Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy

docx 10 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_6_su_ch.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy

  1. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 6: SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã - Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp - Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông - Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên- Đồng Đậu – Gò Mun) 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm. - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm - Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. + Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp. + Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã. + Mô tả, giải thích được được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Nêu được 1 số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam - Vận dụng: Vận dụng kiến thức lịch sử trong bài học để mô tả 1 số hiện tượng trong cuộc sống (những đồ vật xung quanh em được phát minh ra từ thời nguyên thủy) 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống - Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của lao động đối với bản thân và xã hội - Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực - Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm II. CHUẨN BỊ:
  2. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đổng ở Việt Nam (H4, tr.22). - Một số hình ảnh công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thuỷ trên thế giới và ở Việt Nam, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại trên thế giới và Việt Nam. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm .. - Kĩ thuật: kĩ thuật 321, động não IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: ?: Em hãy kể tên một số vật dụng (đồ dùng), công cụ lao động được làm bằng đồng hoặc sắt ở gia đình em. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) * Một số vật dụng được làm từ đồng, sắt: - Đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: xoong, chảo, thìa, nĩa, dao hoặc lư đồng, bát hương - Các công cụ sản xuất (thủ công): liềm, cuốc, xẻng, cày - Các loại máy móc/ thiết bị được sử dụng trong sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực khác. GV dẫn vào bài mới: Như vậy, chúng ta thấy rằng trong cuộc sống hiện nay, các đồ vật, đồ dùng, công cụ lao động được làm bằng sắt, đồng khá phổ biến. Bởi các nguyên liệu này đã trở nên rất quen thuộc và cần thiết đối với con người từ rất lâu đời. Vậy em có biết các nguyên liệu đồng và sắt đượcc phát hiện như thế nào, từ bao giờ và chúng đã làm thay đổi đời sống xã hội ra sao? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu Bài 6 . 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất. a. Mục tiêu: HS thấy được sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật chất b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và khai thác tư liệu và H1, hoàn thành PHT số 1 c. Phương pháp/ kĩ thuật: cá nhân, cặp đôi, trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập xã hội nguyên thủy
  3. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống - GV yêu cầu HS quan sát H1 và tư liệu SGK, a. Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển hoạt động cặp đôi, thời gian 5 phút, hoàn thành biến trong đời sống vật chất. PHT số 1 * Sự phát hiện ra kim loại: Vào khoảng thiên Yêu cầu Sản phẩm niên kỉ IV TCN, người nguyên thủy đã phát Câu 1: Nêu hiện ra một loại nguyên liệu mới thay thế cho quá trình con đồ đá. Đó là kim loại. người phát * Những chuyển biến trong đời sống vật chất: hiện ra kim - Con người có thể khai hoang, mở rộng diện loại tích trồng trọt. Câu 2: Nhờ - Nông nghiệp, chăn nuôi phát triển công cụ bằng - Một số nghề được chuyên môn hóa cao như kim loại đã luyện kim, dệt vải, làm gốm . làm thay đổi => Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư đời sống vật thừa ngày càng nhiều, đời sống ổn định. chất của người nguyên thủy như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nêu - Vào khoảng thiên niên kỉ quá trình con IV TCN, người nguyên thủy người phát đã phát hiện ra 1 nguyên hiện ra kim liệu mới để chế tạo công cụ loại và vũ khí thay thế cho đồ đá. Đó là kim loại (Khoảng 3500 năm TCN, người Lưỡng Hà và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ. Khoảng 2000 năm TCN, đồng thau đã phổ biến ở nhiếu nơi. Khoảng 1 00 năm TCN, kĩ nghệ đúc đồng đã rất phát triển. Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đồ sắt ra đời). Câu 2: Nhờ - Giúp con người có thể khai công cụ bằng hoang, mở rộng diện tích kim loại đã trồng trọt, có thể xẻ gỗ, làm thay đổi đóng thuyền, xẻ đá đời sống vật - Nông nghiệp và chăn nuôi, chất của săn thú trở nên dễ dàng hơn người nguyên - Nghề luyện kim và chế tạo thủy như thế đồ đồng yêu cầu kĩ thuật cao nào? cùng với nghề dệt vải, làm đồ gốm .trở thành ngành sản xuất riêng. Quá trình chuyên môn hóa trong sản
  4. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống xuất có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội. Con người không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS tìm hiểu: Em có biết Vào khoảng thiên niên IV TCN, đồng được phát hiện một cách ngẫu nhiên, tìm thấy từ các đám cháy. Những thỏi đồng nóng chảy, vón cục là đồng đỏ (đồng nguyên chất). Sau đó, người ta biết pha chế để tạo ra đồng thau. Sắt được phát hiện muộn hơn, do cứng hơn đồng nên được sử dụng rộng rãi hơn. Nhiệm vụ 2: b. Sự thay đổi trong đời sống xã hội: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Người đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở - GV có thể nêu vấn đề để HS suy nghĩ (HS thành chủ gia đình, con cái lấy theo họ cha. Đó quan sát H2 và kết hợp tư liệu Tr 25); HS hoạt là các gia đình phụ hệ. động cá nhân, thời gian 2 phút. - Xã hội có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo Yêu cầu Sản phẩm => Xã hội nguyên thủy tan rã Nêu sự chuyển biến trong đời sống xã hội của người nguyên thủy khi kim loại xuất hiện Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được giao Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Nêu sự chuyển - Trong thị tộc, đàn ông biến trong đời có vai trò ngày càng lớn sống xã hội của và trở thành chủ gia đình, người nguyên con cái lấy theo họ cha. thủy khi kim Đó là các gia đình phụ loại xuất hiện hệ.(thay thế chế độ mẫu hệ trước đó) (GV có thể liên hệ ngày nay) - Xã hội dần có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thủy tan rã. - Sự phân hóa của xã hội cuối thời nguyên thủy ở các nơi trên thế giới không giống nhau. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá.
  5. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi, HS trao đổi, phản biện (gợi ý) Câu 1: Theo em, tại sao khi kim loại xuất hiện dẫn đến xã hội có sự phân hóa kẻ giàu, người nghèo? Câu 2: Thử dự đoán xem, khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã hội nào sẽ ra đời. Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông phân hoá nhưng lại không triệt để? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Khi kim loại xuất hiện, năng suất lạo động tăng con người có thể làm ra 1 lượng sản phẩm dư thừa. Những sản phẩm này thuộc về 1 số người, (tư hữu) dẫn đến có 1 bộ phận người giàu (nhiều sản phẩm dư thừa) và người nghèo (có ít hoặc không có sản phẩm dư thừa) Câu 2: Khi xã hội nguyên thủy tan rã thì xã hội có giai cấp sẽ ra đời (người giàu-giai cấp thống trị; người nghèo- giai cấp bị trị), hai giai cấp này có mối quan hệ bất bình đẳng (khác với xã hội nguyên thủy đó là mối quan hệ bình đẳng giữa những người đứng đầu thị tộc và thành viên thị tộc) Câu 3: Ở phương Đông, cư dân thường sinh sống ven các dòng sông lớn, điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất phù sa màu mỡ và mềm, dễ canh tác nên chỉ cần công cụ bằng gỗ, đá hoặc đồng đỏ cũng có thể canh tác, trồng trọt đạt hiệu quả cao...). Đồng thời, cư dân ở khu vực này luôn phải chống chọi với lũ lụt nên họ sớm biết liên kết với nhau để đắp đê, làm kênh tưới tiêu cho đồng ruộng, chống giặc ngoại xâm... Do vậy, sự kiên kết giữa các cộng đồng và nhiều phong tục của xã hội nguyên thủy vẫn được bao lưu. Điều đó đã dẫn tới xã hội nguyên thuỷ ở khu vực này sớm bị phân hoá hơn ở các nơi khác nhưng không triệt để. - GV nhấn mạnh về vai trò của của công cụ lao động kim loại đối với đời sống của con người. Nhờ đó, dẫn đến sự chuyển biến rất lớn trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy. Năng suất lao động tăng nhanh, cuộc sống ngày càng ổn định và phát triển, của cải dư thừa càng nhiều dẫn đến hình thành xã hội có giai cấp thay thế cho xã hội nguyên thủy Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam a. Mục tiêu: HS hiểu được sự xuất hiện kim lạo, sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam.
  6. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống b. Nội dung: Dựa vào H3, H4 và tư liệu SGK (Tr26 đến 27); GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các HS hoặc nhóm c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, cá nhân, thuyết trình, kĩ thuật 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Nam. GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H4 (Tr 22), a. Sự xuất hiện kim loại: xác định 1 số di chỉ thời đồ đồng ở Việt Nam, - Thời gian xuất hiện: từ khoảng 4000 năm HS quan sát 1 phút, sau đó lên lược đồ xác trước (bắt đẩu với văn hoá Phùng Nguyên). định và kết hợp với H3 (Tr26) Sơ đồ các nền - Địa điểm: trải rộng trên địa bàn cả nước văn hóa đồ đồng ở Việt Nam, tư liệu SGK hoàn thành PHT số 2, hoạt động cá nhân, thời gian 5 phút Yêu cầu Sản phẩm Thời gian xuất hiện Địa điểm Các nền văn hóa đồ đồng ở Việt Nam Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Thời gian Khoảng 4000 năm trước xuất hiện Địa điểm Trải rộng trên địa bàn cả nước (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ) Các nền văn - Văn hóa Phùng Nguyên hóa đồ đồng (Bắc Bộ) ở Việt Nam - Văn hóa Đồng Đậu (Bắc Bộ) - Văn hóa tiền Sa Huỳnh (Trung Bộ) - Văn hóa Gò Mun (Bắc Bộ) - Văn hóa Đồng Nam (Nam Bộ) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi, thảo luận (gợi ý) Câu 1: Theo em điểm giống nhau giữa các nền văn hóa đồ đồng ở Việt Nam là gì? Điều này chứng tỏ gì? Câu 2: Hiện nay, đồ đồng còn được sử dụng
  7. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống phổ biến không? Vì sao? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Đều tìm thấy rất nhiều những hiện vật bằng đồng như mẩu gỉ đồng, đục, dùi, cán dao, lưỡi câu, mũi tên, giáo, rìu được làm bằng đồng. Chứng tỏ, đồ đồng được sử dụng phổ biến, rộng rãi ở Việt Nam từ thời văn hóa Phùng Nguyên Câu 2: Hiện nay, đồ đồng ít được sử dụng (chủ yếu dùng để sản xuất các dây điện, que hàn, tranh trang trí, làm đồ thờ cúng như: lư đồng, đỉnh đồng, hạc đồng..) vì giá cả đắt đỏ, nguyên liệu ít dần, dễ bị oxi hóa, khó bảo quản, khối lượng nặng, hiệu quả không cao (vũ khí) . Nhiệm vụ 2: b. Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập thủy ở Việt Nam. GV yêu cầu HS quan sát H4 (Tr26) và tư liệu - Nhờ có công cụ kim loại, con người đã khai SGK (Tr26,27) hoạt động nhóm, hoàn thành hoang, mở rộng địa bàn cư trú. Kinh tế phát vào bảng phụ, thời gian 5 phút triển, đời sống ổn định. Yêu cầu Sản phẩm - Họ định cư lâu dài ven các con sông lớn, hình Quan sát hình 4, thành những khu vực dân cư đông đúc, là cơ sở kể tên một số để xuất hiện các các quốc gia cổ trên đất nước công cụ, vũ khí Việt Nam. được tìm thấy thuộc văn hoá Gò Mun. Sự xuất hiện của các công cụ và vũ khí kim loại trên lãnh thổ Việt Nam cho em biết điều gì? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả (Có thể trình bày kết hợp với tranh ảnh trên máy chiếu) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Quan sát hình 4, - Rìu, liềm, giáo, mũi tên, kể tên một số lao, dao Hầu hết những công cụ, vũ khí công cụ và vũ khí bằng được tìm thấy đồng của người Gò Mun thuộc văn hoá đều có họng, chuôi, hoặc Gò Mun. khâu để lắp cán Sự xuất hiện của - Nhờ có công cụ kim các công cụ và loại, con người đã khai vũ khí kim loại hoang, mở rộng địa bàn trên lãnh thổ cư trú (dẫn chứng), tập
  8. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống Việt Nam đã trung dân cư: vùng đồng làm cho đời bằng Bắc Bộ và Bắc sống kinh tế và Trung Bộ, vùng đống xã hội có những bằng ven biển miền biến đổi gì? Trung và đồng bằng lưu vực sông Đổng Nai. - Nghề nông đã phát triển rộng khắp các vùng miền. - Phân hoá giàu - nghèo: biểu hiện qua mộ táng (đa số mộ không có đồ chôn theo, một số mộ có chôn theo công cụ và đồ trang sức bằng đồng). Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Yêu cầu HS các nhóm khi nhận xét sử dụng kĩ thuật 321: 3 lời khen, 2 lời góp ý và 1 câu hỏi) 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu hỏi: Lập bảng theo mẫu sau và điền những nội dung phù hợp: Nền văn hóa Niên đại Công cụ tìm thấy Phùng nguyên Đồng Đậu Gò Mun Tiền Sa Huỳnh Đồng Nai Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Nền văn hóa Niên đại Công cụ tìm thấy Phùng nguyên 2000 TCN Những mẩu gỉ đồng, mẩu đồng thau nhỏ, mảnh vòng hay đoạn dây chì Đồng Đậu 1500 TCN Hiện vật bằng đồng khá phố biến gồm: đục, dùi, cần dao, mũi tên, lưỡi câu... Gò Mun 1000 TCN Vũ khí (mũi lên, dao, giáo..), lưỡi câu, dùi, rìu (đặc biệt rìu lưỡi xéo), đục Tiền Sa Huỳnh 1500 TCN Hiện vật bằng đồng như đục, lao, mũi tên, lưỡi câu, Đồng Nai 1000 TCN Hiện vật bằng đồng như rìu, giáo, lao có ngạnh, mũi tên, lưỡi câu... Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  9. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành) Câu hỏi: Quan sát công cụ lao động và những vật dụng của người nguyên thủy giai đoạn Phùng Nguyên, Đồng Đậu Gò Mun, em hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả cuộc sống của họ Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Trải qua quá trình không ngừng tiến hóa, cuộc sống của người nguyên thủy ngày một phát triển hơn. Tại giai đoạn Phùng Nguyên, Đồng Đậu Gò Mun, người nguyên thủy đã phát hiện ra đồng kim loại để luyện kim, chế tạo ra những công cụ bằng sắt phục vụ cho cuộc sống thay thế những loại công cụ bằng sắt đá thô sơ như trước. Cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, họ săn bắt, chăn nuôi, cư trú tại đồng bằng ven các con sông lớn. Con người lúc này có thể khai phá thêm đất hoang, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa...Xã hội bắt đâu có sự phân hóa giai cấp giàu nghèo từ đây. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  10. KHBD Lịch sử 6- sách Kết nối tri thức với cuộc sống