Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Nguồn gốc loài người

docx 10 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Nguồn gốc loài người", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_4_nguon.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Nguồn gốc loài người

  1. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG 2 Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc nhanh nội dung kênh chữ và quan sát kênh hình; có thể hỏi HS để có được những thông tin phản hồi ban đầu: Em có ấn tượng hay nhận xét gì khi quan sát hình ảnh này? Em có suy luận gì về nội dung của chương thông qua hình ảnh này?... Bước 2: GV giới thiệu khái quát nội dung bức tượng và định hướng: Đây là bức tượng phục chế khuôn mặt của một dạng Người tối cổ tìm thấy ở Bắc Kinh, Trung Quốc, rồi nêu các câu hỏi gợi mở: Nguồn gốc loài người từ đâu? Cuộc sống của con người khi mới hình thành diễn ra như thế nào?,... Bước 3: GV giới thiệu khái quát về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ thông qua trục thời gian cuối trang. Bước 4: Trên cơ sở định hướng của GV HS phát biểu ý kiến, có thể ghi nhanh ra giấy nháp/ giấy nhớ những câu hỏi/vấn đề mà các em muốn được khám phá hay giải đáp khi tìm hiểu về chương này. Bài 4: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. - Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Giới thiệu sơ lược về quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người trên trái đất. + Xác định được những dấu tích của Vượn người, người tối cổ ở Đông Nam Á. + Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Vượn người, người tối cổ ở Đông Nam Á. - Vận dụng + Biết suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn để lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. + Liên hệ với thực tế cuộc sống ngày nay, vận dụng 1 số kiến thức trong bài để giải quyết 1 số vấn đề thực tiễn.
  2. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong các hoạt động cá nhân, nhóm; việc bảo vệ môi trường sống, tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, khoa học trong quá trình học tập và cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á (treo tường). - Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá trình tiến hoá phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh khôn trên thế giới và ở Việt Nam. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: phòng tranh, trò chơi, khăn trải bàn, động não IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS chia sẽ suy nghĩ của bản thân: (Có thể chiếu hình ảnh) - Người châu Phi, châu Á và châu Âu có màu da như thế nào? Theo em, họ có chung một nguồn gốc không? Nếu có thì loài người có nguồn gốc từ đâu? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm và hiểu biết của từng học sinh Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Người châu Phi, châu Á và châu Âu có màu - Người châu Phi: da đen da như thế nào? - Người châu Á: da vàng - Người châu Âu: da trắng Theo em, họ có chung một nguồn gốc - HS có thể trả lời theo suy nghĩ của bản không? Nếu có thì loài người có nguồn gốc thân; GV ghi nhận các câu trả lời và ghi lên từ đâu? bảng. Giáo viên dẫn vào bài mới: Như vậy, cô thấy rằng các em đã đưa ra rất nhiều suy nghĩ của bản thân đối với câu hỏi cô đặt ra (có thể liệt kê 1 số đáp án của HS). Việc đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này là vấn đề khoa học không bao giờ cũ. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng loài người có nguồn gốc từ loài Vượn cổ (Vượn người). Vậy quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người diễn ra như thế nào? Và những dấu tích nào của quá trình chuyển
  3. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 4 . 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình tiến hóa từ Vượn người thanh người a. Mục tiêu: HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình tiến hoá với mốc thời gian trên trục thời gian b. Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người (tr.16, SGK). Sau đó, HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệu SGK, HS quan sát thảo luận cặp đôi, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: thảo luận cặp đôi, cá nhân, thuyết trình d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập người. - GV yêu cầu HS quan sát quá trình tiến hóa từ - Loài người có nguồn gốc từ Vượn người Vượn người thành người (Tr16), hoạt động cá - Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành nhân, thời gian 2 phút, hoàn thành PHT số 1 người đã diễn ra cách đây hàng triệu năm: Vượn người -> Người tối cổ -> Người tinh khôn. H1. Các dạng người trong quá trình tiến hóa Yêu cầu Sản phẩm Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã trải qua các giai đoạn nào? Cho biết niên đại tương ứng của các giai đoạn đó? Qua đó, cho biết loài người có nguồn gốc từ đâu? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm
  4. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Quá trình tiến - Cách đây khoảng 6 triệu hóa từ Vượn năm, đã có 1 loài Vượn người thành người sinh sống. người đã trải - Từ loài Vượn người, một qua các giai nhánh đã phát triển thành đoạn nào? Người tối cổ xuất hiện Cho biết niên khoảng 4 triệu năm trước đại tương ứng - Đến khoảng 15 vạn năm của các giai trước thì Người tối cổ biến đoạn đó? đổi thành Người tinh khôn Qua đó, cho - Loài người có nguồn gốc biết loài từ Vượn người người có nguồn gốc từ đâu? Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh: với sự xuất hiện của Người tinh khôn, quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người đã hoàn thành. (không phải như các tôn giáo hay truyền thuyết của 1 số dân tộc trên thế giới cho rằng: loài người là do đấng thần linh nào đó sáng tạo ra) Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát H1. Các dạng người trong quá trình tiến hóa; HS hoạt động cặp đôi, thời gian 4 phút và trả lời câu hỏi; - GV có thể mở rộng giới thiệu kĩ hơn về quá trình tiến hóa, gợi ý để HS tìm và so sánh sự khác nhau giữa các dạng người. Từ đó rèn luyện kĩ năng nhận xét, phản biện cho HS (HS trình bày quan điểm, suy nghĩ của bản thân và có thể đặt câu hỏi để trao đổi với các HS khác, GV..) Yêu cầu Sản phẩm So sánh khác nhau giữa các dạng người trong quá trình tiến hóa (Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn) Bước 2: HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm So sánh điểm khác - Vượn người: có thể nhau giữa các dạng đi bằng hai chi sau; người trong quá đầu rất nhỏ, trán thấp, trình tiến hóa lớp lông dày, thể tích
  5. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống (Vượn người, hộp sọ trung bình 400 Người tối cổ, cm3 (hộp sọ nhỏ) Người tinh khôn) - Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân; đầu nhỏ, trán thấp và bợt ra sau, hàm nhô về phía trước, cơ thể còn bao phủ bởi một lớp lông mỏng, thể tích hộp sọ trung bình: từ 650 cm3 đến 1200cm3 (lớn hơn so với Vượn người) - Người tinh khôn: hình dáng, cấu tạo cơ thể cơ bản giống người ngày nay; trán cao, hàm không nhô về phía trước, lớp lông mỏng không còn; thể tích hộp sọ trung bình khoảng 1400cm3 Bước 4: HS nhóm các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh: Sự xuất hiện của người tinh khôn đánh dấu quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người đã hoàn thành. Những phát hiện gần đây ở Đông Phi đã dẫn đến quan điểm cho rằng nơi đây là 1 trong những “cái nôi” của loài người. Hoạt động 2: Tìm hiểu những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam a. Mục tiêu: HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của Người tối cổ,... Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra liên tục. b. Nội dung: Dựa vào gợi ý H2 đến H5 và tư liệu SGK (Tr18,19); GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, thuyết trình, phòng tranh, 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK từ Vượn người thành ở Đông Nam Á và Việt (Tr18,19) kết hợp H2,3,4,5; hoạt động nhóm, Nam. hoàn thành vào PHT 2, thời gian 5 phút - Ở khu vực Đông Nam Á: + Dấu tích Vượn người đã được tìm thấy ở Mi- an-ma, In-đô-nê-xi + Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á. Điều này chứng tỏ quá trình tiến
  6. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống hoá từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á là liên tục. - Ở Việt Nam: đã tìm thấy răng của NGười tối cổ ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), công cụ được ghè đẽo thô sơ ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa) Việt Nam là quê hương của một dạng Người tối cổ. H2. Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á Nhóm Nhiệm vụ 1,2 Quan sát H2 lược đồ và tư liệu để tìm ra những bằng chứng chứng tỏ khu vực Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người. Qua đó, chứng tỏ điều gì? 3,4 Dựa vào thông tin H3,4,5 (Tr 19), việc phát hiện ra công cụ đá và răng hóa thạch của Người tối cổ ở Việt Nam chứng tỏ điều gì? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV + Nhóm 1,2: HS tìm và chỉ trên Lược đồ các địa điểm các di chỉ tìm thấy di cốt. Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn và công cụ đồ đá, trong đó cần đặc biệt ghi nhớ các địa điểm ở Việt Nam. Đồng thời, HS đọc và khai thác đoạn tư liệu (tr. 18), gạch chân dưới những từ khoá quan trọng giúp trả lời câu hỏi + Nhóm 3,4: Đọc thông tin, khai thác kênh hình, thống nhất ý kiến trả lời của nhóm. Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Có thể trình bày trên lược đồ, tranh ảnh) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Quan sát H2 lược đồ - Ở khu vực Đông và tư liệu để tìm ra Nam Á: những bằng chứng + Dấu tích Vượn chứng tỏ khu vực người đã được tìm Đông Nam Á đã diễn thấy ở Pôn-đa-ung ra quá trình tiến hóa (Mi-an-ma) và San- từ Vượn người thành gi-ran (In-đô-nê-xi). người. Những dấu + Dấu tích Người tối tích đó, chứng tỏ cổ được tìm thấy ở điều gì? khắp Đông Nam Á, gồm di cốt hóa thạch hoặc công cụ đá, tiêu
  7. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống biểu là văn hóa A-ni- at (Mi-an-ma), bản Mai Tha (Thái Lan), Tam-pan (Ma-lai-xi- a), Pa-la-oan )phi- líp-pin). Người tối cổ được tìm thấy ở Gia- va (In-đô-nê-xi-a) - Điều này chứng tỏ quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á là liên tục. Dựa vào thông tin Ở Việt Nam: đã tìm H3,4,5 (Tr 19), việc thấy răng của NGười phát hiện ra công cụ tối cổ ở hang Thẩm đá và răng hóa thạch Khuyên, Thẩm Hai của Người tối cổ ở (Lạng Sơn), công cụ Việt Nam chứng tỏ đs được ghè đẽo thô điều gì? sơ ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa) Việt Nam là quê hương của một dạng Người tối cổ (họ xuất hiện từ rất sớm, họ đã biết ghè đẽo công cụ bằng đá sắc bén hơn để sử dụng.) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV có thể giới thiệu thêm với HS một số tranh về hoá thạch xương, răng và công cụ đá của Người tối cổ đã chuẩn bị sẵn. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. (có thể chọn 1 trong 2 câu hỏi) Câu 1: Từ những thông tin và hình ảnh trong bài học, hãy cho biết những bằng chứng nào chứng tỏ ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người?
  8. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống Câu 2: Lập bảng thống kê các di tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á theo nội dung sau: tên quốc gia, tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ. Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1. Đây là một câu hỏi có tính khái quát. Từ những bằng chứng về các di cốt, công cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích được phần bố đều khắp ở khu vực Đông Nam Á, từ lục địa tới hải đảo. Đồng thời, GV có thể gợi ý để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở khu vực này diễn ra liên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ rồi Người tinh khôn. Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn. Câu 2. Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ Thái Lan Mai Tha Ma-lai-xi-a Tam-pan Phi-líp-pin Pa-la-oan Gia-va In-đô-nê-xi-a Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động nhóm (câu 1), cá nhân (câu 2) d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (HS về nhà làm) Câu 1: Hãy sưu tầm tư liệu (chữ viết, hình ảnh) và giới thiệu quá trình phát triển của người nguyên thủy trên thế giới hoặc ở Việt Nam. Câu 2: Lấy chủ đề chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại , hãy phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của người tối cổ Rìu đá A-sơ-lin (Pháp, khoảng 1,8 triệu Rìu đá An Khê (Việt Nam, khoảng 800.000 năm trước) năm trước) Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: - Câu 1: HS sưu tầm theo nhóm
  9. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống - Câu 2: HS có thể phát biểu theo suy nghĩ và quan điểm của cá nhân Gợi ý: Qua hình ảnh chiếc rìu đá, em nhận thấy, Người tối cổ đã có óc sáng tạo trong việc vận dụng đá để làm công cụ sinh hoạt săn bắt, hái lượm, trồng trọt...Mặc dù, các công cụ còn nhiều thô sơ nhưng cho thấy Người tối cổ đã có những bước tiến bộ ban đầu. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  10. KHBD Lịch sử 6 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống