cơ thể sống khác nhau. - Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Video : Đoạn phim giới thiệu chung về vườn Bách Thảo - Phiếu học tập : phiếu học tập cho 3 nhóm học sinh + Phiếu số 1: Các nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học thực vật trong vườn Bách Thảo + Phiếu số 2: Các nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học động vật trong vườn Bách Thảo 1
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 + Phiếu số 3: Các nhiệm vụ điều tra môi trường và đa dạng sinh học các loài sinh vật trong vườn Bách Thảo. - Dụng cụ thực hành: Máy ảnh, kính lúp, vợt lưới, kẹp panh, ống nhòm, sổ ghi chép, bút chì, lọ đựng mẫu, nhãn dán mẫu, III. Tiến trình dạy học Ngày dạy: Tiết 87 1. Hoạt động 1: Khởi động a,Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. - Xác đinh được nội dung trọng tâm của bài học b,Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Bắt sâu” Thể lệ trò chơi: - Có 6 đội chơi, mỗi đội là 1 cặp gồm 1 bạn nam và 1 bạn nữ - Trên áo của bạn nam có đính nhiều mô hình sâu bằng giấy, bạn nữ sử dụng băng dính 2 mặt để nhặt sâu. Trong thời gian 3 phút, đội nào nhặt được nhiều sâu nhất thì đội đó giành chiến thắng. c,Sản phẩm: - Kết quả trò chơi của học sinh, đội giành chiến thắng sẽ nhận được phần quà. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chọn 6 cặp học sinh tham gia trò chơi và hướng dẫn luật chơi - Học sinh đăng kí tham gia trò chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia trò chơi, các HS khác làm trọng tài và theo dõi quá trình các cặp học sinh chơi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các nhóm HS báo cáo kết quả số lượng sâu đã bắt được của nhóm mình - Xác định cặp học sinh giành chiến thắng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét quá trình tham gia chơi của các cặp học sinh và trao quà cho cặp học sinh giành chiến thắng. - GV nối vào bài: Từ việc tham gia trò chơi bắt sâu, hôm nay cô trò chúng ta có một buổi trải nghiệm ngoài thiên nhiên để tìm hiểu sự đa dạng của các loài sinh vật tại địa điểm này – Công viên Bách Thảo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ thực hành và các quy định của buổi thu mẫu thực hành a) Mục tiêu: - Nêu được tên các dụng cụ thực hành và cách sử dụng chúng trong các trường hợp thực hành khác nhau. 2
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 b)Nội dung: - Phân tích các dụng cụ thực hành thông qua mẫu dụng cụ cụ thể. - Hệ thống câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - Câu trả lời của học sinh d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phân chia nhóm thực hành: chia thành 3 nhóm thực hành và phân chia các dụng cụ thực hành cho mỗi nhóm. - HS tập hợp thành nhóm, nhận dụng cụ thực hành - GV đặt câu hỏi liên quan đến dụng cụ thực hành. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn học sinh quan sát và đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi về dụng cụ thực hành. Câu hỏi 1: Em hãy nêu tên các dụng cụ thực hành mà nhóm mình nhận được và cách sử dụng chúng. Câu hỏi 2: Nhãn dán mẫu được sử dụng trong trường hợp nào? Câu hỏi 3: Đọc sách giáo khoa trang 163 và cho biết yêu cầu cơ bản khi tham gia thực hành tìm hiểu thiên nhiên là gì? - HS quan sát dụng cụ, đọc sách giáo khoa, thảo luận và tìm câu trả lời cho câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi Câu hỏi 1: - Dụng cụ để lấy mẫu: Panh kẹp, vợt. - Dụng cụ để đựng mẫu: Lọ đựng mẫu. - Dụng cụ để quan sát mẫu: máy ảnh, ống nhòm, kính lúp. - Dụng cụ để ghi chú mẫu: nhãn dán Câu hỏi 2: Nhãn dán mẫu được sử dụng khi lấy mẫu mang về, nhằm tránh nhầm lẫn các mẫu vật thu thập được và lưu lại một số thông tin quan trọng của mẫu vật. Câu hỏi 3: Yêu cầu cơ bản khi tham gia thực hành tìm hiểu thiên nhiên là: - Trang phục gọn gàng, phù hợp. - Tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc khi tham gia thực hành. - Chú ý nhận diện các sinh vật có chứa độc tố. - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Ngày dạy: Tiết 88,89 Hoạt động 2.2: Thực hành tìm hiểu đa dạng sinh học tại công viên Bách Thảo a) Mục tiêu: - Quan sát và ghi chú lại được những đặc điểm của một số sinh vật có trong Công viên Bách Thảo. - Hoạt động nhóm và hoàn thành được phiếu học tập của nhóm mình. b)Nội dung: - Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập của nhóm mình, cụ thể: + Nhóm số 1: Các nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học thực vật trong vườn Bách Thảo + Nhóm số 2: Các nhiệm vụ điều tra đa dạng sinh học động vật trong vườn Bách Thảo + Nhóm số 3: Các nhiệm vụ điều tra môi trường và đa dạng sinh học các loài sinh vật trong vườn Bách Thảo. c) Sản phẩm: + Nhóm số 1: sản phẩm là tập san có chứa mẫu ép khô và đặc điểm nhận dạng của 10 loài thực vật. + Nhóm 2: Sản phẩm là tập san có chứa hình ảnh và đặc điểm khu vực sống của 10 loài động vật + Nhóm 3: Sản phẩm là sơ đồ tư duy trên giấy A0 về các loại môi trường sống và sinh vật có trong môi trường sống ấy. d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS chia nhóm, tham gia hoạt động nhóm để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập - Phát phiếu học tập cho học sinh. - HS tiếp nhận phiếu học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia thực hành để hoàn thành nội dung phiếu học tập - GV có thể theo dõi, hỗ trợ các nhóm trong quá trình học sinh tìm kiếm mẫu vật trong công viên Bách Thảo (ví dụ: nêu tên một số loại cây mà HS chưa biết, ) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận phương án hoàn thiện sản phẩm cuối cùng dựa trên kết quả phiếu học tập - HS các nhóm thảo luận và tiếp tục hoàn thiện phiếu học tập và đưa ra phương án hoàn thiện sản phẩm cuối cùng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời nhóm học sinh trình bày kết quả phiếu học tập của nhóm mình 4
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - HS trình bày kết quả hoạt động phiếu học tập: từng nhóm lên báo cáo kết quả phiếu học tập của nhóm mình. Có thể: + Nhóm 1 trình bày kết quả bảng phiếu học tập số 1 + Nhóm 2: Trình bày kết quả bảng phiếu học tập số 2 + Nhóm 3: Trình bày kết quả bảng phiếu học tập số 3 - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu có. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét phần kết quả phiếu học tập của từng nhóm - HS các nhóm tự sửa vào phiếu học tập của nhóm mình. Ngày dạy: Tiết 90 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Trình bày được nội dung hoàn thiện của sản phẩm của nhóm mà trước đó được phân công b)Nội dung: Sản phẩm cuối cùng của mỗi nhóm: - Nhóm 1: Sản phẩm tập san - Nhóm 2: Sản phẩm là bài powerpoint - Nhóm 3: Sản phẩm là sơ đồ tư duy c) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm hoạt động để báo cáo sản phẩm cuối cùng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm chuẩn bị nội dung báo cáo, trình bày sản phẩm của nhóm mình - GV hỗ trợ học sinh khi khó khăn, giữ trật tự lớp học. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình - HS khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, góp ý cho sản phẩm, đánh giá và cho điểm sản phẩm của mỗi nhóm. - HS ghi nhớ để chỉnh sửa sản phẩm của nhóm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Đáp ứng được nhiệm vụ giáo viên đề ra có liên quan đến nội dung thực hành b)Nội dung: Hãy vẽ một bức tranh về vườn Bách Thảo theo góc nhìn của em. - Sản phẩm: Các bức tranh mà học sinh vẽ. d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập 5
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vẽ bức tranh của mình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu một số HS trình bày bức tranh của mình - HS khác quan sát, tham khảo và có thể chia sẻ bức tranh của mình với cả lớp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét kết quả hoạt động của học sinh trong cả buổi thực hành. ----------------------------------------------------------------------------------------- Ngày dạy: Tiết 91: BÀI TẬP CHƯƠNG 7 I. Mục tiêu: 1. Năng lực: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trong bài 34,36. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận xây, hệ thống kiến thức đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình ôn tập. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập trắc nghiệm. - Học sinh: Ôn tập các kiến thức bài 34,36. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. b)Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi: Học cùng Nobita bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm: Toàn bộ hs trả lời được. d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi - HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đọc nội dung các câu hỏi - HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi - HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt các phương án đúng 6
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV nối vào bài: Nếu phân loại, em sẽ phân các đối tượng vừa tìm được thành mấy nhóm? Là những nhóm nào? - Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn đề. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Nội dung: - Gv cho hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, để học sinh hoàn thành. b. Sản phẩm: Đáp án của HS. c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv phát bài tập trắc nghiệm hệ thống câu hỏi nội dung chương V Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Hs thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi theo hệ thống. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi - HS khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS đại diện cho các nhóm lên báo cáo kết quả phiếu học tập. - HS báo cáo kết quả phiếu học tập HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức - HS lắng nghe và tự tổng hợp kiến thức vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học b. Nội dung: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm : BÀI 32. NẤM. Câu 1: Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì? A. Cung cấp thức ăn B. Lên men bánh, bia, rượu C. Dùng làm thuốc D. Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật Câu 2: Nối các nội dung về cách dinh dưỡng của nấm sao cho phù hợp. 1. Nấm hoại sinh 2. Nấm kí sinh 3. Địa y a. Nấm hút chất hữu cơ có trong đất giàu xác thực vật, phân động vật, lá, gỗ mục, b. Nấm cộng sinh với một số loại tảo. c. Nấm sống bám trên cơ thể sống khác (thực vật, động vật, người) chủ yếu là thực vật. A.1 - c; 2 - a; 3 – b B. 1 - a; 2 - b; 3 - c C. 1 - a; 2 - c; 3 – b D. 1 - b; 2 - a; 3 - c 7
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Câu 3: Sắp xếp cách tự gây mốc. 1. Lấy một ít cơm nguộc hoặc bánh mì cho vào đĩa hoặc khay lên men. 2. Vài ngày sau các sợi mốc trắng đã phát triển, trên bề mặt có những đốm nhỏ màu hơi sẫm. 3. Vẩy thêm một chút nước cho đủ ẩm. A. 3, 2, 1 B. 1, 2, 3 C. 2, 1, 3 D. 1, 3, 2 Câu 4: Cho các đặc điểm sau: 1. Gồm nhiều tế bào phân biệt với nhau bởi vách ngăn. 2. Mỗi tế bào có 1 nhân. 3. Không chứa chất diệp lục. Có bao nhiêu đặc điểm thuộc cấu tạo của sợi nấm rơm? A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 Câu 5: Nấm không có bào quan nào? A. Ti thể B. Bộ máy Golgi C. Lưới nội tương D. Diệp lục tố Câu 6: Cho các đặc điểm về nấm men như sau, có bao nhiêu nhận định chính xác? (1) Phần lớn có cấu tạo đa bào (2) Thường có dạng hình que (3) Không có lục lạp (4) Thành tế bào chứa đa số là kitin A. 3 B. 1 C. 2 D. 0 Câu 7: Vai trò của giới Nấm đối với đời sống con người là gì? A. Sản xuất hoocmon và enzim B. Sản xuất chất kháng sinh C. Làm thức ăn D. Tất cả các đáp án trên đều chính xác. Câu 8: Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu? A. Vi khuẩn B. Nấm men C. Nguyên sinh vật D. Virus Câu 9: Đáp án nào sau đây đúng về những điều kiện để nấm phát triển? A.Các chất hữu cơ, ánh sáng, pH. B. Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao. C. Độ ẩm, ánh sáng, pH. D. Các chất hữu cơ có sẵn để làm thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp. Câu 10: Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc? A. Nấm đùi gà B. Nấm kim châm C. Đông trùng hạ thảo D. Nấm thông Câu 11: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi B. Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực C. Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi D. Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người Câu 12: Đặc điểm nào của nấm khác thực vật A. Không có diệp lục tố (chlorophyll) B. Sinh sản bằng bào tử C. Có thành tế bào D.Có hình thức sinh sản hữu tính Câu 13: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra? 8
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 A. Gây bệnh nấm da ở động vật. B. Gây bệnh viêm gan B ở người. C. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng. D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người. Câu 14: Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác? (1) Tảo là sinh vật quang tự dưỡng, sống ở trong nước. (2) Nấm nhầy là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh. (3) Động vật nguyên sinh là sinh vật đơn bào hoặc đa bào. A. 0 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 15: Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây? A. Nấm men B. Nấm bụng dê C. Nấm mốc D. Nấm hương Câu 16: Nhiệt độ nào dưới đây thích hợp cho nấm phát triển? A. 25 - 300C B. Dưới 00C C. Dưới 250C D. Trên 300C Câu 17: Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ? A. Nấm độc đỏ B. Nấm mốc C. Nấm mộc nhĩ D. Nấm men Câu 18: Loại nấm nào dưới đây là nấm đơn bào? A. Nấm hương B. Nấm mỡ C. Nấm linh chi D. Nấm men Câu 19: Địa y được hình thành như thế nào? A. Do sự cộng sinh giữa nấm và công trùng B. Do sự cộng sinh giữa nấm và thực vật C. Do sự cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn D. Do sự cộng sinh giữa nấm và một số loài tảo Câu 20: Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là? A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa C. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức D. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa BÀI 34. THỰC VẬT Câu 1: Bộ phận nào của cây thường đặc biệt và dễ nhận biết nhất? A. lá B. rễ C.thân D. hoa quả Câu 2: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của tất cả các loài thực vật? A. cấu trúc mạch B. đa bào C. sinh vật nhân chuẩn D. sinh vật tự dưỡng Câu 3: Thực vật hạt kín được chia thành hai nhóm A. cây lá kim và cây hạt trần B. có mạch và không mạch C. rêu và hoa D. dicots và monocots (hai lá mầm và một lá mầm) Câu 4: Đặc điểm chung của các cây sống ở vùng khô hạn là A. Thân mọng nước B. Lá to C. Rễ nông D. Ra hoa quanh năm. Câu 5: Tại sao mỗi lông hút có thể được coi là một tế bào? A. Vì nó là tế bào biểu bì kéo dài. B. Vì nó có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan. C. Vì nó có đủ các thành phần của một tế bào như: vách, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. D. Vì nó có không bào lớn Câu 6: Thực vật được chia thành các ngành nào? A. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín 9
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm D. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín Câu 7: Cho các nhận định sau về giới Thực vật, có bao nhiêu nhận định chính xác: (1) Rêu là nhóm nguyên thủy nhất còn giữ nhiều đặc điểm nguyên thủy gần với tảo. (2) Thực vật Hạt kín là nhóm đa dạng nhất về cá thể và về loài. (3) Thực vật Hạt trần tiến hóa hoàn thiện hơn thực vật Hạt kín. A. 1 B. 3 C. 2 D. 0 Câu 8: Dựa vào đâu người ta nói thực vật có khả năng điều hòa không khí? A. Sự hô hấp của người, động thực vật, hoạt động của nhà máy, sự đốt cháy....đều tiêu tốn oxi và thải ra các khí cacbonic B. Thực vật quang hợp tiêu thụ khí cacbonic và thải Oxi, góp phần (chủ yếu) làm cân bằng các khí này trong không khí C. Ở thực vật, lượng khí cacbonic thải ra trong hô hấp được sử dụng ngay vào quá trình quang hợp nên vẫn giữ được môi trường trong sạch D. Câu A và B đều đúng Câu 9: Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách: A. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2 B. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2 C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2 D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2 Câu 10: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu? A. Mặt trên của lá B. Mặt dưới của lá C. Thân cây D. Rễ cây Câu 11: Bộ phận nào dưới đây chỉ xuất hiện ở ngành Hạt trần mà không xuất hiện ở các ngành khác? A. Hoa B. Quả C. Noãn D. Rễ Câu 12: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là? A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa. C. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bào tấm, cây vạn tuế. D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế. Câu 13: Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín? A. Cây bưởi B. Rêu tản C. Cây vạn tuế D. Cây thông Câu 14: Cách thích hợp để viết một tên khoa học trong tiếng Latinh là gì? A. tất cả được viết hoa và tất cả được in nghiêng B. tên chi viết hoa và loài viết thường, tất cả đều được in nghiêng C. liệt kê tất cả các danh mục, tất cả được in nghiêng D. tên bộ viết hoa và tên loài viết thường, tất cả đều được in nghiêng Câu 15: Vì sao nói Hạt kín là ngành có ưu thế lớn nhất trong các ngành thực vật? A. Vì chúng có hệ mạch B. Vì chúng có rễ thật C. Vì chúng sống trên cạn D. Vì chúng có hạt nằm trong qủa Câu 16: Thực vật có vai trò gì đối với động vật? A. Ngăn biến đổi khí hậu B. Cung cấp thức ăn 10
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 C. Giữ đất, giữ nước D. Cung cấp thức ăn, nơi ở Câu 17: Cấu trúc nằm giữa vách tế bào và chất tế bào là A. Màng sinh chất. B. Vách tế bào. C. Tế bào chất. D. Nhân. Câu 18: Điền lần lượt các từ thích hợp vào ô trống sau: Tế bào phân chia và lớn lên giúp . . . . . . . . . . . và . . . . . . . . . . . . . . . . . A. (1) hút muối khoáng (2) trao đổi chất B. (1) phát triển (2) cây sinh trưởng. C. (1) hút nước (2) phân bào. D. (1) cây sinh trưởng (2) phát triển Câu 19: Theo phản loại của Whittaker đại diện nào sau đây không thuộc nhóm Thực vật? A. Rêu B. Tảo C. Cây thông D. Cây xương rồng Câu 20: Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử? A. Rêu B. Hạt trần C. Dương xỉ D. Hạt kín BÀI 36. ĐỘNG VẬT Câu 1: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở: A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài. B. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển. C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng. D. Số lượng loài và môi trường sống. Câu 2: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là? A. Có xương sống. B. Hình thái đa dạng C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu. Câu 3: Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)? A. Tôm, muỗi, lợn, cừu B. Bò, châu chấu, sư tử, voi C. Gấu, mèo, dê, cá heo D. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ Câu 4: Cá cóc là đại biện của nhóm động vật nào sau đây? A. Lưỡng cư B. Cá C. Bò sát D. Thú Câu 5: Động vật không có: A. Khả năng di chuyển B. Giác quan C. Hệ thần kinh D. Tự sản xuất được chất hữu cơ Câu 6: Động vật được chia làm mấy ngành A. 6 B. 8 C. 7 D. 9 Câu 7: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với các ngành động vật không xường sống là A. Hình dáng đa dạng B. Kích thước cơ thể lớn C. Có cột sống D. Sống lâu Câu 8: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh? A. Ruồi, chim bồ câu, ếch B. Ruồi, muỗi, chuột 11
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 C. Rắn, cá heo, hổ D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi Câu 9: Động vật có đặc điểm chung là? A. Có khả năng di chuyển B. Đời sống dị dưỡng C. Có hệ thần kinh và giác quan D. Cả A, B và C Câu 10: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm phân biệt giữa thực vật với động vật? A. không có khả năng phản ứng. B. không có khả năng tự di chuyển. C. đa số không có khả năng tự dưỡng. D. không có hệ thần kinh và giác quan. Câu 11: Nhóm các loài chim có ích là? A. Chim sâu, chim cú, chim ruồi B. Chim cắt, chim vành khuyên, chim công C. Chim bồ câu, chim gõ kiến, chim yểng.D. Chim sẻ, chim nhạn, chim vàng anh Câu 12: Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là A. Sống hoàn toàn tự dưỡng B. Tế bào có nhân sơ C. Chưa có cấu tạo tế bào D. Là những cơ thể có cấu tạo đa bào Câu 13: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất? A. Nhóm cá B. Nhóm giun C. Nhóm chân khớp. D. Nhóm ruột khoang Câu 14: Cá heo là đại diện của nhóm động vật nào sau đây? A. Cá B. Bò sát C. Lưỡng cư D. Thú Câu 15: Đặc điểm có ở động vật là: A. Có cơ quan di chuyển B. Có thần kinh và giác quan C. Lớn lên và sinh sản D. Có thành xenlulôzơ ở tế bào Câu 16: Động vật có xương sống bao gồm: A. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú C. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú Câu 17: Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên? A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức C. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây D. Động vật giúp con người bảo về mùa màng Câu 18: Động vật có lợi ích gì đối với con người? A. Động vật dùng làm thí nghiệm trong học tập, thí nghiệm, thử nghiệm thu B. Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người thực phẩm, lông, da... C. Động vật hỗ trợ con người trong lao động, giải trí, thể thao... D. Cả A, B và C đúng Câu 19: Động vật nào có hại với con người A. Mèo B. Chuột C. Chó D. Bò Câu 20: Động vật nào dưới đây kí sinh trên da người? A. Nhện B. Ve bò C. Ve sầu D. Cái ghẻ a. Sản phẩm: Đáp án Bài 32: 1.D 2.C 3.D 4.B 5.D 6.B 7.D 8.B 9.D 10.C 11.B 12.A 13.B 14.B 15.D 16.A 17.B 18.D 19.D 20.D Bài 34: 12
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 1.D 2.A 3.D 4.A 5.C 6.B 7.C 8.D 9.B 10.B 11.C 12.B 13.A 14.B 15.D 16.D 17.A 18.D 19.B 20.C Bài 36: 1.D 2.A 3.C 4.A 5.D 6.B 7.C 8.B 9.D 10.A 11.A 12.B 13.C 14.D 15.D 16.C 17.C 18.D 19.B 20.D b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh: máy tính, ipad, điện thoại di động, đăng nhập phần mềm ứng dụng để tham gia trả lời các câu hỏi. - HS đăng nhập ứng dụng để chuẩn bị tham gia phần luyện tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mở ứng dụng: kahoot hoặc aha slides. - HS đăng nhập và bắt đầu chơi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Trong quá trình chơi của HS, GV trình chiếu lên màn chiếu kết quả hiển thị phần chơi của HS - Trên giao diện thiết bị thông minh của HS có hiển thị các kết quả của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu. - HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân. 4. Hoạt động 4: Vận dụng c) Mục tiêu: Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến kiến thức của bài học d)Nội dung: - Nhiệm vụ mà giáo viên đề ra: Hãy đọc sách giáo khoa và nhớ lại kiến thức qua các bài đã học, nêu và vẽ lại những tế bào có hình dạng đặc biệt có trong cơ thể con người. Giải thích vì sao tế bào hồng cầu trong máu người lại có hình đĩa, lõm hai mặt? e) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS: tế bào sinh dục, tế bào thần kinh, tế bào máu, tế bào tiết, - Tế bào hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt để giúp vận chuyển ô xi và cacbonic được dễ dàng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV Giao nhiệm vụ học tập: Hãy nêu và vẽ lại những tế bào chuyên hóa đặc biệt có trong cơ thể con người. Giải thích vì sao tế bào hồng cầu trong máu người lại có hình đĩa, lõm hai mặt? - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 13
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - HS suy nghĩ, tìm các loại tế bào có trong cơ thể người và vẽ hình, liệt kê - HS thảo luận để tìm câu trả lời cho câu hỏi Ngày 17 tháng 3 năm 2024 Tổ phó Nguyễn Thị Hiền 14



