Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_15_chin.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 15: CHÍNH SÁCH CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được một số chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc. - Nhận biết được một số chuyển biến cơ bản về kinh tế và xã hội của người Việt cổ dưới ách cai trị, đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng các tư liệu, tranh ảnh, video để tìm hiểu vềcác chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Việt Nam thời Bắc thuộc. - Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng - Nhận thức tư duy lịch sử: + Nêu được một số chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc. + Nhận biết được một số chuyển biến cơ bản về kinh tế và xã hội của người Việt cổ dưới ách cai trị, đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. - Vận dụng: HS biết cách vận dụng kiến thức viết suy luận ngắn về thái độ của bản thân về chính sách cai trị phong kiến phương Bắc đối với nước ta trong thời Bắc thuộc. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào, tự tôn dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, sẵn sàng góp sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin về những chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm; biết đồng cảm chia sẻ với nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách thống trị ngoại xâm, bước đầu nhận thức được giá trị của độc lập, tự chủ.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, giấy A0 - Lược đồ phóng to các đơn vị hành chính nước ta thời thuộc Hán. - Một số hình ảnh minh họa liên quan đến bài học 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, động não, khăn trải bàn, 321 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh về Thành cổ Luy Lâu, yêu cầu HS quan sát tranh, kết hợp với 1 số tư liệu và hiểu biết của bản thân để nói về Thành cổ Luy Lâu (Gv có thể đặt 1 số câu hỏi đế khai thác về nội dung này như: Thành cổ Luy Lâu thuộc tỉnh nào? Được xây dựng vào thời gian nào? ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) - Thành cổ Luy Lâu là một thành cổ có lịch sử trên 2000 năm, được xây dựng từ thời Đông Hán (nay thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh) từ thời Hán (thế kỉ II đến đầu thế kỉ IX) Luy Lâu vừa là trị sở của chính quyền đô hộ nhà Hán trong các thế kỉ đầu thời Bắc thuộc vừa là trung tâm kinh tế, văn hóa, tôn giáo quan trọng của Giao Chỉ .. GV dẫn vào bài mới: Với số lượng phong phú, đa dạng của các hiện vật khảo cổ, Luy Lâu không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là nơi thể hiện sự giao thoa kinh tế, văn hóa tiêu biểu trong lịch sử giai đoạn Bắc thuộc. Vậy, trong hơn 1000 năm đô hộ, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính sách cai trị như thế nào? Tình hình kinh tế, xã hội trong thời kì này có những chuyển biến ra sao?Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 15 .. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc a. Mục tiêu: Nêu được một số chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc. b. Nội dung: yêu cầu HS quan sát H2, H3 và tư liệu SGK để tìm hiểu về bộ máy cai trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Khăn trải bàn, kĩ thuật 321, trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Về bộ máy cai trị:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS - Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, quan sát H2, H3 và tư liệu SGK để tìm hiểu về chia các đơn vị hành chính như châu-quận, bộ máy cai trị, kinh tế, văn hóa-xã hội. dưới châu-quận là huyện. Chính quyền từ cấp - GV yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật “Khăn trải huyện trở lê đều do người Hán nắm giữ. bàn”, thời gian 7 phút (HS có thể vẽ sơ đồ tư - Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn duy) áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta. Nhóm Nhiệm vụ => Cai trị khắt khe và hà khắc. 1,2 Dựa vào H1,2,3 và tư liệu SGK b. Về kinh tế: để tìm hiểu, nhận xét về một số - Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc, lập chính sách để áp đặt bộ máy cai thành ấp, trại và bắt dân ta cày cấy. trị của phong kiến phương Bắc ở - Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề, bắt nhân nước ta. ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản 3,4 Dựa vào H3, đoạn tư liệu 1 (chú ý vât quý như ngà voi, ngọc trai, voi, đồi mồi các từ/ cụm từ chìa khóa) và - Nắm độc quyền về sắt và muối. thông tin SGK tìm hiểu và nhận => Chính sách vơ vét, bóc lột tàn bạo. xét về chính sách bóc lột kinh tế c. Về văn hóa- xã hội: của các triều đại phong kiến - Thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt phương Bắc như: đưa người Hán sang ở cùng với người 5,6 Dựa vào đoạn tư liệu 2 (chú ý các Việt, bắt nhân dân ta phải theo phong tục, luật từ/ cụm từ chìa khóa) và thông tin pháp của người Hán, tìm mọi cách xóa bỏ SGK tìm hiểu và nhận xét về những phong tục tập quán lâu đời của người chính văn hóa, xã hội của phong Việt kiến phương Bắc đối với nước ta => Chính sách thâm độc nhất. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào bảng phụ Bước 3. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến sản phẩm: Nhiệm vụ Sản phẩm Tìm hiểu và - Sáp nhập nước ta vào nhận xét về bộ lãnh thổ Trung Quốc, chia máy cai trị các đơn vị hành chính như châu-quận, dưới châu- quận là huyện. Chính quyền từ cấp huyện trở lê đều do người Hán nắm giữ. Đứng đầu Giao Châu (tên gọi của nước ta lúc đó) là thứ sử người Hán, nước ta được chia làm 3 quận (Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam) đứng đầu mỗi quận là Thái Thú người Hán; dưới quận là huyện đứng đầu là huyện lệnh người Hán; dưới huyện là làng, xã do hào trưởng người Việt đứng đầu.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Chính quyền đô hộ cho xây đắp các thành lũy lớn ở trị sở các châu-quận như thành Luy Lâu (Bắc Ninh), thành Tống Bình- Đại La (Hà Nội) và bố trí lực lượng quân đồn trú để bảo vệ chính quyền. - Các triều đại đều áp dụng luật pháp hà khắc (đánh đập, thích chữ vào tay, xẻo mũi )và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta -> Xây dựng bộ máy cai trị chặt chẽ, từ TW đến địa phương; đứng đầu đều là người Hán, ở Làng, xã là bộ máy cai trị người Việt ., cai trị rất khắt khe và hà khắc Tìm hiểu và - Chiếm ruộng đất của nhận xét về nhân dân Âu Lạc, lập chính sách kinh thành ấp, trại và bắt dân ta tế cày cấy. - Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề (đặc biệt dưới đời Đường), bắt nhân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vât quý như ngà voi, ngọc trai, voi, đồi mồi - Nắm độc quyền về sắt và muối. -> Chính sách vơ vét, bóc lột tàn bạo. Tìm hiểu và - Thực hiện chính sách nhận xét về đồng hóa dân tộc Việt chính sách văn như: đưa người Hán sang hóa-xã hội ở cùng với người Việt, bắt nhân dân ta phải theo phong tục, luật pháp của người Hán, tìm mọi cách xóa bỏ những phong tục tập quán lâu đời của người Việt -> Chính sách thâm độc nhất. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) - GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Tại sao sau khi chiếm được nước ta, chúng lại tổ chức lại cách cai trị và thay đổi tên gọi? Câu 2: Vì sao chính quyền phong kiến phương Bắc lại nắm độc quyền về muối và sắt? Câu 3: Theo em, các chính sách vơ vét bóc lột kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đã để lại những hậu quả gì cho nước ta? Câu 4: Theo em, trong những chính sách về chính trị, kinh tế và văn hóa-xã hội, chính sách nào thâm độc nhất, vì sao? Dự kiến sản phẩm: (gợi ý) Câu 1: Khi chiếm được nước ta các triều đại phong kiến phương Bắc tổ chức lại cách cai trị nhằm mục đích để tăng cường việc kiểm soát, dễ dàng cai trị hơn, đồng hóa nhân dân ta, biến nước ta thành 1 châu của chúng. (chúng muốn xóa tên nước ta ra khỏi bản đồ thế giới khi xác nhập, chia cắt đơn vị hành chính theo chính sách cai trị) Câu 2: Chính quyền phong kiến phương Bắc nắm độc quyền về muối và sắt vì đó là hai thứ quan trọng của cuộc sống (muối là gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày, thiếu muối thì thiếu iot mất cân bằng trong cơ thể, ốm yếu. Sắt là vật liệu chính để chế tạo công cụ lao động và vũ khí). Câu 3: Các chính sách vơ vét bóc lột kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đã để lại những hậu quả vô cùng nặng nề cho nước ta: tài nguyên thiên nhiên dần cạn kiệt (những tài nguyên quý hiếm), những người thợ giỏi càng ít dần, ảnh hưởng đến lao động sản xuất của nhân dân, đời sống nhân dân ngày càng khổ cực trăm bề . Câu 4: Chính sách đồng hóa là thâm độc nhất. Vì chúng muốn biến những người Việt trở thành những người Trung Quốc, làm mất đi bản sắc văn hóa của dân tộc ta. Đồng thời, muốn biến nước ta trở thành 1 phần lãnh thổ của Trung Quốc (ép buộc, bắt