Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Ấn Độ cổ đại
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Ấn Độ cổ đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_8_an_do.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Ấn Độ cổ đại
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được những nét chính về điếu kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ. - Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại. - Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được những thông tin, hiện vật, tranh ảnh có trong bài. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. + Nêu được những nét chính về điếu kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ. + Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại. + Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại. - Vận dụng: Vận dụng 1 số kiến thức trong bài học với cuộc sống ngày nay. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại. - Trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá của các dân tộc trên thế giới. - Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ Ấn Độ cổ đại, ngày nay phóng to, tranh ảnh - Video về một số nội dung trong bài học. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, cá nhân - Kĩ thuật: kĩ thuật 321, động não, khăn trải bàn, phòng tranh, phân tích video, Thick-pair- share, trao đổi cặp đôi . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh H1 hoặc chiếu video về Lễ hội tắm nước sông Hằng và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, phân tích video d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa tranh ảnh H1, HS quan sát tranh hoặc chiếu đoạn video và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Đây là lễ hội gì ở Ấn Độ? Câu 2: Em có biết vì sao lễ hội tôn giáo này thu hút đông đảo người dân Ấn Độ tham gia? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Đây là lễ hội tắm nước sông Hằng được tổ chức ở một số thành phố thuộc miền Bắc Ấn Độ ngày nay. Câu 2: Lễ hội tôn giáo này thu hút đông đảo người dân Ấn Độ tham gia vì đây là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn Độ tin rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa GV dẫn vào bài mới: Tắm nước sông Hằng là một trong những lễ hội tôn giáo cổ và lớn nhất thế giới vẫn được duy trì cho đến ngày nay. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ. Vậy, vì sao ở Ấn Độ- một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn duy trì những phong tục cổ xưa như thế? Các con sống lớn đã có vai trò ra sao trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Cư dân cổ nơi đây đã đóng góp những gì cho nhân loại? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 8 . 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống a. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về điếu kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ. b. Nội dung: GV cho HS quan sát Lược đồ Ấn Độ cổ đại để xác định vị trí quốc gia Ấn Độ cổ đại và hai dòng sông: sông Ấn và sông Hằng, phân tích được sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share (trao đổi nhóm đôi), trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Điều kiện tự nhiên: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Vị trí địa lí: Ấn Độ là 1 bán đảo ở Nam Á, - GV yêu cầu HS quan sát H2 và tư liệu SGK, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển thực hiện kĩ thuật Think-pair-share; thời gian 5 từ Tây sang Đông. phút, hoàn thành PHT số 1 - Địa hình: - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút + Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng màu - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên mỡ, phù sa. cạnh), thời gian 2 phút + Miền Trung và và miền Nam là cao nguyên - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu Đê-can. nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng - Khí hậu: khô nóng, ở lưu vực sông Hằng do lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 phút tác động của gió mùa nên lượng mưa nhiều, Yêu cầu Sản phẩm cây cối tươi tốt. Câu 1: Nêu - Kinh tế: nông nghiệp (trồng trọt và chăn vị trí địa lí và nuôi) điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu) đã ảnh hưởng đến sự hình thành của văn minh Ấn Độ như thế nào? (HS xác định trên lược đồ) Câu 2: Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác so với Ai Cập và Lưỡng Hà? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (share- chia sẻ) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nêu vị - Vị trí địa lí: là bán đảo ở trí địa lí và Nam Á, có ba mặt giáp điều kiện tự biển, nằm trên trục đường
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống nhiên (địa biển từ Tây sang Đông. hình, khí hậu) Phía bắc được bao bọc bởi đã ảnh hưởng dãy Hi-ma-lay-a- một vòng đến sự hình cung khổng lồ. thành của văn Địa hình: minh Ấn Độ + Ấn Độ có đồng bằng như thế nào? sông Ấn, sông Hằng lớn (HS xác định vào loại bậc nhất thế giới, trên lược đồ) được phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ. + Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn. + Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biền là những đống bằng nhỏ hẹp. - Khí hậu: Lưu vực sông Ấn khí hậu khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông Hằng có gió mùa nên lượng mưa nhiều do tác động của gió mùa và không có sa mạc. Câu 2: Điều Đều nằm ở lưu vực các con kiện tự nhiên sông lớn, (cư dân chủ yếu của Ấn Độ cổ sinh sống ở lưu vực hai con đại có điểm gì sông) nhiều phù sa, khí hậu giống và khác thuận lợi cho phát triển so với Ai Cập nông nghiệp (trồng trọt, và Lưỡng Hà? chăn nuôi) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Dựa vào vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, hãy cho biết vùng nào của Ấn Độ thích hợp nhất để định cư? Vì sao? Câu 2: Em có nhận xét gì về vai trò của sống Ấn và sông Hằng đối với hình thành nền văn minh Ấn Độ? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Vùng thích hợp để định cư là Bắc Ấn, đồng bằng giáp dãy Himalaya, Trung và Nam Ấn là đồi núi hiểm trở => nửa kín nửa hở, khá giống với nước Ai Cập có địa hình cũng nửa kín nửa hở (Ai Cập thông với bên ngoài bởi eo Suez). Hai con sông tạo thành hai đồng bằng rộng lớn ở phía bắc Ấn Độ để cư dân trồng trọt và chăn nuôi. Vì thế cư dân sống nhiều nhất ở Bắc Ấn.
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Câu 2: Vai trò của sống Ấn và sông Hằng đối với hình thành nền văn minh Ấn Độ: + Cung cấp nguồn nước dồi dào; nguồn thủy sản phong phú. + Là những tuyến giao thông huyết mạch, liên kết giữa các vùng, các khu vực trong cả nước. + Sông Ấn và sông Hằng có vị trí rất linh thiêng trong tâm thức của người Ấn Độ, vì họ cho rằng: các dòng sông này từ trên trời đổ xuống, nước của các dòng sông này có khả năng thanh lọc tâm hồn và rửa trôi mọi tội lỗi của con người. - Sông lớn và các đồng bằng phù sa màu mỡ đã: thúc đẩy sự ra đời sớm của các nhà nước cổ đại ở Ấn Độ đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, góp phần to lớn vào sự hình thành nền văn minh Ấn Độ. GV nhấn mạnh: về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên và những tác động của nó đến việc hình thành nền văn minh Ấn Độ và có thể liên hệ đến Ai Cập và Lưỡng Hà. Từ đó, rút ra kết luận: các nền văn minh trên thế giới đều được hình thành trên lưu vực những dòng sông lớn. Ở những bài học tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục chứng minh điều này. Hoạt động 2: Tìm hiểu chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại a. Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại. b. Nội dung: Dựa vào H3 và tư liệu SGK (Tr36); GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các HS để tìm hiểu về chế độ xã hội của Ấn Độ cổ đại c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, thuyết trình, động não d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại: - Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có 4 đẳng cấp: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Bra-man: Tăng lữ- quý tộc GV yêu cầu HS quán sát H3 (chú ý về màu sắc + Ksa-tri-a: vương công- vũ sĩ của sơ đồ) và tư liệu (tr.36) để hoàn thành + Va-si-a: người bình dân (nông dân, thợ thủ PHT số 2; HS hoạt động cá nhân, thời gian 5 công, thương nhân) phút + Su-đra: những người có địa vị thấp kém Yêu cầu Sản phẩm => Chế độ đẳng cấp Vac-na. Câu 1: Trong xã hội Ấn Độ có những đẳng cấp cơ bản nào? Câu 2: Vị trí và vai trò của các
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống đẳng cấp đó trong xã hội Ấn Độ cổ đại? Câu 3: Chế độ đẳng cấp Ấn Độ cổ đại được phân chia dựa trên cơ sở nào? Câu 4: Em có nhận xét gì về sự phân chia xã hội theo chế độ đẳng cấp Vac- na ở Ấn Độ cổ đại Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Trong - Trong xã hội Ấn Độ cổ xã hội Ấn Độ có đại có 4 đẳng cấp: những đẳng cấp + Bra-man: Tăng lữ- quý cơ bản nào? tộc + Ksa-tri-a: vương công- vũ sĩ + Va-si-a: người bình dân (nông dân, thợ thủ công, thương nhân) + Su-đra: những người có địa vị thấp kém Câu 2: Vị trí và - Đẳng cấp Bra-man (tăng vai trò của các lữ và quý tộc): có vị trí đẳng cấp đó cao nhất, họ là những trong xã hội Ấn người da trắng, những Độ cổ đại? người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh. - Đẳng cấp Ksa-tri-a (Vương công, vũ sĩ) đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa; dâng lễ tế thần linh và cai trị thần dân. - Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thợ thủ công;
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống thương nhân): những người thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao dịch; phục vụ cho Bram và Ksatria. - Đẳng cấp Su-đra là những người thấp kém nhất trong xã hội; đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, họ phải phục tùng không điều kiện cho 3 đẳng cấp trên. Câu 3: Chế độ - Chế độ đẳng cấp Ấn Độ đẳng cấp Ấn Độ cổ đại được phân chia cổ đại được dựa trên cơ sở phân biệt phân chia dựa chủng tộc và màu da. trên cơ sở nào? Câu 4: Em có - Sự phân biệt chủng tộc nhận xét gì về và màu da hết sức hà sự phân chia xã khắc được thể hiện rất rõ hội theo chế độ trong xã hội Ấn Độ cổ đẳng cấp Vac- đại. Qua đó, thấy được sự na ở Ấn Độ cổ bất công, không bình đại đẳng giữa các đẳng cấp với nhau (người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, người đẳng cấp dưới phải tôn kính và phục tùng những người ở đẳng cấp trên). Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV nhấn mạnh: Người Đra-vi-đa được biết đến là chủ nhân của nền văn minh ven bờ sông Ấn - nền văn minh cổ xưa nhất ở Ấn Độ. Ngày nay, họ là những tộc người thiểu số cư trú ở miền Nam bán đảo Ấn Độ. Sự xâm nhập của người A-ri-a vào miền Bắc Ấn, mở ra thời kì chuyển biến sang xã hội có giai cấp và nhà nước. Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp Vác-na, chia xã hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự khác biệt vế tộc người và màu da, mỗi đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau. Kết hợp với phần kết nối văn hóa để mở rộng về sự bất công, bất bình đẳng giữa các tầng lớp trong xã hội Ấn Độ cổ đại. Ở đẳng cấp thứ tư thì tầng lớp thấp kém nhất là Pa-ri-a (sự không thừa nhận) và năm 1922, Nguyễn Ái Quốc đã dùng từ “Pariah” để đặt tên cho tờ báo Le Paria (Người cùng khổ) nói về đời
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống sống của các dân tộc bị áp bức. Hoạt động 3: Tìm hiểu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ấn Độ cổ đại và hiểu được giá trị của các thành tựu đó với ngày nay. b. Nội dung: Dựa H5,6 và tư liệu SGK (Tr36-37); GV yêu cầu HS khai thác nội dung kênh chữ, kết hợp quan sát hình, thảo luận để trả lời câu hỏi c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, 321, khăn trải bàn, phòng tranh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong đó chữ - GV yêu cầu HS quan sát H5, H6 và tư liệu Phạn có ảnh hưởng rất lớn đến Ấn Độ và Đông SGK, hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải Nam Á sau này. bàn, thời gian 7 phút, hoàn thành bảng phụ với - Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh nội dung sau: hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y- Yêu cầu Sản phẩm a-na. Câu 1: Nêu - Lịch pháp: làm ra lịch. những thành - Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn như đạo tựu văn hóa Bà La Môn, đạo Phật. chủ yếu của Ấn - Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số, đặc biệt Độ cổ đại? có giá trị là chữ số 0. Câu 2: Em có - Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sô-ca và đại nhận xét gì về bảo tháp San-chi. những thành => Đây là những thành tựu văn hóa rất quan tựu văn hóa của trọng, đóng góp to lớn đối với nền văn minh Ấn Độ cổ đại nhân loại. Câu 3: Em ấn tượng nhất về thành tựu nào của Ấn Độ cổ đại? Vì sao? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào bảng phụ Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (dán sản phẩm trên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nêu - Chữ viết: nhiều loại chữ những thành cổ, trong đó chữ Phạn có tựu văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến Ấn chủ yếu của Ấn Độ và Đông Nam Á sau Độ cổ đại? này. - Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na. - Lịch pháp: làm ra lịch. - Tôn giáo: ra đời nhiều
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống tôn giáo lớn như đạo Bà La Môn, đạo Phật. - Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số, đặc biệt có giá trị là chữ số 0. - Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi. Câu 2: Em có - Đây là những thành tựu nhận xét gì về văn hóa rất quan trọng, nổi những thành bật trong số đó có nhiều tựu văn hóa của thành tựu còn tồn tại và có Ấn Độ cổ đại giá trị đến ngày nay, đóng góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. -> Văn minh Ấn Độ một trong số những nền văn minh rực rỡ nhất nhân loại Câu 3: Em ấn - HS tự do viết ý tưởng và tượng nhất về giải thích ngắn gọn thành tựu nào của Ấn Độ cổ đại? Vì sao? Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Sử dụng kĩ thuật 321 để yêu cầu HS các nhóm cho 3 ưu điểm, 2 hạn chế và 1 lời góp ý) GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay? Câu 2: Theo em, trong số những thành tựu văn hóa trên của Ấn Độ cổ đại, thành tựu có ảnh hưởng đến văn hóaViệt Nam là gì? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay: + Phật giáo và Ấn Độ giáo đã vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ Ấn Độ, trở thành 2 trong những tôn giáo có số lượng tín đồ đông đảo nhất trên thế giới. + Hai bộ sử thi: Mahabharata và Rammayana vẫn có sức sống lâu bền trong tâm thức người Ấn Độ. Mặt khác, 2 tác phẩm này cũng được truyền bá ra bên ngoài, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn học Đông Nam Á. + Các chữ số (do người Ấn Độ sáng tạo ra) được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống + Các công trình kiến trúc, như: chùa hang A- gian-ta; cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San- chi vẫn được bảo tồn và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. Câu 2: Thành tựu có ảnh hưởng đến văn hóaViệt Nam: Phật giáo (HS có thể dẫn chứng như đạo Phật được phổ biến ở Việt Nam, chùa chiền xây dựng nhiều nơi, văn học, điêu khắc .) GV nhấn mạnh một số thành tựu tiêu biểu của người Ấn Độ cổ đại như: - Ấn Độ cổ đại là quê hương của các tôn giáo lớn trên thế giới + Đạo Bà la Môn là tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ, sau được cải biến thành đạo Hin-đu (Ấn Độ giáo), đề cao sức mạnh của các vị thần. Hin-đu giáo quan niệm thần Sáng tạo (Brahma) sinh ra các đẳng cấp và con người phải tuân theo sự sắp đặt này. + Phật giáo do Thích ca Mâu Ni sáng lập. Nội dung căn bản của Phật giáo là quy luật nhân quả. Theo đó, con người sẽ chịu tác động từ những việc làm tốt hoặc xấu của mình. Phật giáo quan niệm tất cả mọi người đều bình đẳng (điều này trái ngược với đạo Bà La Môn). - Chữ viết: có từ rất sớm. Đó là chữ Phạn (dùng để viết các tác phẩm tôn giáo lớn như kinh Vê-đa và các tác phẩm văn học , tiêu biểu là hai bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta (gồm 110.000 câu thơ đôi, phản ảnh đời sống của người Ấn Độ cổ đại) và Ra-ma-y-a-na (gồm 24.000 câu thơ đôi, mô tả cuộc tình giữa hoàng tử Ra-ma và nàng Xi-ta) - Toán học: là thành tựu nổi bật của người Ấn Độ cổ đại. Họ phát minh các số từ 0-9 (quan trọng nhất là việc sáng tạo ra chữ số 0) - Kiến trúc: đều chịu ảnh hưởng của 1 tôn giáo nhất định, nổi bật là kiến trúc Phật giáo và Hin-đu giáo -> Khẳng định những thành tựu, phát minh của người Ấn Độ cổ đại là những thành tựu văn hóa rất quan trọng, nổi bật trong số đó có nhiều thành tựu còn tồn tại và có giá trị đến ngày nay, đóng góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1: Sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào? Câu 2: Em hãy cho 1 ví dụ về các phép toán có sử dụng thành tựu số 0 của người Ấn Độ cổ đại. Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: HS cần phân tích được các biểu hiện của sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại thông qua chế độ đẳng cấp Vác-na: + Vì sao gọi là Vác-na. + Nguồn gốc của chế độ Vác-na. + Nội dung biểu hiện: Xã hội bất bình đẳng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của các đẳng cấp thể hiện sự phân biệt, áp bức khắc nghiệt. Câu 2: 0+9=9; 10-0=10; 0x9=0; 100:10=10 Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành) Câu hỏi: Đóng vai là 1 hướng dẫn viên du lịch. Em hãy giới thiệu về 1 công trình kiến trúc ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của Phật giáo Ấn Độ cổ đại Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) - HS có thể chọn 1 công trình kiến trúc chịu ảnh hưởng của Phật giáo Ấn Độ cổ đại như: chùa Một Cột, Thánh Địa Mỹ Sơn, chùa Thiên Mụ . Chùa Một Cột -Hà Nội Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế) Chùa Một Cột được khởi công xây dựng vào năm Kỷ Sửu 1049, dưới thời vua Lý Thái Tông. Theo truyền thuyết dân gian, trong một giấc chiêm bao vua Lý Thái Tông đã mơ thấy Phật bà Quan Âm đang tọa trên đài sen tỏa ánh hào quang và mời nhà vua lên cùng. Tỉnh giấc chiêm bao nhà vua liền kể với bề tôi. Nhà sư Thiền Tuệ khuyên vua nên dựng
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống chùa trên trụ đá y như trong giấc mơ, làm tòa sen để Phật bà ngự ở trên. Năm 1105 vua Lý Nhân Tông cho tu sửa chùa và dựng thêm trước sân hai tháp lợp sứ trắng. Đến năm 1108 Nguyên Phi Ỷ Lan sai người đúc một chiếc chuông lớn đặt tên là “Giác thế chung” với ý nghĩa thức tỉnh lòng thế nhân. Chùa Một Cột có bốn mái cong đầu đao vút lên trời hay còn gọi là “tàu đao”. Mái chùa được đỡ bằng hệ thống thanh bẩy vươn ra sát phía dưới. Trên đỉnh mái chùa đắp hình “lưỡng long chầu mặt nguyệt”, đây là nét kiến trúc đặc trưng trong các chùa, chiền, đình, miếu. Hình lưỡng long uốn mình quay đuôi về phía nhau nhưng đầu đều hồi hướng về mặt nguyệt. Nét kiến trúc này biểu tượng cho sự sinh sôi, âm dương hài hòa. Đôi long tượng trưng cho khí dương, hình mặt nguyệt tượng trưng cho khí âm. Tổng lại thành con số ba của sự sinh sôi nảy nở, cũng vì lẽ đó khi đi chùa người ta hay thắp 3 nén nhang là biểu trưng cho 3 vật thể trong “lưỡng long chầu mặt nguyệt”. Đây là một hình ảnh mang đậm chất nhân văn trong kiến trúc nghệ thuật tâm linh của dân tộc.Hoa sen được xem như biểu trưng trong văn hóa Phật giáo, gợi đến cho người ta những đức tính lương thiện, kiên nhẫn, không nhiễm tạp, hành trực Liên Hoa Đài được tạo tác theo hình tượng bông sen đặt trên trụ đá cao giữa lòng hồ Linh Chiểu như đang vươn mình hướng lên thoát khỏi thế tục. Một hình ảnh vô cùng thanh tao, thuần khiết và độc đáo. Hồ Linh Chiểu có tường hoa bao quanh trang trí bằng những họa tiết hình khối. Bên ngoài có đào thêm một hồ lớn nữa là hồ Bích Trì. Năm 1962, quần thể chùa Một Cột ở Hà Nội đã được công nhận là Di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật Quốc gia. Đến năm 2012, chùa Một Cột đã vinh dự được Tổ chức Kỷ lục châu Á xác lập kỷ lục “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất Châu Á”. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống



