Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa

docx 29 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_1516_nam_hoc_2023_2024_duon.docx

Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 15+16 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa

  1. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Ngày dạy: Tiết 53: BÀI TẬP I. Mục tiêu: 1. Năng lực: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trong chương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận xây, hệ thống kiến thức đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình ôn tập. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập trắc nghiệm. - Học sinh: Ôn tập các kiến thức chương V. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. b)Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi: Học cùng Nobita bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm: Toàn bộ hs trả lời được. d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi - HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đọc nội dung các câu hỏi - HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi - HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt các phương án đúng - GV nối vào bài: Nếu phân loại, em sẽ phân các đối tượng vừa tìm được thành mấy nhóm? Là những nhóm nào? - Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn đề. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Nội dung: - Gv cho hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, để học sinh hoàn thành. b)Sản phẩm: Đáp án của HS. c) Tổ chức thực hiện:
  2. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv phát bài tập trắc nghiệm hệ thống câu hỏi nội dung chương V Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Hs thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi theo hệ thống. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi - HS khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS đại diện cho các nhóm lên báo cáo kết quả phiếu học tập. - HS báo cáo kết quả phiếu học tập HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức - HS lắng nghe và tự tổng hợp kiến thức vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học b)Nội dung: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được Câu 1. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào? A. Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào B. Có thể di chuyển được C. Có thể là sinh vật nhân thực hoặc là sinh vật nhân sơ. D. Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn. Câu 2. Đâu là sinh vật đơn bào A. Cây chuối B. Trùng kiết lị C. Cây hoa mai D. Con mèo Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa bào? A. Có thể sinh sản B. Có thể di chuyển C. Có thể cảm ứng D. Có nhiều tế bào trong cùng một cơ thể. Câu 4. Đâu là vật sống? A. Xe hơi B. Hòn đá C. Vi khuẩn lam D. Cán chổi Câu 5. Quá trình sinh vật lấy, biến đổi thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng được gọi là A. Tiêu hóa B. Hô hấp C. Bài tiết D. Sinh sản c) Sản phẩm: Câu1.D Câu2.B Câu 3. D Câu4.C Câu 5. A d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
  3. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh: máy tính, ipad, điện thoại di động, đăng nhập phần mềm ứng dụng để tham gia trả lời các câu hỏi. - HS đăng nhập ứng dụng để chuẩn bị tham gia phần luyện tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mở ứng dụng: kahoot hoặc aha slides. - HS đăng nhập và bắt đầu chơi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Trong quá trình chơi của HS, GV trình chiếu lên màn chiếu kết quả hiển thị phần chơi của HS - Trên giao diện thiết bị thông minh của HS có hiển thị các kết quả của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu. - HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến kiến thức của bài học b)Nội dung: - Nhiệm vụ mà giáo viên đề ra: Hãy đọc sách giáo khoa và nhớ lại kiến thức qua các bài đã học, nêu và vẽ lại những tế bào có hình dạng đặc biệt có trong cơ thể con người. Giải thích vì sao tế bào hồng cầu trong máu người lại có hình đĩa, lõm hai mặt? c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS: tế bào sinh dục, tế bào thần kinh, tế bào máu, tế bào tiết, - Tế bào hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt để giúp vận chuyển ô xi và cacbonic được dễ dàng. d)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV Giao nhiệm vụ học tập: Hãy nêu và vẽ lại những tế bào chuyên hóa đặc biệt có trong cơ thể con người. Giải thích vì sao tế bào hồng cầu trong máu người lại có hình đĩa, lõm hai mặt? - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ, tìm các loại tế bào có trong cơ thể người và vẽ hình, liệt kê - HS thảo luận để tìm câu trả lời cho câu hỏi
  4. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 25: HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết( Tiết 54,55) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh sẽ: - Phân biệt được các đơn vị phân loại sinh vật . - Nêu được hai cách gọi tên sinh vật: tên địa phương và tên khoa học - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống. - Nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tim kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về việc phân loại thế giới sống. Nhận biết được năm giới sinh vật: Khởi sinh, Nguyên sinh vật, Nấm, Thực vật, Động vật. Phân biệt được các đơn vị phân loại sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó: “Trên thế giới có hàng triệu loài sinh vật khácn nhau. Vậy các nhà khoa học phân loại như thế nào?”, “Dựa vào đâu để xếp các loài sinh vật vào các giới khác nhau?” 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Kể tên được các đơn vị phân loại sinh vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. - Biết được hai cách gọi tên sinh vật: tên địa phương và tên khoa học. - Nhận biết được Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống. - Kể tên được năm giới sinh vật: Khởi sinh, Nguyên sinh vật, Nấm, Thực vật, Động vật. - Giải thích được câu hỏi: “Trên thế giới có hàng triệu loài sinh vật khácn nhau. Vậy các nhà khoa học phân loại như thế nào?”, “Dựa vào đâu để xếp các loài sinh vật vào các giới khác nhau?” - HS trả vận dụng kiến thức trả lời được các câu hỏi liên hệ thực tế: Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau nào? ”, “Em hãy sắp xếp các loài trong hình sau vào các giới Nấm, giới Động vật, Giới thực vật sao cho phù hợp. Nêu lí do vì sao em sắp xếp như vậy?”, “Thỏ thuộc giới sinh vật nào?” 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:. - Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập. chăm chỉ, chịu khó tìm hiểu về bài học và tìm tòi các tài liệu liên quan đến bài học. - Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về phân loại sinh vật. - Trung thực, cẩn thận trong : làm bài tập trong vở bài tập và ghi chép bài cẩn thận.
  5. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh : Hình 25.1: Một số loài sinh vật. - Hình 25.2:Sơ đồ các đơn vị phân loại sinh vật. - Hình 25.3:Loài ong mật châu Á - Hình 25.4:Sơ đồ hệ thống phân loại năm giới - Hình 25.5: Một số loài sinh vật - Một số hình ảnh khác:Hình ảnh một số loài sinh vật, hình ảnh đồ dùng học tập, hình ảnh giá sách gọn gàng, hình ảnh phân nhóm các động vật III. Tiến trình dạy học Ngày dạy: Tiết 54 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: Hệ thống phân loại sinh vật a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về hệ thống phân loại sinh vật. b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh hiệu sách, hình ảnh các sinh vật trong thiên nhiên và hình ảnh đồ dùng học tập ,yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: - Khi vào một hiệu sách lớn, em có dễ dàng tìm được quyển sách mình cần không? Vì sao? - Em hãy sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập thành từng nhóm dựa vào đặc điểm chung giữa chúng. - Phân loại đó giúp ích gì cho em? - Để dễ dàng tìm ra một loài sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học đã phân loại thế giới sống như thế nào? c) Sản phẩm: - Học sinh sẽ nhận ra được bài học hôm nay học về hệ thống phân loại sinh vật. Học sinh nêu được: - Khi vào hiệu sách em sẽ dễ dàng tìm được quyến sách mà mình cần. Vì ở đó sách đã được phân loại theo từng nhóm khác nhau. - Em biết cách phân loại đồ dùng học tập theo từng nhóm: nhóm sách giáo khoa, nhóm vở viết, nhóm bút viết, nhóm bút vẽ việc phân loại này là giúp các em dễ tìm được đồ dùng của mình. - Các nhà khoa học đã dựa vào một số tiêu chí để xếp các sinh vật vào các bậc phân loại. d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh hiệu sách, hình ảnh các sinh vật trong thiên nhiên và hình ảnh đồ dùng học tập ,yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: - Khi vào một hiệu sách lớn, em có dễ dàng tìm được quyển sách mình cần không? Vì sao? - Em hãy sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập thành từng nhóm dựa vào đặc điểm chung giữa chúng.
  6. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Phân loại đó giúp ích gì cho em? - Để dễ dàng tìm ra một loài sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học đã phân loại thế giới sống như thế nào? HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV giao: thảo luận, trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời. Cử đại diện trả lời câu hỏi. - HS báo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên đại diện một nhóm trả lời câu hỏi. các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV kết luận bằng lời: để dễ dàng tìm ra một loài sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học đã phân loại thế giới sống như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài “ Hệ thống phân loại sinh vật”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ thống phân loại sinh vật a) Mục tiêu: - Học sinh nêu được khái niệm về phân loại sinh học. - Học sinh biết được các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau. b)Nội dung: - HS đọc thông tin sách giáo khoa( SGK ) kết hợp quan sát hình ảnh trên màn hình về các nhóm động vật và HìnhHình 25.1-SGK/87, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: - Thế nào là phân loại sinh học? - Trên thế giới có hàng triệu loài sinh vật khác nhau, các nhà khoa học dựa vào những tiêu chí nào để phân loại các loài sinh vật? - Các nhà khoa học phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại nào? c) Sản phẩm: - Phân loại sinh học là sự sắp xếp các đối tượng sinh vật có những đặc điểm chung vào từng nhóm, theo thứ tự nhất định. - Các nhà khoa học đã dựa vào các tiêu chí để phân loại sinh vật như: đặc điểm tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, môi trường sống, kiểu dinh dưỡng - Thế giới sinh vật được phân chia thành các đơn vị phân loại theo thứ tự từ lớn đến nhỏ: giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông tin sách giáo khoa( SGK ) kết hợp quan sát hình ảnh trên màn hình về các nhóm động vật và Hình 25.1-SGK/87, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: + Thế nào là phân loại sinh học? + Trên thế giới có hàng triệu loài sinh vật khác nhau, các nhà khoa học dựa vào những tiêu chí nào để phân loại các loài sinh vật? + Các nhà khoa học phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại nào?
  7. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên, thảo luận nhóm tìm câu trả lời, cử đại diện trả lời. - HS báo cáo thảo luận: Các nhóm đã tìm được câu trả lời, cử đại diện trả lời . Giáo viên gọi một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và chiếu đáp án. Ngày dạy: Tiết 55 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Giới và hệ thống phân loại năm giới a) Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được sinh vật chia thành năm giới sinh vật: Khởi sinh, Nguyên sinh vật, Nấm, Thực vật, Động vật. b) Nội dung: - Học sinh quan sát Hình 25.4 – SGK/88, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Giới sinh vật là gì? Hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới? Kể tên các giới. c) Sản phẩm: - Giới là bậc phân loại cao nhất, bao gồm các nhóm sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. - Sinh vật được chia thành năm giới:giới khởi sinh, giới nguyên sinh vật, giới nấm, giới thực vật và giới động vật. d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan sát Hình 25.4 – SGK/88, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Giới sinh vật là gì? Hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới? Kể tên các giới. - HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu cầu, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời. Cử đại diện trả lời. - HS báo cáo thảo luận: Các nhóm đã tìm được câu trả lời, cử đại diện trả lời . Giáo viên gọi một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và kết luận bằng slide kết hợp ghi tóm tắt trên bảng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: củng cố kiến thức về giới và hệ thống phân loại năm giới. b) Nội dung: - Học sinh quan sát Hình 25.5 – SGK/89 và trả lời câu hỏi: Hãy sắp xếp các loài trong Hình vào các giới Nấm, giới Động vật, Giới thực vật sao cho phù hợp. Nêu lí do vì sao em sắp xếp như vậy? - Dựa vào đặc điểm nào của các loài sinh vật để xếp các loài sinh vật vào các giới khác nhau? c) Sản phẩm: - Sắp xếp các loài trong hình vào các giới:
  8. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Giới Nấm: B. Giới Động vật: D,E,G . Giới thực vật: A,C. - Dựa vào đặc điểm (tiêu chí) để xếp các loài sinh vật vào các giới: đặc điểm tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, môi trường sống, kiểu dinh dưỡng d) Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh mỗi cá nhân quan sát Hình 25.5 – SGK/89 và trả lời câu hỏi: Em hãy sắp xếp các loài trong Hình 25.5 – SGK/89 vào các giới Nấm, giới Động vật, Giới thực vật sao cho phù hợp. Nêu lí do vì sao em sắp xếp như vậy? Dựa vào đặc điểm nào của các loài sinh vật để xếp các loài sinh vật vào các giới khác nhau? - HS thực hiện nhiệm vụ: mỗi cá nhân sẽ quan sát Hình 25.5 – SGK/89 kết hợp với kiến thức đã biết để tìm câu trả lời. - Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh báo cáo kết quả, các HS khác sẽ nhận xét và bổ sung ý kiến. GV chốt đáp án: GV nhận xét và kết luận bằng slide kết hợp ghi tóm tắt trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Học sinh hệ thống được kiến thức về phân loại sinh vật. b)Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Học sinh làm việc nhóm: Trao đổi nhóm chọn đáp án đúng cho câu hỏi: 1. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là: a. Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành. b. Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. c. Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài. d. Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới. 2. Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào? a. Giới Nấm. d. Giới Nguyên sinh vật. b. Giới Thực vật. e. Giới Khởi sinh. c. Giới Động vật. - Đọc “ Em có biết?” - Vẽ sơ đồ tư duy tổng quát bài học c) Sản phẩm: - Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. - Trong năm giới sinh vật, thỏ thuộc giới sinh vật: Giới Động vật.
  9. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Ngoài hệ thống phân loại năm giới, hiện có một số nhà khoa học đưa ra hệ thống phân loại sinh vật gồm ba lãnh giới: vi sinh vật cổ, vi khuẩn và lãnh giới thứ ba gồm các sinh vật nhân thực. - Vẽ sơ đồ tư duy d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: + Giáo viên chiếu câu hỏi trên slide, yêu cầu học sinh làm việc nhóm: Trao đổi nhóm chọn đáp án đúng cho câu hỏi: 1. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là: a. Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành. b. Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. c. Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài. d. Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới. 2. Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào? a. Giới Nấm. d. Giới Nguyên sinh vật. b. Giới Thực vật. e. Giới Khởi sinh. c. Giới Động vật. + Đọc phần “ Em có biết” để hiểu thêm về các cách phân loại sinh vật. + Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy. - Học sinh thực hiện nhiệm vụ : Trao đổi nhóm để thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu cầu. - Học sinh báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 3 học sinh báo cáo kết quả, các HS khác sẽ nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét và chiếu đáp án. + Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là: b. Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. + Trong năm giới sinh vật, thỏ thuộc giới sinh vật: c. Giới Động vật. + GV nhấn mạnh bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. ---------------------------------------------------------------------------------------------------
  10. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 26: KHÓA LƯỠNG PHÂN Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết(56,57) I. Mục tiêu 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về khóa lưỡng phân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để xây dựng khóa lưỡng phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân loại được các sinh vật xung quanh dựa vào các đặc điểm quan sát được. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận thức sinh học: phát biểu được định nghĩa khóa lưỡng phân; Mô tả được các bước xây dựng khóa lưỡng phân - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xây dựng được khóa lưỡng phân để phân loại các sự vật, hiện tượng, các loài sinh vật trong thực tiễn. 2. Phẩm chất Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm chỉ, chịu khó trong việc sử dụng kĩ năng phân loại trong cuộc sống để sắp xếp đồ đạc, công việc hợp lí. - Trung thực, cẩn thận trong sự quan sát các đặc điểm cấu tạo của sinh vật để phân loại, xây dựng khóa lưỡng phân. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh một số loài động vật và sơ đồ khóa lưỡng phân. - Phiếu học tập “Khóa lưỡng phân”. III. Tiến trình dạy học Ngày dạy: Tiết 56 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút sự chú ý của học sinh. Kiểm tra kĩ năng phân loại của học sinh. b) Nội dung: Trả lời câu hỏi: Làm thế nào để phân biệt được các loài có trong một khu vườn? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: dựa vào đặc điểm bên ngoài ta có thể phân biệt được các loài sinh vật. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh được cung cấp (hình ảnh một khu vườn với nhiều loài sinh vật), đặt câu hỏi: Em có thể phân biệt được các loài sinh vật có trong vườn không? Làm cách nào để phân biệt được các loài đó? - Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận để đưa ra câu trả lời
  11. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Báo cáo, thảo luận: Dựa vào kiến thức phân loại và các kiến thức về đặc điểm của mỗi loài mà HS được học ở các lớp dưới, HS nêu một số loài động vật, thực vật có trong khu vườn. - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kĩ năng phân loại của HS, chú ý tiêu chí phân loại. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khóa lưỡng phân, cách xây dựng khóa lưỡng phân b) Nội dung: - Khóa lưỡng phân là gì? - Cách xây dựng khóa lưỡng phân. - Ý nghĩa xây dựng khóa lưỡng phân. c) Sản phẩm: HS nêu được định nghĩa khóa lưỡng phân và mô tả được các bước xây dựng khóa lưỡng phân. d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: - GV giới thiệu định nghĩa khóa lưỡng phân: đây là hình thức phân loại phổ biến nhất trong sinh học vì nó giúp đơn giản hóa việc xác định các sinh vật chưa biết. Nói một cách đơn giản, đây là một phương pháp được sử dụng để xác định một loài bằng cách trả lời một loạt các câu hỏi dựa trên các đặc điểm tương phản (ví dụ: đặc điểm hình thái) có hai kết quả xảy ra. “Khóa lưỡng phân” có nghĩa là được chia thành hai phần (phân đôi), các khóa lưỡng phân luôn đưa ra hai lựa chọn (Có/Không có) dựa trên các đặc điểm chính của sinh vật trong mỗi bước. Bằng cách lựa chọn chính xác sự lựa chọn phù hợp ở mỗi giai đoạn, ta có thể xác định tên của sinh vật ở cuối. Khi tạo khóa lưỡng phân, cả hai yếu tố định tính (các thuộc tính vật lý như sinh vật trông như thế nào, màu sắc ra sao, v.v.) và định lượng (số lượng chân, cân nặng, chiều cao, v.v.) được xem xét. Có 2 dạng khóa lưỡng phân: - Dạng sơ đồ phân nhánh: cây phân loại - Dạng viết (chuỗi các câu lệnh được ghép nối được sắp xếp theo tuần tự). Thông thường, khóa lưỡng phân được sử dụng để xác định các loài sinh vật, mặc dù nó có thể được sử dụng để phân loại bất kỳ đối tượng nào có thể được xác định bằng một tập hợp các đặc điểm có thể quan sát được. Mục đích của khóa lưỡng phân: - Xác định và phân loại sinh vật - Giúp học sinh dễ dàng hiểu các khái niệm khoa học khó hơn - Sắp xếp một lượng lớn thông tin giúp việc xác định một sinh vật dễ dàng hơn.
  12. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, kết hợp với quan sát hình ảnh, nêu định nghĩa khóa lưỡng phân. Để xây dựng khóa lưỡng phân cần thực hiện mấy bước? - Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách giáo khoa và nghiên cứu hình 26.1 và 26.2 để trả lời câu hỏi. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS phát biểu, các HS khác theo dõi bổ sung. - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kĩ năng tổng hợp kiến thức của HS thông qua câu trả lời ngắn gọn, đủ, chính xác. GV nhấn mạnh thêm về: Cách tạo một khóa lưỡng phân: - Bước 1: Liệt kê các đặc điểm: Hãy liệt kê các đặc điểm có thể quan sát được. Ví dụ: một nhóm động vật có một số con có lông trong khi những con khác có chân hoặc một số con có đuôi dài. - Bước 2: Sắp xếp các đặc điểm theo thứ tự. Khi tạo khóa lưỡng phân, trước tiên ta cần bắt đầu với các đặc điểm chung nhất, trước khi chuyển sang các đặc điểm cụ thể hơn. - Bước 3: Chia mẫu vật. Ta có thể sử dụng câu hỏi (có lông và không có lông) hoặc câu hỏi (vật có lông không?) để chia mẫu vật của bạn thành hai nhóm, nên bắt đầu trên đặc điểm chung nhất. - Bước 4: Chia nhỏ hơn nữa mẫu. Dựa vào đặc điểm tương phản tiếp theo, chia nhỏ mẫu vật. Ví dụ: trước tiên, ta có thể đã phân nhóm các động vật của mình là có lông và không có lông, trong trường hợp đó, những con có lông có thể được xác định là chim. Tiếp tục chia nhỏ các mẫu còn lại bằng cách đặt đủ câu hỏi cho đến khi xác định và đặt tên cho tất cả chúng. - Bước 5: Vẽ sơ đồ khóa phân đôi: có thể tạo một khóa lưỡng phân bằng cách viết hoặc vẽ sơ đồ. - Bước 6: Kiểm tra. Khi đã hoàn thành khóa phân đôi, hãy kiểm tra nó để xem nó có hoạt động không. Tập trung vào mẫu vật bạn đang cố gắng xác định và xem qua các câu hỏi trong khóa phân đôi để xem liệu có xác định được nó ở phần cuối hay không, thực hiện các điều chỉnh cần thiết. Một số lưu ý khi xây dựng khóa lưỡng phân: - Chỉ xem xét một đặc điểm tại một thời điểm. - Sử dụng các đặc điểm hình thái nhiều nhất có thể. - Sử dụng các đặc điểm chung nhất ở bước đầu và sử dụng các đặc điểm ít hơn hoặc ít rõ ràng hơn để chia chúng thành các nhóm nhỏ hơn. - Khi viết hãy sử dụng các từ tương phản: ví dụ như có lông và không có lông. Ngày dạy: Tiết 57 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: luyện tập kĩ năng phân loại thông qua hoạt động xây dựng khóa lưỡng phân b) Nội dung: Xây dựng khóa lưỡng phân với 5 loài vật có trong hình.
  13. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 c) Sản phẩm: Sơ đồ khóa lưỡng phân phân loại 5 loài sinh vật d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn học sinh các bước tạo một khóa lưỡng phân: - Bước 1: Liệt kê các đặc điểm: Hãy liệt kê các đặc điểm có thể quan sát được. - Bước 2: Sắp xếp các đặc điểm theo thứ tự. Khi tạo khóa lưỡng phân, trước tiên ta cần bắt đầu với các đặc điểm chung nhất, trước khi chuyển sang các đặc điểm cụ thể hơn. - Bước 3: Chia mẫu vật. Ta có thể sử dụng câu hỏi (có lông và không có lông) hoặc câu hỏi (vật có lông không?) để chia mẫu vật của bạn thành hai nhóm, nên bắt đầu trên đặc điểm chung nhất. - Bước 4: Chia nhỏ hơn nữa mẫu. Dựa vào đặc điểm tương phản tiếp theo, chia nhỏ mẫu vật. - Bước 5: Vẽ sơ đồ khóa phân đôi: có thể tạo một khóa lưỡng phân bằng cách viết hoặc vẽ sơ đồ. - Bước 6: Kiểm tra. Khi đã hoàn thành khóa phân đôi, hãy kiểm tra nó để xem nó có hoạt động không. Tập trung vào mẫu vật bạn đang cố gắng xác định và xem qua các câu hỏi trong khóa phân đôi để xem liệu có xác định được nó ở phần cuối hay không, thực hiện các điều chỉnh cần thiết. Yêu cầu HS quan sát hình ảnh 5 loài sinh vật, thảo luận và xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại 5 loài đó. - Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm và xây dựng sơ đồ/ - Báo cáo, thảo luận: GV gọi một nhóm trình bày sơ đồ phân loại, các nhóm khác bổ sung - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kĩ năng phân loại thông qua việc lựa chọn đặc điểm để xây dựng khóa lưỡng phân. GV đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức đã ----------------------------------------------------- BÀI 27: VI KHUẨN Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết(58,59) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo, vai trò của vi khuẩn và một số bệnh do vi khuẩn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các hình dạng chủ yếu của vi khuẩn, cấu tạo đơn giản của vi khuẩn, vai trò, một số bệnh do vi khuẩn gây ra. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ để tìm ra các cách phòng và chống bệnh do vi khuẩn gây ra.
  14. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Quan sát hình ảnh và mô tả được các hình dạng chủ yếu của vi khuẩn. - Kể tên được các môi trường sống của vi khuẩn. - Trình bày được cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. - Nhận biết được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và trong đời sống con người. - Nhận biết được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu các cách phòng, chống. - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: tại sao thức ăn hay bị ôi thiu, không nên uống nước lã, việc sử dụng vi khuẩn để lên men trong quá trình tạo ra dưa muối, sữa chua, 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thức hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về vi khuẩn. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thưc hiện nhiệm vụ thảo luận về các đặc điểm về hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn, vai trò và các bệnh do vi khuẩn gây ra. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Hình ảnh về một số loại vi khuẩn, cấu tạo của vi khuẩn, vai trò của vi khuẩn. - Đoạn video liên quan đến việc nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng ( on) - Đoạn video liên quan đến hiện tượng kháng kháng sinh ( - Phiếu học tập KWL và phiếu học tập số 1, 2, 3 bài 3: Vi khuẩn ( đính kèm) - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: khay nuôi và bột rau câu. III. Tiến trình dạy học Ngày dạy: Tiết 58 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về một sinh vật đơn bào nhân sơ vô cùng nhỏ bé sống trong cơ thể người – vi khuẩn. c) Mục tiêu: Giúp học sinh xác đinh được vấn đề học tập là tìm hiểu về một loài sinh vật nhân sơ nhỏ bé – vi khuẩn. d)Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến thức đã có của học sinh về “vi khuẩn”. - Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khoảng 75 nghìn tỉ tế bào. Nhưng trên cơ thể người có một sinh vật nhân sơ nhỏ bé với số lượng lớn hơn số tế bào của cơ thể chúng ta, có thể lên đến hàng trăm nghìn tỉ. Em có biết chúng là sinh vật nào không? - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến thức đã có của học sinh về “vi khuẩn”. e) Sản phẩm: - Sinh vật nhân sơ nhỏ bé sống trong cơ thể người đó là vi khuẩn.
  15. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: vi khuẩn là sinh vật nhân sơ nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà phải quan sát bằng kính hiển vi, cơ thể cấu tạo từ 1 tế bào, thuộc giới khởi sinh, có lòai có lợi hoặc có hại, tồn tại ở những môi trường khác như đất, nước, không khí, , có thể gây ra bệnh ở người và các sinh vật khác, . f) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên đặt câu hỏi xác định vấn đề, sau đó gọi liên tiếp các học sinh phát biểu ý kiến và xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu về “vi khuẩn”. - Giáo viên phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu (ô con đã biết, ô con chưa biết). - Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án về những điều con đã biết và chưa biết. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đa dạng vi khuẩn d)Mục tiêu: - Quan sát hình ảnh và mô tả được các hình dạng chủ yếu của vi khuẩn. - Kể tên được các môi trường sống của vi khuẩn. Từ đó nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn về hình dạng và môi trường sống. e) Nội dung: - Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1: - Quan sát hình 3.1, nhận xét về hình dạng của các vi khuẩn và sắp xếp chúng vào các nhóm khác nhau và trả lời các câu hỏi sau: + Chúng ta có quan sát vi khuẩn bằng mắt thường được hay không? Vì sao? + Vi khuẩn có những hình dạng khác nhau nào? + Vi khuẩn có ở những môi trường sống nào? + Từ đó, hãy rút ra nhận xét về sự đa dạng của vi khuẩn? f) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: -Vi khuẩn có kích thước nhỏ bé, chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi.
  16. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 -Vi khuẩn có rất nhiều hình dạng khác nhau, phân bố riêng lẻ hay thành từng nhóm và có 3 dạng điểm hình: Hình que, hình xoắn, hình cầu. -Vi khuẩn có ở khắp mọi nơi: trong không khí, trong nước, trong đất, trong cơ thể người và các sinh vật sống khác. => Vi khuẩn đa dạng về đặc điểm hình thái và môi trường sống. g) Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm. - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến) - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung về các hình dạng chủ yếu của vi khuẩn, các môi trường sống chủ yếu và rút ra sự đa dạng của vi khuẩn Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cấu tạo của vi khuẩn. a) Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo đơn giản của vi khuẩn. b)Nội dung: - Hoàn thành phiếu học tập số 2. - Quan sát hình 3.2 và trả lời những câu hỏi sau: + Vi khuẩn được xếp vào nhóm cơ thể đơn bào hay đa bào? Vì sao? + Kể tên các bộ phận cấu tạo nên vi khuẩn? Vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực? Vì sao? + Lông và roi của vi khuẩn có nhiệm vụ gì? c) Sản phẩm: - Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào, nhân sơ. - Cấu tạo một vi khuẩn gồm: + Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân. + Ngòai ra, một số vi khuẩn còn có: lông và roi. d)Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm. - HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2.
  17. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung về cấu tạo của vi khuẩn. Ngày dạy: Tiết 59 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vai trò của vi khuẩn. a) Mục tiêu: - Nhận biết được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và trong đời sống con người. - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: việc sử dụng vi khuẩn để lên men trong quá trình tạo ra dưa muối, sữa chua, ; ăn sữa chua hàng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng. b) Nội dung: - Hoàn thành phiếu học tập số 3 + Quan sát hình 3.3 và nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên. + Hoàn thành nhiệm vụ theo mô hình “kĩ thuật khăn trải bàn”, mỗi HS nêu ít nhất 3 ứng dụng của vi khuẩn trong đời sống của con người. + Vận dụng kiến thức để giải thích: tại sao ăn sữa chua hàng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng. c) Sản phẩm: Vai trò của vi khuẩn: - Trong tự nhiên: + Chuyển nitrogen trong không khí thành chất đạm giúp cây hấp thụ. + Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật thành các chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ . - Trong đời sống con người: + Phần lớn vi khuẩn có lợi giúp bảo vệ da, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa. + Ứng dụng trong chế biến thực phẩm (sữa chua, dưa muối, nước mắm, ) + Sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, xử lý chất thải,
  18. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 d) Tổ chức thực hiện: - GV chia thành các nhóm 4 học sinh. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát hình 3.3 và thảo luận nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên. - GV giao tiếp nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập số 3 (theo kĩ thuật khăn trải bàn), mỗi học sinh viết ý kiến của mình vào ô ý kiến cá nhân, sau đó các thành viên tổng hợp lại ý kiên của cả nhóm vào ô ở giữa. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi liên hệ thực tế. - Sau khi các nhóm hoạt động xong, GV mời ngẫu nhiên đại diện của 3 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung về cấu tạo của vi khuẩn. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số bệnh do vi khuẩn gây ra. a) Mục tiêu: - Nhận biết được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu các cách phòng, chống. - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: tại sao thức ăn hay bị ôi thiu, không nên uống nước lã, việc sử dụng vi khuẩn để lên men trong quá trình tạo ra dưa muối, sữa chua, b) Nội dung: -Kể tên các bệnh do vi khuẩn gây nên ở con người và nêu ra một số biện pháp phòng tránh. - Liên hệ thức tế hiện tượng “kháng kháng sinh” - Kể tên các bệnh do vi khuẩn gây nên trên thực vật và động vật. c) Sản phẩm: - Vi khuẩn gây nên một số bệnh ở con người như: lao, viêm phổi, uốn ván, giang mai, phong (hủi), tả, - Vi khuẩn gây nên một số bệnh ở thực vật và động vật: héo xanh cà chua, thối nhũn bắp cải, tụ huyết trùng ở gia cầm, gia súc, liên cầu lợn, - Ngoài ra, vi khuẩn là nguyên nhân khiến đồ ăn, thức uống bị hỏng. - Biện pháp phòng tránh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi trường. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu các nhóm (như hoạt động 2.3) lần lượt kể tên các bệnh do vi khuẩn gây ra ở người. Nhóm kể sau không được trùng đáp án với các nhóm trước. - GV chiếu video liên quan đến việc nhiễm vi khuẩn tụ cầu vàng. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận tìm hiểu thông tin SGK và liên hệ từ thực tế về bệnh liên quan đến vi khuẩn tả (một nửa số nhóm) và vi khuẩn lao (một nửa số nhóm còn lại) theo các gợi ý sau: Biểu hiện khi mắc bệnh, con đường lây lan, cách phòng tránh. - HS thảo luận theo đúng nhiệm vụ được giao và cử đại diện nhóm lên trình bày.
  19. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm lên trình bày hiểu biết về bệnh liên quan đến vi khuẩn tả và 1 nhóm về vi khuẩn lao. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - GV chiếu video liên quan đến hiện tượng kháng kháng sinh, từ đó rút ra một và lời khuyên khi sử dụng thuốc kháng sinh để chống lại các bệnh liên quan đến vi khuẩn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập e) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về: đa dạng vi khuẩn, cấu tạo, vai trò và một số bệnh do vi khuẩn gây ra. f) Nội dung: - Học sinh thực hiện phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu KWL. - HS hệ thống lại kiến thức bài học bằng “Sơ đồ tư duy” g) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. - Sơ đồ tư duy các con vẽ trong vở hoặc giấy A4. h)Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng d)Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. e) Nội dung: Thực hành tạo dấu vân tay vi khuẩn. (Các bước thực hiện trong sách giáo khoa mục “Em có thể”) f) Sản phẩm: HS chế tạo ra được “dấu vân tay vi khuẩn” của chính mình. e) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. ----------------------------------------------------------------------------------------
  20. Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Ngày dạy: Tiết 60: BÀI TẬP I. Mục tiêu: 1. Năng lực: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trong các bài 25,26,27. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận xây, hệ thống kiến thức đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình ôn tập. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập trắc nghiệm. - Học sinh: Ôn tập các kiến thức bài 25,26,27. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động e) Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. f) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi: Học cùng Nobita bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. g) Sản phẩm: Toàn bộ hs trả lời được. h)Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi - HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đọc nội dung các câu hỏi - HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi - HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt các phương án đúng - GV nối vào bài: Nếu phân loại, em sẽ phân các đối tượng vừa tìm được thành mấy nhóm? Là những nhóm nào? - Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn đề. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới h)Nội dung: - Gv cho hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, để học sinh hoàn thành. i) Sản phẩm: Đáp án của HS. j) Tổ chức thực hiện: