Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử - Năm học 2021-2022 - Vũ Thị Mai Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử - Năm học 2021-2022 - Vũ Thị Mai Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_2_dua_v.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử - Năm học 2021-2022 - Vũ Thị Mai Hiền
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên Tuần: 1 NS: 14/8/2021 Tiết: 1 ND: 24/8/2021 Bài 2. DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc - Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: + Nêu được 1 số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, TCN, Công nguyên, âm lịch, dương lịch + Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc + Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó - Vận dụng: + Biết sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian + Biết đọc, ghi và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới. + Biết sưu tầm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học. 3. Về phẩm chất - Yêu nước: Tôn trọng quá khứ, có ý thức bảo vệ các nguồn sử liệu lịch sử. - Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học cho cuộc sống và sinh hoạt của bản thân. - Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, - Bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Tranh ảnh hoặc video (nếu có) liên quan đến nội dung bài học. 2. Học sinh
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học: một số truyền thuyết, câu chuyện lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương. - SGK, vở ghi III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động/ mở đầu a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiên: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát H1. Mặt trống đồng Ngọc Lũ, hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Việt cổ; trả lời các câu hỏi: ?: Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận của em về hiện vật trên (GV có thể gợi mở thêm cho HS) ?: Theo em, các nhà khoa học dựa vào đâu để phục dựng lại lịch sử (quá khứ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm và hiểu biết của từng học sinh Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận của - Đây là mặt trống đồng Ngọc Lũ, một hiện vật em về hiện vật trên? tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Những hoa văn trên mặt trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của người Việt cổ. Theo em, các nhà khoa học dựa vào - Tùy theo hiểu biết của HS (hiện vật mà các nhà đâu để phục dựng lại lịch sử (quá khoa học tìm thấy, tranh ảnh, ghi chép từ thời xa khứ) xưa ) GV ghi nhận các câu trả lời của HS, có thể ghi lên góc phải của bảng
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên Giáo viên dẫn vào bài mới: Như vậy, cô thấy rằng các em đều có những ý kiến riêng, rất hay khi cho rằng để dựng lại lịch sử thì các nhà khoa học dựa vào những hiện vật mà họ tìm thấy, dựa vào các bức tranh, hoặc ghi chép từ thời xa xưa .Để xem câu trả lời của các bạn có chính xác không? Và liệu rằng các nhà khoa học còn dựa vào những tư liệu nào khác để phục dựng lại lịch sử. Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu tư liệu hiện vật a. Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này. b. Nội dung: HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệu SGK, hoàn thành PHT số 1 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 1. Tư liệu hiện vật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ GV yêu cầu HS quan sát một số tư liệu hiện vật đã vật của người xưa còn lưu giữ lại chuẩn bị hoặc H2,3 SGK (Tr11 để hoàn thành PHT trong lòng đất hoặc trên mặt đất, nếu số 1; thực hiện trao đổi cặp đôi, thời gian 5 phút biết khai thác thì ta có thể biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào về đời sống tinh thần của người xưa. Yêu cầu Sản phẩm Những tư liệu hiện vật được tìm thấy ở đâu? Việc tìm thấy những tư liệu hiện vật này chứng tỏ điều gì? Kể thêm một số tư liệu hiện vật mà em biết (có thể tìm những đồ vật trong gia đình, làng xóm) Qua đó, em hiểu thế nào là tư liệu hiện vật? Bước 2: HS trao đổi với bạn cùng bàn, thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Những tư liệu hiện Được tìm thấy ở Hoàng vật được tìm thấy ở thành Thăng Long (Hà đâu? Nội) Việc tìm thấy những Chứng tỏ rằng Hoàng tư liệu hiện vật này thành Thăng Long trước chứng tỏ điều gì? đây từng là 1 kinh đô sầm uất của nước ta Kể thêm một số tư - Ngói; giếng nước; các liệu hiện vật mà em công cụ lao động: cuốc, biết (có thể tìm liềm, cày , đồ dùng như: những đồ vật trong bát, tô, nồi . gia đình, làng xóm) - Đền, chùa, di tích lịch sử Qua đó, em hiểu thế Tư liệu hiện vật là những nào là tư liệu hiện di tích, đồ vật của người vật? xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hoặc trên mặt đất, nếu biết khai thác thì ta có thể biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào về đời sống tinh thần của người xưa. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV nhấn mạnh: - H2,3: Đây là di tích khảo cổ học, được khai quật quy mô (12/2002). Các chuyên gia tiến hành khai quật trên tổng diện tích 19.000m2 tại trung tâm chính trị Ba Đình (Hà Nội). Cuộc khai quật này đã phát lộ những dấu vết của Hoàng thành Thăng Long trong tiến trình lịch sử trải dài 13 thế kỉ với các di tích và tầng văn hóa xếp tầng lên nhau (từ khoảng thế kỉ VII- VIII đến thời nhà Nguyễn. Đó là các nền móng nhà, các lỗ chân (cột gỗ, đường, cống tiêu, thoát nước, giếng và nhiều di vật như gạch “Giang Tày quân”, đầu ngói hình thú, ngói úp trang trí đôi chim phượng bằng đất nung) được khai quật ở di tích Hoàng thành Thăng Long đều là những tư liệu hiện vât quý giá, là minh chứng sinh động cho bề dày lịch sử- văn hóa Hoàng thành Thăng Long, chứng tỏ nơi đây từng là kinh đô sầm uất của nước ta
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên - Những tư liệu hiện vật như “ngói úp trag trí đôi chim phượng bằng đất nung” cho thấy những văn hóa rất tinh xảo, chứng tỏ trình độ kĩ thuật đã phát triển. Từ đó, thấy được đời sống tinh thần rất phong phú của người xưa nhưng đó là hiện vật “câm” và thường không nguyên vẹn đầy đủ. Hoạt động 2: Tìm hiểu tư liệu chữ viết a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tư liệu chữ viết b. Nội dung: HS quan sát H4 và đoạn (trích Di chúc, Hồ Chí Minh toàn tập), kết hợp với tư liệu SGK, trả lời các câu hỏi của GV c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tư liệu chữ viết GV yêu cầu HS quan sát H4 và đọc đoạn (trích Di - Là những bản ghi, tài liệu chép tay chúc, Hồ Chí Minh toàn tập); chú ý tới các từ, cụm hay sách được in, khắc chữ từ chìa khóa (gian khổ hi sinh, nhất định thắng lợi - Nguồn tư liệu này ghi chép tương hoàn toàn, đó là một điều chắc chắn, đi khắp Nam đối đầu đủ về đời sống của con người. Bắc, chúc mừng đồng bào, cán bộ ); hoạt động cá Tuy nhiên, tư liệu chữ viết thường nhân, hoàn thành vào PHT, thời gian 3 phút mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Đoạn tư liệu trên cho em biết về những thông tin gì? Câu 2: Theo em, những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) cho em biết những thông tin gì? Nó có phải là tư liệu chữ viết không? Vì sao Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Đoạn tư liệu - Đoạn tư liệu thể hiện trí trên cho em biết về tuệ, niềm tin của chủ tịch những thông tin gì? HCM về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta cũng như những tình cảm và ước mong của Bác Hồ đối với toàn Đảng, toàn dân ta. Câu 2: Theo em, - Những tấm bia ghi tên những tấm bia ghi người đỗ Tiến sĩ xưa ở tên người đỗ Tiến sĩ Văn Miếu (Hà Nội) cho ta xưa ở Văn Miếu (Hà biết tên, tuổi, năm đỗ của Nội) cho em biết những Tiến sĩ trong các những thông tin gì? khoa thi từ thời Lê sơ đến Đây có phải là tư thời Lê Trung Hưng liệu chữ viết không? (1442-1779) Vì sao - Đây là tư liệu chữ viết. Vì, qua đó các nhà sử học biết được những thông tin quan trọng về các Tiến sĩ của nước nhà và nền giáo dục của nước ta thời kì đó Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV nhấn mạnh: - Như vậy, đoạn tư liệu trên được chủ tịch HCM viết trong Di chúc của mình. Nhờ đó, chúng ta biết được sự hi sinh gian khổ, khó khăn của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, đồng thời thấy được niềm tin nhất định thắng lợi của chủ tịch HCM và mong muốn của Bác; Những tấm bia ghi tên một cách khách quan những người đỗ Tiến sĩ (tên, tuổi, năm sinh, năm đỗ Tiến sĩ, quê quán, ) giúp cho các nhà khoa học và chúng ta biết và hiểu được những thông tin về các Tiến sĩ và nền giáo dục của nước nhà. Vì vậy, cả hai tư liệu trên đều thuộc tư liệu chữ viết. Tư liệu chữ viết còn lại đến ngày nay hết sức phong phú và đa dạng, chiếm quá nửa các tư liệu hiện có. - Về sự ra đời của chữ viết: lúc đầu chữ là những kí hiệu rời rạc. Sau đó, được chắp nối, ghép hoàn
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên chỉnh theo những quy tắc (ngữ pháp) nhất định. (Để hiểu về lịch sử ra đời chữ viết, các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở Chương III- Xã hội cổ đại). Từ khi có chữ viết, con người bắt đầu ghi chép những sự vật hiện tượng thành những câu chuyện hay bộ sử đồ sộ. Chữ có thể được khắc trên xương, trên mai rùa, trên bia đá, chuông đồng, đất sét, lá cây và sau này được in trên giấy. - Nhờ có chữ viết mội việc trong đời sống cho đến những suy nghĩ, tư tưởng của con người đều có thể được ghi chép và lưu giữ cho muôn đời sau. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết chịu ảnh hưởng nhiều nhất của quan điểm thế giới quan của tác giả, làm mất đi tính trung thực, khách quan khi phản ảnh hiện thực lịch sử. Vì vậy, khi sử dụng các tư liệu chữ viết phải thận trọng để tìm ra hiện thực lịch sử khách quan trong đó. - GV yêu cầu HS hình thành khái niệm: Thế nào là tư liệu chữ viết? Hoạt động 3: Tìm hiểu tư liệu truyền miệng a. Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ cụ thể về loại tư liệu này. b. Nội dung: HS chuẩn bị những nội dung theo yêu cầu của GV (ở nhà); chia lớp thành 4 nhóm: + N1,2: Tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng (đóng kịch hoặc trình bày về nội dung) + N3,4: Tìm hiểu về truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh (đóng kịch hoặc trình bày về nội dung) c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tư liệu truyền miệng - GV yêu cầu HS kể tên 1 số truyền thuyết hoặc - Là những câu chuyện dân gian (thần truyện cổ tích mà em biết. thoại, truyền thuyết, cổ tích), được kể - GV đặt câu hỏi: Quan sát H5 (SGK) giúp em liên truyền miệng từ đời này sang đời tưởng đến truyền thuyết nào trong dân gian? (Thánh khác. Gióng) - Loại tư liệu này thường không cho biết chính xác về thời gian và địa điểm, nhưng phần nào phản ánh hiện thực lịch sử.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị (1 phút) tại lớp và hoàn thành yêu cầu đã giao (ở nhà); GV nhắc lại yêu của mỗi nhóm + N1,2: Tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng (đóng kịch hoặc trình bày về nội dung) + N3,4: Tìm hiểu về truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh (đóng kịch hoặc trình bày về nội dung) - Sau khi các nhóm diễn kịch hoặc trình bày tóm tắt nội dung, GV hỏi: Hãy chỉ ra các yếu tố lịch sử thông qua mỗi truyền thuyết đó? Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (có thể nói về nội dung, ý nghĩa của truyện hoặc đóng kịch) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Các yếu tố lịch sử Phản ánh cuộc đấu tranh của truyền thuyết chống giặc ngoại xâm của Thánh Gióng nhân dân ta thông qua nhân vật Thánh Gióng (H5 mô tả cảnh Thánh Gióng đánh giặc ngoại xâm) Các yếu tố lịch sử Phản ánh cuộc đấu tranh của truyền thuyết chống thiên tai và lũ lụt Sơn Tinh, Thủy Tinh của nhân dân ta thông qua hình tượng của Sơn Tinh (đại diện cho sức mạnh của nhân dân) và Thủy Tinh (đại diện cho thiên tai, lũ lụt ) Vậy các truyện là tư liệu truyền miệng truyền thuyết (Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh có phải là tư liệu truyền miệng không Qua đó, em hiểu thế Là những câu chuyện dân nào là tư liệu truyền gian (thần thoại, truyền miệng? thuyết, cổ tích), được kể truyền miệng từ đời này sang đời khác Bước 4: HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh một số nội dung như các yếu tố
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên lịch sử (như ở phần dự kiến sản phẩm) và yếu tố hoang đường kì ảo của truyền thuyết hoặc truyện cổ tích thường không cho biết chính xác về thời gian, địa điểm, nội dung cũng có thể bị thêm bớt, thậm chí nhuốm màu thần thoại, hoang đường. Mở đầu các câu chuyện bao giờ cũng có cụm từ “ngày xửa ngày xưa ”; “ở một nơi nào đó”. Chính vì vậy khi khai thác nguồn tư liệu này, các nhà nghiên cứu cần “bóc tách” lớp vỏ huyền thoại để tìm ra cái cốt lõi, nhân tố lịch sử trong các câu chuyện đó. Đồng thời, phải biết kết hợp với các tư liệu khác tin cậy hơn như (tư liệu hiện vật, chữ viết .). GV có thể giới thiệu thêm cho HS 1 số tư liệu truyền miệng như: ca dao, hò, vè, câu đối . Hoạt động 4: Tìm hiểu tư liệu gốc a. Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật và tư liệu truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó. b. Nội dung: Có thể khai thác chính các tư liệu chữ viết, hình ảnh đã được sử dụng ở các mục trên (thuộc tư liệu gốc). c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Tư liệu gốc - Sau khi HS tìm hiểu 3 loại tư liệu trên, GV yêu - Là tư liệu cung cấp những thông tin cầu HS quan sát lại các H1,2,3,4,5 và đọc tư liệu đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc SGK (Tr13); HS thảo luận nhóm, thời gian 4 phút thời kì lịch sử nào đó. Đây là nguồn - GV đặt câu hỏi: tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu ?: Theo em, các tư liệu đã tìm hiểu ở các H1,2,3,4,5 lịch sử. có cùng nguồn gốc, xuất xứ không. ?: Em hiểu thế nào là tư liệu gốc. Lấy ví dụ cụ thể. Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Theo em, các tư - Các tư liệu đã tìm hiểu có liệu đã tìm hiểu cùng nguồn gốc, xuất xứ (hiện vật, chữ viết, khác nhau truyền miệng) có cùng nguồn gốc, xuất xứ không Em hiểu thế nào là - Là tư liệu cung cấp những tư liệu gốc. Lấy ví thông tin đầu tiên và trực
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên dụ cụ thể. tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó. Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử - Ví dụ: Bản thảo viết tay “Tuyên ngôn độc lập” ; “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” hoặc “Di chúc” của chủ tịch Hồ Chí Minh Bước 4: HS nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh: Cả ba loại tư liệu trên đểu có những nguồn gốc, xuất xứ khác nhau. Có loại được tạo nên bởi chính những người tham gia hoặc chứng kiến sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay là sản phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là tư liệu gốc. Những tài liệu được biên soạn lại dựa trên các tư liệu gốc thì được gọi là những tư liệu phái sinh. Tư liệu gốc bao giờ cũng có giá trị, đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh. - GV có thể mở rộng: Các nhà nghiên cứu lịch sử có vai trò như thế nào? Vì sao họ được ví như những “thám tử”? (Hs trao đổi, tranh luận) Dự kiến sản phẩm: Muốn biết và dựng lại lịch sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đi tìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà họ được ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch sử, sau đó khai thác, phân tích, phê phán,...về các tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử theo cách của mình. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS quan sát tranh và hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút Câu 1: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Cho biết đây thuộc loại tư liệu lịch sử gì? - Hãy đọc và nêu 3 thông tin mà em tìm hiểu được.
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên H. Bia chủ quyền biển đảo Trường Sa tại đảo Nam Yết Câu 2: Theo em, đoạn tư liệu và các H2,3,4,5 trong bài học; hình ảnh tư liệu nào thuộc tư liệu gốc? Câu 3: H4 ngoài là tư liệu chữ viết còn có thể là loại tư liệu nào? Bước 2: HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: - Đây thuộc loại tư liệu chữ viết - 3 thông tin: + Quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Khánh Hòa + Phái bộ quân sự thị sát nghiên cứu đến viếng quần đảo này ngày 22 tháng 8 năm 1956 + Dưới sự hướng dẫn của Hải quân Việt Nam Câu 2: Đoạn tư liệu và H2,3,4 là tư liệu gốc Câu 3: Ngoài là tư liệu chữ viết, H4 còn thuộc loại tư liệu hiện vật Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Sản phẩm: bài tập nhóm d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (HS có thể lựa chọn 1 trong 2 câu sau); thời gian 5-7 phút Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Ở nhà em hoặc nơi em sinh sống - Có thể kể những vật quen thuộc như: bình có những hiện vật nào có thể giúp tìm gốm, mâm đồng, bút, sách, vở , các công hiểu lịch sử? Hãy giới thiệu ngắn gọn 1 cụ lao động hiện vật mà em thích. - Các công trình kiến trúc: chùa chiền, đền, miếu hoặc 1 con người cụ thể . Câu 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về lịch - Tùy theo năng lực của HS, chỉ cần HS viết
- KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống GV: Vũ Thị Mai Hiên sử ngôi trường em đang học (Tên ngôi được 5-7 dòng, nội dung đầy đủ theo yêu cầu trường, thành lập từ khi nào? Thay đổi không sai lỗi dùng từ, đặt câu.. (Có thể cho như thế nào theo thời gian?....) HS về nhà hoàn thiện) Bước 4: Các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.



