Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_tuan_1819_nam_hoc_2023_2024_duon.docx
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Tuần 18+19 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Thanh Hoa
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 28: THỰC HÀNH LÀM SỮA CHUA VÀ QUAN SÁT VI KHUẨN Thời gian thực hiện: 03 tiết( Tiết 61,62,63) I. Mục tiêu 1. Năng lực: Tiết 61: Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi quang học. Vận dụng được hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn. Tiết 62: Đề xuất được các nguyên liệu và cách thức làm sữa chua đạt yêu cầu. Nêu được vai trò của vi khuẩn có trong sữa chua đối với quá trình tiêu hóa của con người. Thực hiện được các bước làm sữa chua và sản phẩm tạo ra đạt chất lượng Tiết 63: Viết được bài thu hoạch Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để đề xuất nguyên liệu và phương án làm sữa chua; hợp tác thực hiện làm sữa chua tại nhà; sử dụng ngôn ngữ kết hợp với sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực hiện nhiệm vụ và những sai lầm gặp phải trong quá trình thực hiện; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế và tổ chức hoạt động làm sữa chua theo nhóm; giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện làm sữa chua đạt yêu cầu về chất lượng, thẩm mĩ; sáng tạo các hương vị sữa chua khác nhau thu hút người sử dụng. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được các nguyên liệu cần dùng để làm tiêu bản quan sát vi khuẩn; nguyên liệu và dụng cụ cần dùng để làm sữa chua. - Trình bày được vai trò của vi khuẩn lactic có trong sữa chua đối với quá trình tiêu hóa thức ăn trong đường ruột. - Xác định được những thiếu sót hoặc sai lầm trong quá trình làm tiêu bản và làm sữa chua. Từ đó tìm cách điều chỉnh và khắc phục những sai lầm trong quá trình làm sữa chua. - Làm được tiêu bản và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, cách khắc phục một số sai lầm trong quá trình làm sữa chua. - Vẽ hình ảnh vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu các bước làm sữa chua. 1
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Có trách nhiệm trong trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, nguyên liệu làm tiêu bản và làm sữa chua. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm làm sữa chua. - Có ý thức tuyên truyền vai trò của vi khuẩn có lợi probiotic trong quá trình tiêu hóa thức ăn. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Hình ảnh các bước làm tiêu bản. - Phiếu học tập, bảng phụ A1, bút dạ. - Đoạn video hướng dẫn làm sữa chua tại nhà. - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: + Kính hiển vi có độ phóng đại 1000. + Bộ lam kính và lamen. + Ống nhỏ giọt. + Nước cất. + Giấy thấm. 2. Học sinh - HS tìm hiểu về một số loại vi khuẩn thường gặp; đọc trước nội dung bài học. III. Tiến trình dạy học Ngày dạy: Tiết 61 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là thực hành quan sát và vẽ hình ảnh vi khuẩn quan sát được. (thời gian: 5 phút) a, Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là thực hành quan sát và vẽ hình ảnh vi khuẩn. b, Nội dung: - Chia lớp thành 2 đội chơi. GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn?” - Luật chơi: Trong thời gian 1 phút, hai đôi chơi lần lượt đọc tên 1 loại vi khuẩn thường gặp mà HS biết. Trò chơi kết thúc khi hết thời gian 1 phút hoặc có đội không đọc kể tên được 1 loại vi khuẩn tiếp theo. Đội chiến thắng là đội cuối cùng vẫn kể được tên vi khuẩn. Đội chiến thắng có quyền nói với đội còn lại là “Tôi là người thông minh hơn!”. - GV đặt câu hỏi: CH1: Trong số các vi khuẩn vừa kể trên, Vi khuẩn nào là loại vi khuẩn có lợi? CH2: Vi khuẩn có lợi thường có nhiều trong loại thực phẩm nào? c, Sản phẩm: - Câu trả lời của 2 đội chơi như: trực khuẩn, xoắn khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, vi khuẩn lao, vi khuẩn tả, vi khuẩn E.coli, vi khuẩn Lactobacillus, vi khuẩn probiotic, .. 2
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Các vi khuẩn có lợi: vi khuẩn E.coli, vi khuẩn Lactobacillus - Vi khuẩn có lợi thường có nhiều trong sữa chua, rau củ muối, hạt đậu tương lên men d,Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS đọc luật chơi; tổ chức cho 2 đội trưởng bốc thăm quyền trả lời trước. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước để kể tên các loại vi khuẩn. - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ - HS nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước để trả lời câu hỏi của GV. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS 2 đội chơi lần lượt trả lời nhanh các loại vi khuẩn. Đội chiến thắng là đội trả lời đúng đến khi hết thời gian quy định hoặc đội chơi còn lại không trả lời được. - GV làm trọng tài để xác định các phương án trả lời đúng và theo dõi thời gian. - HS trả lời câu hỏi do GV đặt ra. HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và thông báo đội chiến thắng. - GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài: Qua bài học trước các em đã biết nhiều loại vi khuẩn có hại nhưng cũng có nhiều loại vi khuẩn có lợi. Các vi khuẩn này luôn tồn tại xung quanh chúng ta. Một loại thực phẩm có chứa nhiều vi khuẩn có lợi đó là sữa chua. Vậy trong sữa chua có những loại vi khuẩn nào, chúng có hình dạng ra sao và để làm sữa chua cần có những thao tác thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thực hành quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua (thời gian: 25 phút) a, Mục tiêu: - Thực hành làm tiêu bản mẫu sữa chua. - Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi quang học. b, Nội dung: - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II.1 SGK trang 96, thảo luận nhóm 6 – 8 HS, đề xuất các dụng cụ, nguyên liệu cần dùng cho thí nghiệm thực hành quan sát vi khuẩn trong sữa chua. (thời gian 3 phút) - GV chiếu hình ảnh hoặc video hướng dẫn HS làm tiêu bản mẫu sữa chua để quan sát. - GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi; vẽ hình và nhận xét vào phiếu thực hành. (thời gian 15 phút) c, Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: 3
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - HS vẽ hình vi khuẩn quan sát được bằng kính hiển vi. - HS nhận xét được: Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau (hình que, hình xoắn, hình cầu). Phân bố riêng lẻ hoăc thành từng đám. d, Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II.1 SGK trang 96, thảo luận nhóm 6 – 8 HS, đề xuất các dụng cụ, nguyên liệu cần dùng cho thí nghiệm thực hành quan sát vi khuẩn trong sữa chua vào phiếu thực hành. - GV chiếu hình ảnh hoặc video hướng dẫn HS làm tiêu bản mẫu sữa chua để quan sát. - GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi; vẽ hình và nhận xét vào phiếu thực hành. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, theo dõi hình ảnh (hoặc video) hướng dẫn, thực hiện các nhiệm vụ do GV đưa ra. - HS thực hiện quan sát tế bào vi khuẩn trong sữa chua như hướng dẫn mục II.1.a,b tr 96 sgk. - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thực hành. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. Ngày dạy: Tiết 62 Hoạt động 2.2: Thực hành làm sữa chua. a) Mục tiêu: - Vận dụng được hiểu biết về vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (biết cách làm sữa chua). - Đề xuất được các nguyên liệu và cách thức làm sữa chua đạt yêu cầu. - Nêu được vai trò của vi khuẩn có trong sữa chua đối với quá trình tiêu hóa của con người. b, Nội dung: - GV yêu cầu thảo luận nhóm, đề xuất phương án làm sữa chua theo phiếu học tập; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. - GV yêu cầu HS tiến hành thực hành làm sữa chua (tại nhà); thống nhất làm báo cáo thực hành. 4
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm (mẫu vật, bảng báo cáo thực hành). - GV yêu cầu các nhóm lần lượt thuyết trình về sản phẩm của nhóm đã làm được và rút ra các bước tiến hành làm sữa chua. c, Sản phẩm: - Sản phẩm sữa chua mà các nhóm đã làm được (quy trình 3 bước II.2 tr 97 sgk) - Phiếu học tập. - Báo cáo thực hành. d, Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt vấn đề: Trong sữa chua có nhiều lợi khuẩn, rất tốt cho hệ tiêu hóa. Chúng ta có thể sử dụng sữa chua hàng ngày với một lượng vừa đủ. Vậy sau đây các nhóm hãy thực hành làm sữa chua. - GV chia lớp thành 6 nhóm (8 – 10 HS) - GV yêu cầu thảo luận nhóm, đề xuất phương án làm sữa chua theo phiếu học tập; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. (thời gian 10 phút) - GV nêu yêu cầu về thành phẩm và hướng dẫn bảo quản. - GV yêu cầu HS tiến hành thực hành làm sữa chua (các nhóm thực hành tại nhà); thống nhất làm báo cáo thực hành. (Yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ trước tiết thứ 2 của bài học) - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm (mẫu vật, bảng báo cáo thực hành). (thời gian 10 phút) - GV yêu cầu các nhóm lần lượt thuyết trình về sản phẩm của nhóm đã làm được và rút ra các bước tiến hành làm sữa chua. Mỗi nhóm trình bày trong thời gian 3 phút. (Thời gian 20 - 25 phút) *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm để đề xuất phương án làm sữa chua (nguyên liệu, dụng cụ, các thao tác tiến hành ); phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm. - HS tiến hành thực hành làm sữa chua theo phương án đã đề xuất ở tiết học trước. HS quay video hoặc chụp ảnh các thao tác làm. - HS thảo luận và thống nhất phương án trình bày báo cáo và thuyết trình sản phẩm, các thao tác tiến hành (Giấy A0, poster hoặc ppt ). - HS trưng bày sản phẩm của nhóm. - Nhóm cử đại diện HS trình bày báo cáo của nhóm. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện HS các nhóm trình bày phương án lám sữa chua, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. 5