nhân dân ta phải chấp nhận ngôn ngữ, chữ viết, phong tục, tập quán của Trung Quốc và xóa bỏ những phong tục tập quán lâu đời của nước ta) - GV nhấn mạnh:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống + Bộ máy cai trị: ở thời Hán , nước ta bị chia thành 3 quận (Giao Chỉ: tương đương với vùng Bắc bộ ngày nay; Cửu Chân tương đương với Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; Nhật Nam tương đương với Quảng Bình-Quảng Nam) gộp với 6 quân của Trung Quốc thành Giao Châu. Dưới quận là huyện, làng, xã. Trị sở là thành Luy Lâu (Bắc Ninh); ở thời Tùy-Đường nước ta bị chia thành các châu (trước đó là các quận) như Giao Châu, Phong Châu, Trường Châu, Ái Châu .. Trị sở là thành Tống Bình (Hà Nội); GV liên hệ để HS biết được địa phương của HS đang sinh sống hiện nay thuộc địa bàn quận nào thời Bắc thuộc. + Chính sách kinh tế: nhấn mạnh về việc chính quyền phương Bắc nắm độc quyền và đánh thuế nặng về muối và sắt (liên hệ đến ngày nay về vai trò của muối và sắt trong cuộc sống); Đồng thời, giúp HS nhận thức về hậu quả của những chính sách bóc lột, vơ vét tài nguyên thiên nhiên, sức người và hậu quả của nó + Chính sách văn hóa- xã hội: nhấn mạnh chính sách đồng hóa và liên hệ Bài 17. Hoạt động 2: Tìm hiểu đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam a. Mục tiêu: Nhận biết được một số chuyển biến cơ bản về kinh tế và xã hội của người Việt cổ dưới ách cai trị, đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. b. Nội dung: Dựa vào H4 và tư liệu SGK (Tr68,69); GV hướng dẫn HS hoạt động cặp đôi. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cặp đôi, thuyết trình . d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Những chuyển biến kinh tế-xã hội trong thời kì Bắc thuộc. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Chuyển biến về kinh tế: GV yêu cầu HS quan sát H4, kết hợp với tư - Trồng lúa vẫn là nghề chính bên cạnh trồng liệu SGK, trao đổi cặp đôi, thời gian 5 phút và cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi. hoàn thành vào PHT - Kĩ thuật đắp đê, làm thủy lợi phát triển tạo Yêu cầu Sản phẩm nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. Chuyển biến về - Các nghề rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, làm kinh tế mộc vẫn được duy trì với kĩ thuật sản xuất Chuyển biến về cao hơn. Một số nghề mới xuất hiện như làm xã hội giấy, làm thủy tinh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành - Một số đường giao thông thủy, bộ được hình nội dung theo yêu cầu của GV thành; hoạt động buôn bán trong và ngoài nước Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả được đẩy mạnh. Dự kiến sản phẩm: b. Chuyển biến về xã hội: Yêu cầu Sản phẩm - Một số quan lại, địa chủ người Hán đã bị Việt Chuyển biến về -Trồng lúa vẫn là nghề hóa.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống kinh tế chính bên cạnh trồng cây - Một bộ phận nông dân bị biến thành nô tì ăn quả, hoa màu và chăn - Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành. nuôi. - Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính - Kĩ thuật đắp đê, làm quyền phong kiến phương Bắc ngày càng sâu thủy lợi phát triển tạo sắc. nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. - Các nghề rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, làm mộc vẫn được duy trì với kĩ thuật sản xuất cao hơn - Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh - Một số đường giao thông thủy, bộ được hình thành; hoạt động buôn bán trong và ngoài nước được đẩy mạnh Chuyển biến về - Một số quan lại, địa xã hội chủ người Hán đã bị Việt hóa. Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ bộ phận quý tộc trong xã hội Âu Lạc cũ, có uy tín và vị thế quan trọng trong đời sống xã hội. - Mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền phong kiến phương Bắc ngày càng sâu sắc. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 321: cho 3 lời khen; 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) GV đặt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Theo em, tầng lớp nào sẽ đứng lên lãnh đạo nhân dân lật đổ ách đô hộ? Vì sao? Câu 2: Nếu em là người dân Văn Lang, Âu Lạc sống trong thời Bắc thuộc, em có đứng dậy đấu tranh chống lại chính quyền phong kiến phương Bắc không? Vì sao? (Có thể hỏi hoặc để tiết sau) Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Tầng lớp hào trưởng người Việt sẽ đứng lên lãnh đạo nhân dân lật đổ ách đô hộ vì
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống đây là tầng lớp có uy tín và vị thế trong xã hội. Câu 2: (HS trả lời và giải thích theo suy nghĩ của bản thân.. nhưng cần hướng đến nhứng suy nghĩ tích cực, thể hiện tinh thần yếu nước, căm thù chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc). GV nhấn mạnh: Như vậy, mặc dù bị kìm hãm bởi những chính sách cai trị và bóc lột rất tàn bạo và thâm độc của các triều đại phong kiến phương Bắc nhưng trong hớn 1000 năm Bắc thuộc, kinh tế-xã hội của người Việt Vẫn có những chuyển biến đáng kể - GV cho HS đọc, khai thác thêm thông tin trong mục Em có biết mở rộng hiểu biết, để thấy rõ những tiến bộ về kĩ thuật của nước ta thời kì Bắc thuộc như: kĩ thuật làm giấy từ cây mật hương thông qua tiếp thu kĩ thuật làm giấy từ Trung Quốc. GV có thể giới thiệu thêm về lỡ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng” (để chống sâu bọ đục thân cây cam, người Việt nuôi một loại kiến vàng, cho làm tổ ngay trên cành cam) giúp việc trồng hoa màu của người Việt trong thời kì này phát triển. GV có thể liên hệ đến ngành nông nghiệp hiện nay ở Việt Nam với xu hướng không dùng hóa chất, phân bón hóa học nhằm bảo vệ môi trường mà thay vào đó là phát triển nền nông nghiệp hữu cơ...(chú ý đến trồng lúa nước ở Việt Nam) - GV có thể mở rộng nhận thức cho HS: Việc tìm thấy đồ gốm ở Luy Lâu cùng với khuôn đúc trống đồng, đổ tuỳ táng tại đây đã cho thấy, dù bị áp bức, bóc lột nhưng đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ vẫn phát triền và đạt được không ít thành tựu nổi bật. - GV giảng giải thêm những chuyển biến về xã hội và nhấn mạnh Từ khi bị Triệu Đà xâm lược, người Việt từ thân phận làm chủ đất nước thành nô lệ của ngoại bang, mâu thuẫn chủ yếu và bao trùm xã hội lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền phương Bắc. Đó là nguyên nhân làm bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời kì Bắc thuộc. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ, có thể hướng dẫn ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vẽ sơ đồ tư duy, lập bảng d. Tổ chức hoạt động:
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy về các chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta trong thời Bắc thuộc theo gợi ý: Câu 2: Hãy cho biết hậu quả chính sách bóc lột kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta (theo bảng dưới đây) Lĩnh vực Thông tin phản ánh Hậu quả - Người Việt mất ruộng, bị biến - Chiếm ruộng đất, lập thành ấp, Đất đai thành nông nô của chính quyền đô trại để bắt dân ta cày cấy. hộ. - Thực thi chính sách tô thuế Thuế khoá nặng nề như tô, dung, điệu, lưỡng thuế. - Bắt cống nạp nhiều vải vóc, Cống nạp hương liệu và sản vật quý để đưa vế Trung Quốc. - Nắm độc quyền về sắt và Thủ công nghiệp muối. Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. HS hoàn thành sơ đồ tư duy
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 2. Lĩnh vực Thông tin phản ánh Hậu quả - Người Việt mất ruộng, bị biến - Chiếm ruộng đất, lập thành ấp, Đất đai thành nông nô của chính quyền đô trại để bắt dân ta cày cấy. hộ. - Thực thi chính sách tô thuế - Nhân dân bị bóc lột nặng nề, đời Thuế khoá nặng nề như tô, dung, điệu, sống cùng cực. lưỡng thuế. - Bắt cống nạp nhiều vải vóc, - Nhân dân phải khổ cực lao động Cống phẩm hương liệu và sản vật quý để đê’ nộp cống vật, tài nguyên bị vơ đưa vế Trung Quốc. vét cạn kiệt. - Nắm độc quyền về sắt và - Nhân dân thiếu muối, sắt để sinh Thủ công nghiệp muối. hoạt và đúc vũ khí. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 1: Hãy cho biết những phương thức canh tác, nghề thủ công nào trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì và phát triển cho đến ngày nay ở địa phương em (hoặc nước ta ngày nay) Câu 2: Nếu em là 1 người Việt sống trong thời kì Bắc thuộc, em sẽ có thái độ như thế nào đối với chính quyền phong kiến phương Bắc. Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: T Câu 1: Những cách thức canh tác, nghề thủ công nào trong thời Bắc thuộc vẫn được duy trì, phát triển cho đến ngày nay (địa phương em): - Hình thức canh tác: công cụ sản xuất làm bằng sắt, dùng trâu bò làm sức kéo, kĩ thuật chiết cành, dùng côn trùng để bắt côn trùng - Nghề thủ công: nghề làm gốm, làm mộc, làm thủy tinh, làm mật, làm đường, làm giấy Câu 2: (HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống