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - Đại diện HS các nhóm trình bày báo cáo thực hành, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS lần lượt chấm điểm sản phẩm của nhóm bằng cách dán sticker mặt cười hoặc mặt buồn vào bảng đánh giá của từng nhóm theo sơ đồ trong thời gian 1 phút. Sơ đồ di chuyển - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. - GV chốt các thao tác tiến hành làm sữa chua. Ngày dạy: Tiết 63 Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS hoàn thành bài thu hoạch a. Mục tiêu: HS hoàn thành bài thu hoạch b. Nội dung: HS hoàn thiện bài thu hoạch nộp cho GV c. Sản phẩm: bài thu hoạch d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Thu hoạch Yêu cầu HS hoàn thiện nộp lại bài thu hoạch 1. GV yêu cầy HS dựa và thực hiện các yêu cầu trong SGK vào kết quả quan sát được để 1. Vẽ vào vở hình ảnh vi khuẩn có trong sữa vẽ lại hình vi khuẩn chua đã quan sát được bằng kinh hiển vi ở các độ 2. Tùy thuộc vào loại vi phóng đại khác nhau (về thêm nếu quan sát mẫu khuẩn HS đã quan sát để nhận vị khuẩn khác). xét các sắp xếp có thể sống 2. Nhận xét về hình dạng và cách sắp xếp của độc lập hay sống thành đám các vi khuẩn quan sát được. 3. Không sử dụng nước 3. Vì sao trong khi làm sữa chua, không dùng sôi để pha hộp sữa chua dùng nước sôi đẻ pha hộp sữa chua dùng làm giống? làm giống vì nhiệt độ cao của Sau thời gian ủ âm hỗn hợp làm sữa chua, néu đề nước sôi có làm chết vi khuẩn sản phẩm ở ngoài (không cho vào tủ lạnh) thi điều trong sữa chua. Hỗn hợp sữa gl sẽ xảy ra? chua sau thời gian ủ ấm để - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ngoài không khí sẽ có hiện HS tổng hợp lại nội dung thu được sau khi tượng: vi khuẩn lactic trong hoạt động thực hành, hoàn thiện bài thu hoạch, và sữa chua nhân lên nhanh trả lời các câu hỏi trên chóng do nhiệt độ phù hợp, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: dẫn đến sản phẩm bị chua quá 6
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Gv thu lại bài thu hoạch và không sử dụng được. Do - Bước 4: Kết luận, nhận định: đó, sau khi tạo được sản GV đánh giá bài thu hoạch phẩm, cần bảo quản trong tủ lạnh 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về vi khuẩn và các thao tác làm sữa chua. b)Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “Vi khuẩn có lợi hay có hại?” Câu 1: Vi khuẩn lactic được sử dụng để tạo ra món ăn nào dưới đây? A. nước tương. B. nước mắm. C. Rượu nếp. D. Sữa chua. Câu 2: Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào sau đây? A.Ướp muối, sấy khô, ướp lạnh. B. Sấy khô, ướp lạnh. C. Ướp muối, ướp lạnh. D. Ướp muối, sấy khô. Câu 3: Cho các vai trò sau của Vi khuẩn: 1. Phân giải xác động thực vật thành chất mùn rồi thành muối khoáng cung cấp cho cây sử dụng 2. Phân hủy không hoàn toàn các chất hữu cơ tạo ra các hợp chất đơn giản chứa cacbon, rồi thành than đá hoặc dầu lửa 3. Một số vi khuẩn cố định đạm, bổ sung nguồn đạm cho đất 4. Một số vi khuẩn lên men, được sử dụng để muối dưa, làm dấm, làm các sản phẩm lên men... 5. Vi khuẩn có vai trò trong công nghệ sinh học, làm sạch nước thải, làm sạch môi trường 6. Vi khuẩn còn có vai trò làm sạch không khí, nhất là ở thành phố. Vi khuẩn có các lợi ích gồm: A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 2, 3, 4, 5, 6 C. 1, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 3, 5, 6 Câu 4: Vi khuẩn có hại vì A. có những vi khuẩn kí sinh trên cơ thể người, thực vật, động vật. B. nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn (thức ăn ôi thiu, thối rữa). C. vi khuẩn phân huỷ rác rưởi (có nguồn gốc hữu cơ) gây mùi hôi thối, ô nhiễm môi trường. D. vi khuẩn gây hại cho con người, động thực vật; làm thức ăn bị ôi thiu; phân hủy rác gây ô nhiễm môi trường. Câu 5: Trong bài học, cần tiến hành bao nhiêu bước để làm tiêu bản quan sát vi khuẩn có trong sữa chua? A. 3 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 6: Vi khuẩn trong sữa chua tốt cho: A. da và hệ thống tuần hoàn. B. ruột và hệ thống tiêu hóa. C. xương và cơ bắp. D. da, hệ tuần hoàn và hệ tiêu hóa. Câu 7: Qua bài học, có bao nhiêu bước trong quy chình chế biến sữa chua? A. 3 B. 5 C. 6 D. 7 7
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Câu 8. Cần chuẩn bị những gì trong bài thực hành làm sữa chua? A. Sữa đặc, sữa chua B. Nước C. Cốc, thìa, đũa D. Nước, sữa đặc, sữa chua, cốc, thìa, đũa. Câu 9. Sau khoảng thời gian ủ bao lâu thì sữa chua đông lại? A. 10 – 12h B. 2 – 3h C. 4 – 5h D. 8 – 9h Câu 10. Nhiệt độ thích hợp để vi khuẩn lactic trong sữa chua phát triển là A. 10oC – 20oC B. 5oC – 10oC C. 40oC – 50oC D. 60oC – 90oC c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án các câu hỏi trắc nghiệm. d)Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm luyện tập kiến thức đã học. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng những kiến thức đã được học, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ/ hỗ trợ các nhóm (nếu cần). * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS các nhóm trả lời câu hỏi. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi. b)Nội dung: - GV đặt câu hỏi: Tại sao khi làm sữa chua, người ta phải thêm sữa chua và ủ ấm ở nhiệt độ 40oC – 50oC? - GV yêu cầu các nhóm làm sữa chua bằng nguyên liệu khác (sữa đậu nành) c) Sản phẩm: Sản phẩm sữa chua từ đậu nành d)Tổ chức thực hiện: (Có thể giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp) * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: Tại sao khi làm sữa chua, người ta phải thêm sữa chua và ủ ấm ở nhiệt độ 40oC – 50oC? - GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm sữa chua từ nguyên liệu sữa đậu nành. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ do GV đưa ra. * Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả thực hành. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS các nhóm tự đánh giá và các nhóm đánh giá đồng đẳng. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. IV. Rút kinh nghiệm .. 8
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 .. .. 9
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 BÀI 29: VIRUS Môn học: KHTN - Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết( Tiết 64,65) I. Mục tiêu 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của virus. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các vai trò cũng như ứng dụng của virus trong khoa học và đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được các giải pháp phòng bệnh do virus gây ra và ứng dụng một số giải pháp trong thực tiễn. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được hình dạng, cấu tạo của virus dựa vào hình ảnh quan sát được. - Trình bày được vai trò của virus và các ứng dụng của virus trong việc nghiên cứu khoa học và áp dụng vào đời sống. - Xác định được triệu chứng một số bệnh do virus gây ra và biện pháp phòng, chữa bệnh. - Thiết kế poster tuyên truyền phòng chống các bệnh do virus gây ra. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hình dạng, cấu tạo của virus. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động tìm hiểu về vai trò, ứng dụng và các bệnh liên quan tới virus. - Nghiêm túc trong việc phòng, chống các bệnh liên quan tới virus. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Đất nặn. - Tranh, hình ảnh về virus và các bệnh do virus gây ra. - HS chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà về vai trò và ứng dụng của virus. - Video cấu tạo, hoạt động của virus và ảnh hưởng của virus đối với sức khỏe con người. Các video về sản xuất vắc xin từ virus. - Một số ứng dụng thiết kế poster, inphographic cho HS thiết kế poster tuyên truyền. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề của bài học là nghiên cứu về virus 10
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 b) Nội dung: GV cung cấp cho HS tranh/ảnh/cụm từ liên quan tới virus. HS sẽ xếp vào 2 nhóm vi khuẩn và virus theo dự đoán của mình. c) Sản phẩm: Thông tin học sinh đưa ra về d)Tổ chức thực hiện: - GV phát cho mỗi bàn 5 hình ảnh. HS cần sắp xếp các hình ảnh vào 2 nhóm (theo quan điểm và sự hiểu biết của học sinh). - Lớp chia làm 2 nhóm lớn. Hai nhóm sẽ cùng lên dán những hình ảnh liên quan tới virus trên bảng GV. Sau đó, GV cho các HS khác phát biểu. GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Ngày dạy: Tiết 64 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo của virus. a) Mục tiêu: - Nêu được các hình dạng của virus. - Trình bày được cấu tạo của virus gồm 2 phần (vỏ prôtêin và lõi là vật chất DT ADN hoặc ARN). - Phân biệt vi khuẩn về virus về hình dạng, cấu tạo. b)Nội dung: - HS làm việc cá nhân. - Mỗi HS tự dùng đất nặn để nặn hình dạng và cấu tạo của virus theo sự tưởng tượng của HS hoặc HS có thể tham khảo trong SGK. - Giới thiệu với các bạn về loại virus mà mình vừa nặn về: + Hình dạng + Cấu tạo. - GV có thể dùng máy chiếu vật thể hoặc kết nối điện thoại với máy tính để trình chiếu cho rõ ràng. H1. Nêu hình dạng virus. H2. Virus mà em nặn có mấy phần? Đó là những phần nào? H3. Virus có cấu tạo tế bào điển hình không? Vì sao? c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể: - HS đưa ra các hình dạng của virus: hình cầu, xoắn, hỗn hợp - HS đưa ra các đáp án: ✓ H1. Cầu, xoắn, hỗn hợp ✓ H2. 2 phần: Vỏ prôtêin và lõi là vật chất di truyền. ✓ H3. Không có cấu tạo tế bào điển hình (Lưu ý: HS có thể giải thích được hoặc không giải thích được). ✓ H4. Virus và vi khuẩn khác nhau như thế nào? d)Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân. HS sử dụng đất nặn để nặn hình dạng và cấu tạo của virus (3 phút). 11
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - GV yêu cầu 2 – 3 học sinh lên trình bày dựa theo các câu hỏi H1, H2. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo tế bào điển hình. Từ đó, yêu cầu HS trả lời câu hỏi H3 và H4. - GV chốt kiến thức cơ bản cho HS ghi vào vở. Ngày dạy: Tiết 65 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của virus và ứng dụng a) Mục tiêu: - Trình bày được các vai trò của virus. - Nêu được các ứng dụng của virus trong nghiên cứu khoa học và chế tạo các sản phẩm ứng dụng thực tế. b)Nội dung: - HS đã được GV phân công tìm hiểu ở nhà. HS chuẩn bị bài thuyết trình. - GV có thể chọn 4 nhóm làm 2 chủ đề: + Virus có những vai trò gì? + Các ứng dụng của virus trong nghiên cứu khoa học và tự nhiên. - HS gửi bài trước qua email cho GV. c) Sản phẩm: - Bài thuyết trình của HS về vai trò và ứng dụng của virus. d)Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài virus. - HS các nhóm lên thuyết trình (5 phút). + 1 HS thuyết trình + 1 HS ghi kiến thức chính lên bảng. - HS các nhóm khác nghe và phản biện (5 phút). - GV ghi lại các câu khó và hỗ trợ HS tìm hiểu hoặc trả lời sau khi có nhóm đã hoàn thành. - GV nhận xét và chốt kiến thức. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các bệnh do virus và cách phòng tránh a) Mục tiêu: - Trình bày được các bệnh do virus gây ra. - Thiết kế poster truyên truyền phòng chống một số bệnh phổ biến bằng các phần mềm/ứng dụng trên điện thoại/ máy tính. b)Nội dung: - HS nêu được các bệnh phổ biến do virus gây ra: Nguyên nhân, đường lây bệnh, triệu chứng của bệnh (Chú ý: Tùy thuộc điều kiện từng địa phương, GV nên định hướng trước cho HS những bệnh dễ gặp ở địa phương mình để tiện cho việc thiết kế poster). 12
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 - HS sử dụng các ứng dụng thiết kế. Đơn giản nhất là canva.com c) Sản phẩm: - Poster của HS: chu trình gây bệnh cụ thể của virus, cách phòng tránh d) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: Đã được thực hiện ở bài hôm trước hoặc tiết 1 của bài virus. - HS viết kịch bản cho chuyên mục “Bác sĩ và gia đình”: trong đó có hỏi đáp về một số bệnh liên quan tới virus và cách phòng chống (Viêm gan B, cúm, thủy đậu ) - HS chia sẻ ý tưởng thiết kế poster. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b)Nội dung: - Mỗi học sinh nêu được: + 2 kiến thức mà mình học được trong giờ học. + 1 điều mình thích nhất trong giờ học. c) Sản phẩm: HS chia sẻ trực tiếp trên lớp. d)Tổ chức thực hiện: - GV gọi HS chia sẻ 2 kiến thức học được về virus và điều con thích nhất trong giờ học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b)Nội dung: Thiết kế poster tuyên truyền về vòng đời và cách phòng chống một số bệnh phổ biến do virus gây ra. c) Sản phẩm: HS thiết kế các poster tuyên truyền. d)Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp, up sản phẩm lên fb hoặc in ra và dán trên lớp hoặc các khu vực bản tin của nhà trường. *Chuẩn bị cho bài học sau: Nghiên cứu và chuẩn bị bài thuyết trình về bệnh sốt rét và bệnh kiết lị. - Nhóm thống nhất lựa chọn 1 bệnh để làm. 13
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Ngày dạy: Tiết 66: BÀI TẬP I. Mục tiêu: 1. Năng lực: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển mộ số năng lực của học sinh như sau: - Năng lực hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trong các bài 27, 28,29. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận xây, hệ thống kiến thức đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình ôn tập. 2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập trắc nghiệm. - Học sinh: Ôn tập các kiến thức bài 27,28,29. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: - Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài. b)Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi: Học cùng Nobita bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm. e) Sản phẩm: Toàn bộ hs trả lời được. f) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi - HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đọc nội dung các câu hỏi - HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi - HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt các phương án đúng - GV nối vào bài: Nếu phân loại, em sẽ phân các đối tượng vừa tìm được thành mấy nhóm? Là những nhóm nào? - Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn đề. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới e) Nội dung: - Gv cho hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, để học sinh hoàn thành. f) Sản phẩm: Đáp án của HS. g) Tổ chức thực hiện: 14
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv phát bài tập trắc nghiệm hệ thống câu hỏi nội dung bài 27, 28,29. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Hs thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi theo hệ thống. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi - HS khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS đại diện cho các nhóm lên báo cáo kết quả phiếu học tập. - HS báo cáo kết quả phiếu học tập HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt kiến thức - HS lắng nghe và tự tổng hợp kiến thức vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập e) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức bài 27,28,29 đã học f) Nội dung: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được BÀI 27. VI KHUẨN Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn. A. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng. B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh. C. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người. D. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến. Câu 2: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh vàng da B. Bệnh tiêu chảy C. Bệnh kiết lị D. Bệnh thủy đậu Câu 3: Ba loại hình dạng điển hình của vi khuẩn là? A. Hình que, hình xoắn, hình cầu. B. Hình lăng trụ, hình khối, hình xoắn C. Hình cầu, hình khối, hình que. D. Hình khối, hình que, hình cầu Câu 4: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn: A. Có chức năng di truyền. B. Không chứa ribosom. C. Là một sợi RNA dạng vòng, kép, khép kín. D. Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín. Câu 5: Vi khuẩn được cấu tạo bởi các thành phần chính nào? A. Nhân, màng tế bào, thành tế bào, roi, lông B. Vùng nhân, tế bào chất, màng tế bào, thành tế bào C. Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông, thành tế bào D. Nhân, roi, tế bào chất, màng sinh chất, lông Câu 6: Vai trò quan trọng nhất của vi khuẩn trong tự nhiên là gì? 15
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 A. Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối B. Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa C. Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật D. Sản xuất thuốc kháng sinh Câu 7: Một trong những đặc điểm sau không thuộc về cầu khuẩn: A. Sinh nha bào B. Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu C. Có đường kính trung bình khoảng 1mm D. Những vi khuẩn hình cầu Câu 8: Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống? A. Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ B. Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất C. Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh D. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất Câu 9: Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn: (1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. (2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh. (3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách. (4) Dùng kháng sinh đủ thời gian. (5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn. Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất: A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (5) C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4) Câu 10: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn. A. Kính lúp. B. Kính soi nổi. C. Kính hiển vi. D. Kính viễn vọng. Câu 11: Nguyên nhân gây bệnh viêm da là? A. Vi khuẩn tả. B. Vi khuẩn lactic. C. Vi khuẩn lao. D. Vi khuẩn tụ cầu vàng. Câu 12: Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn: A. Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin... B. Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng C. Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng D. Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp Câu 13: Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn A. Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô B. Chứa nội độc tố C. Không có enzym nội bào D. Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô Câu 14: Vi khuẩn là: A. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi. B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi. C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi. D. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi. Câu 15: Khái niệm xoắn khuẩn: 16
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 A. Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông B. Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân C. Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động D. Không di động Câu 16: Bệnh nào dưới đây là do vi khuẩn gây ra? A. Máu khó đông. B. Bạch tạng. C. Lị ( tả). D. HIV/AIDS. Câu 17: Vi khuẩn nào sau đây có lợi cho cây trồng? A. Vi khuẩn E.coli. B. Vi khuẩn bacillus. C. Vi khuẩn cổ. D. Vi khuẩn cố định đạm. Câu 18: Trong các nhận định sau về môi trường nuôi cấy vi sinh, nhận định nào sai? A. Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm, là môi trường bán tổng hợp B. Môi trường gồm nước thịt, gan, glucozo là môi trường bán tổng hợp C. Môi trường gồm cao thịt, nấm men, bánh mì, là môi trường tự nhiên D. Ý B và C sai Câu 19: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh lao phổi B. Bệnh sởi C. Bệnh vàng da D. Bệnh tụ huyết trùng ------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 28. THỰC HÀNH: LÀM SỮA CHUA VÀ QUAN SÁT VI KHUẨN. Câu 1: Để sữa chua ở nhiệt độ phòng khoảng 25oC trước khi quan sát nhằm mục đích gì? A. Sữa chua mất bớt các vi khuẩn gây hại. B. Sữa chua trắng trong, dễ quan sát hơn. C. Sữa chua từ sệt hóa lỏng. D. Giúp các vi khuẩn trong sữa chua hoạt động, có thể nhân lên tạo số lượng lớn giúp việc quan sát dễ dàng hơn. Câu 2 : Chọn đáp án đúng: A. Các vi khuẩn trong sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hoá con người B. Sữa chua để càng lâu thì vi khuẩn trong sữa chua càng phát huy tác dụng C. Vi khuẩn lên men trong sữa chua chỉ tồn tại được tầm một ngày D. A, B, C đều sai Câu 3: Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là gì? A. Nước sôi. B. Nước đun sôi để nguội. C. Nước lạnh. D. Nước đun sôi để nguội đến khoảng 50oC Câu 4: Bước nhuộm xanh methylene khi làm tiêu bản quan sát vi khuẩn trong nước dưa muối, cà muối có tác dụng nào sau đây? A. Làm tăng số lượng vi khuẩn trong nước dưa muối, cà muối. B. Vi khuẩn bắt màu thuốc nhuộm dễ quan sát hơn. C. Phóng to các tế bào vi khuẩn dễ quan sát. D. Tiêu diệt các sinh vật khác trong nước dưa muối, cà muối. Câu 5 : Tại sao phải bảo quản sữa chua trong ngăn mát tủ lạnh ? A. Để làm giảm sự lên men của vi sinh, giúp sữa chua để được lâu hơn và luôn giữ được mùi vị thơm ngon. B. Để ăn ngon hơn 17
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 C. Để sữa chua lên men nhanh hơn D. Để sữa chua sánh hơn Câu 6: Vi khuẩn có trong hộp sữa chua có hình dạng như thế nào? A.Hình sợi. B. Hình cầu. C. Hình que. D. Hình chữ V. Câu 7: Tại sao trong bước quan sát vi khuẩn có trong hộp sữa chua cần quan sát ở vật kính 10x trước khi chuyển sang vật kính 40x? A. Để thấy rõ hơn cấu tạo của vi khuẩn. B. Thuận theo chiều quay của vật kính. C. Bước đầu xác định vị trí có nhiều vi khuẩn. D. Mắt làm quen được với ánh sáng của kính hiển vi. Câu 8: Trong bước làm sữa chua, sau khi tạo hỗn hợp gồm nước (hoặc sữa tươi) ấm, sữa đặc có đường và sữa chua tại sao chúng ta cần ủ ấm hỗn hợp? A. Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển. B. Hạn chế vi khuẩn khác xâm nhập. C. Ủ ấm giúp sữa chua có màu trắng. D. Sữa chua nhanh chín. Câu 9: Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng nước quá nóng làm sữa chua? A. Sữa chua đặc quánh lại. B. Sữa chua bị mất vị. C. Sữa chua có màu vàng đục. D. Vi khuẩn cần trong quá trình làm sữa chua sẽ bị giết chết bởi nhiệt độ cao. Câu 10 : Chọn đáp án đúng trong những đáp án dứoi đây : A. Sau khi trộn hỗn hợp gồm sữa đặc, hộp sữa chua giống và nước sôi, ta nên bỏ ngay hỗn hợp vào tủ lạnh để tránh bị hỏng B. Sau khi ủ sữa chua đủ độ chua mới nên cho vào tủ lạnh C. Sau khi ủ ấm sữa chua, chỉ cần để ở nhiệt độ phòng và dùng dần D. A và B đều đúng Câu 11: Để tiến hành quan sát vi khuẩn trong hộp sữa chua cần sử dụng dụng cụ nào sau đây? A. Kính bảo hộ trong phòng thí nghiệm. B. Kính lúp. C. Ống nhòm. D. Kính hiển vi. Câu 12: Vi khuẩn trong hộp sữa chua có tên là gì? A. vi khuẩn lao. B.vi khuẩn acetic. C. vi khuẩn lactic. D. vi khuẩn E. coli. Câu 13 : Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau đây : A. Vi khuẩn thì hoàn toàn có lợi. B. Vi khuẩn hoàn toàn có hại. C. Có một số vi khuẩn có lợi, một số vi khuẩn có hại. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 14 : Vì sao trong khi làm sữa chua, không dùng nước sôi để pha hộp sữa chua dùng làm giống? A. Vì vi khuẩn không sống được trong nước sôi. B. Vì nước sôi sẽ làm sữa chua lên men nhanh hơn C. Vì nước sôi sẽ làm giảm độ sánh của sữa chua 18
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 D. Một đáp án khác Câu 15: Vi khuẩn lactic bổ sung khi làm sữa chua có nguồn gốc từ đâu A. Nước ấm. B. Sữa đặc. C. Sữa tươi. D. Hộp sữa chua giống Câu 16: Tạo sao sau thời gian ủ ấm, không nên để sữa chua ở bên ngoài quá lâu ? A. Sẽ làm giảm độ sánh của sữa chua, dẫn đến không ngon B. Sữa chua sẽ lên men nhanh hơn dẫn đến dễ bị hỏng C. Vì ở môi trường bên ngoài, vi khuẩn trong sữa chua không có tác dụng lên men D. Tất cả các đáp án trên đều đúng Câu 17 : Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống? A. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất B. Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất C. Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh D. Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ Câu 18 : Nguyên nhân gây bệnh viêm da là? A. Vi khuẩn tả. B. Vi khuẩn tụ cầu vàng. C. Vi khuẩn lao. D. Vi khuẩn lactic. ------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 29. VIRUS Câu 1: Vật chất di truyền của một virus là? A. ARN và ADN. B. ADN hoặc ARN C. ADN hoặc gai glycoprotein D. ARN và gai glycoprotein Câu 2: Cho các nhận định sau về virus ở thực vật, có bao nhiêu nhận định chính xác? (1) Tất cả virus ở thực vật đều có hại cho thực vật. (2) Một số thực vật bị nhiễm virutsnhưng không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. (3) Virus ở thực vật rất khó lây lan, do đó không thể tạo thành dịch lớn. A. 1. B. 2. C. 3. D. 0. Câu 3: Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus là? A. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài. B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ. C. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch. D. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp. Câu 4: Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu, có tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh lây nhiễm. Để đạt hiệu quả phòng bệnh cao, thời điểm tiêm vaccine thích hợp nhất là khi nào? A. Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh. B. Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh C. Khi cơ thể khỏe mạnh. D. Sau khi khỏi bệnh Câu 5: Virus chủ yếu được tạo thành từ đâu? A. chất béo. B. cacbohydrat. C. axit nucleic. D. chất đạm Câu 6: Điều gì là do nhiễm virus? A. bệnh than. B. cảm lạnh thông thường C. viêm màng não do vi khuẩn. D. MRSA Câu 7: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên? 19
- Trường THCS Nham Biền 2- KHBD KHTN6-GV Dương Thị Thanh Hoa-Năm học 2023-2024 A. Bệnh dại. B. Bệnh kiết lị. C. Bệnh vàng da. D. Bệnh tả Câu 8: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng: A. Chưa có cấu tạo tế bào. B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ C. Có kích thước hiển vi. D. Có hình dạng không cố định Câu 9: Virus có các hình dạng chính nào sau đây? A. Dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp. B. Dạng xoắn, dạng cầu, dạng que C. Dạng khối, dạng que, dạng hỗn hợp. D. Dạng cầu, dạng xoắn, dạng que Câu 10: Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm vaccine ngừa cúm mỗi năm? A. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian B. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian C. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm D. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm Câu 11: Virutskí sinh ở vi khuẩn còn được gọi là A. Vi khuẩn lai. B. Thể thực khuẩn. C. Vi khuẩn cổ. D. Virus lai. Câu 12: Những vi sinh vật này gây ra các bệnh như AIDS, mụn rộp, mụn cóc, cúm và thủy đậu. A. nấm. B. vi khuẩn. C. động vật nguyên sinh. D. virus Câu 13: Virus gây bệnh ...... vào cơ thể tới thần kinh trung ương theo dây thần kinh ngoại vi A. Dại. B. HIV. C. Đậu mùa. D. Viêm não Câu 14: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra? A. Viêm gan B, AIDS, sởi. B. Quai bị, lao phổi, viêm gan B C. Tả, sởi, viêm gan A. D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da Câu 15: Các loại virut gây bệnh như virut viêm gan B, virut hecpet là loại tác nhân gây đột biến nào sau đây? A. Tác nhân hóa học. B. Tác nhân vật lí. C. Tác nhân sinh học. D. Tác nhân môi trường. Câu 16: Bệnh do virut gây nên lây nhiễm qua côn trùng rồi truyền qua người là A. bệnh dại, bệnh viêm não Nhật Bản. B. SARS, AIDS. C. AIDS. D. bệnh sốt xuất huyết, bệnh viêm não Nhật Bản. Câu 17: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản xuất ..... để phòng chống bệnh có hiệu quả. Điền vào chỗ trống (....) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A. kháng thể. B. vacxin. C. thực bào. D. inteferon. Câu 18: Bệnh cúm do virut cúm gây nên lây truyền theo đường A. tiêu hóa. B. hô hấp. C. tiết niệu. D. quan hệ tình dục. 20



