Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Trung quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

docx 13 trang Tương Tư 17/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Trung quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_9_trung.docx

Nội dung text: Giáo án Lịch Sử và Địa lí Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Trung quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

  1. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tuần: NS: Tiết: ND: Bài 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ đại. - Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng. - Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ. - Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự, tự học: Tự đặt mục tiêu học tập để nổ lực phấn đấu thực hiện, chủ động trong các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp, diễn đạt tự tin; hiểu rõ nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân; chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao . - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết đặt câu hỏi trao đổi phản biện; phân tích tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên những nguôn thông tin đã cho; hứng thú tự do trong suy nghĩ, chủ động ý kiến , phát hiện yếu tố mới tích cực trong những ý kiến khác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Nói chính xác, đúng ngữ điệu, nhịp điệu, trình bày được nội dung của sản phẩm . b. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được những thông tin, hiện vật, tranh ảnh có trong bài. - Nhận thức và tư duy lịch sử: + Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ đại. + Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng. + Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ. + Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại. - Vận dụng: + Vận dụng hiểu biết để làm rõ vai trò của 1 số phát minh đối với nhân loại. + Vận dụng 1 số kiến thức trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc cổ đại để lại cho nhân loại. - Trách nhiệm: + Có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá của các dân tộc trên thế giới; học hỏi những cái hay cái đẹp trong văn hóa của các dân tộc khác. + Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các nhân vât và sự kiện lịch sử. - Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt. - Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
  2. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - Lược đồ Trung Quốc cổ đại, ngày nay phóng to, tranh ảnh - Video về một số nội dung trong bài học. 2. Học sinh: - Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học - SGK, vở ghi III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT - Phương pháp: nêu vấn đề, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, cá nhân - Kĩ thuật: kĩ thuật 321, động não, khăn trải bàn, phòng tranh, Think-pair-share IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động/ mở đầu: a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới. b. Nội dung: HS quan sát tranh (La bàn) và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Kĩ thuật/ phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề, phân tích video d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa tranh, HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Đây là gì? Dùng để làm gì? Câu 2: Theo em, La bàn là phát minh của quốc gia nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV. Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: (Gợi ý) Câu 1: Đây là La bàn, dùng để xác định phương hướng Câu 2: La bàn là phát minh của người Trung Quốc (Hs có thể trả lời theo hiểu biết của bản thân, có thể đúng hoặc sai điều đó không quan trọng) GV dẫn vào bài mới: Đây là chiếc La bàn (hiện nay) được sử dụng rất rộng rãi ở các nước trên thế giới nhưng từ thời xa xưa, người Trung Quốc đã chế tạo ra la bàn để xác định phương hướng. Họ còn là chủ nhân của 1 nền văn minh phát triển với nhiều thành tựu mà cho đến ngày nay nhân loại vẫn đang được thừa hưởng. Vậy ngoài la bàn người Trung Quốc cổ đại còn có những phát minh nào khác? Điều kiện nào đã giúp người Trung Quốc cổ đại tạo dựng được nền văn minh rực rỡ như thế? Những giá trị to lớn mà họ truyền lại đến ngày nay là gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 9 .
  3. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại a. Mục tiêu: Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ đại. b. Nội dung: GV cho HS quan sát H2 và Lược đồ Trung Quốc ngày nay để xác định vị trí quốc gia Trung Quốc cổ đại và hai dòng sông: sông Hoàng Hà và sông Trường Giang, phân tích được sự ảnh hưởng của nó đến sự hình thành nền văn minh Trung Quốc. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Think-pair-share (trao đổi nhóm đôi), trao đổi, phản biện d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng Nhiệm vụ 1: 1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập đại. - GV yêu cầu HS quan sát H2, lược đồ Trung - Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc sinh sống Quốc ngày nay và tư liệu SGK, thực hiện kĩ ban đầu ở lưu vực sông Hoàng Hà; về sau họ thuật Think-pair-share; thời gian 5 phút, hoàn xuôi về phía bắc sông Trường Giang. thành PHT số 1 - Phù sa của hai dòng sông này đã tạo nên - Think: HS làm việc cá nhân, thời gian 3 phút đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam - Pair: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên rộng lớn, phì nhiều, thuận lợi cho phát triển cạnh), thời gian 1 phút nông nghiệp. - Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu - Thượng nguồn các dòng sông là vùng đất nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng cao, có nhiều đồng cỏ nên chăn nuôi đã phát lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 2 phút triển từ sớm. Yêu cầu Sản phẩm - Tuy nhiên, lũ lụt do hai con sông cũng đã Câu 1: So gây ra nhiều khó khăn cho đời sống của người sánh lãnh thổ dân. Trung Quốc thời cổ đại với lãnh thổ Trung Quốc hiện nay. Câu 2: Theo em, sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đại? (Xác định vị trí của hai con sống này trên lược đồ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT số 1 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (share- chia sẻ)
  4. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: So Lãnh thổ Trung Quốc thời sánh lãnh thổ cổ đại nhỏ hơn ngày nay rất Trung Quốc nhiều thời cổ đại với lãnh thổ Trung Quốc hiện nay. Câu 2: Theo - Thuận lợi: em, sông + Phù sa của hai dòng sông Hoàng Hà và này đã tạo nên đồng bằng Trường Giang Hoa Bắc, Hoa Trung và đã tác động Hoa Nam rộng lớn, phì như thế nào nhiều, thuận lợi cho phát đến cuộc sống triển nông nghiệp. của cư dân + Thượng nguồn các dòng Trung Quốc sông là vùng đất cao, có thời cổ đại? nhiều đồng cỏ nên chăn (Xác định vị nuôi đã phát triển từ sớm. trí của hai con + Giao thông đường thủy sống này trên + Hệ thống tưới tiêu lược đồ) + Đánh bắt cá làm thức ăn - Khó khăn: lũ lụt do hai con sông cũng đã gây ra nhiều khó khăn cho đời sống của người dân. (Gv cho HS khai thác ở phần Kết nối với địa lí) Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Quan sát H2 về sông Hoàng Hà, hãy nhận xét hình dáng con sông và cho biết tại sao sông có tên là Hoàng Hà? Câu 2: Có ý kiến cho rằng: “Hoàng Hà vừa là niềm kiêu hãnh vừa là nỗi buồn của nhân dân Trung Quốc”. Ý kiến của em (Có thể thảo luận nhóm, HS trình bày ý kiến) Dự kiến sản phẩm: Câu 1: hình dáng: uốn cong (tựa như 1 con sử tử đang thu mình lao về phía trước); có tên Hoàng Hà vì sông này mang theo lượng phù sa khổng lồ nên lòng sông luôn có màu vàng (gọi là sông Vàng). Người Trung Quốc có câu “một bát nước sông Hoàng Hà, nửa bát là phù sa”. Câu 2: Hoàng Hà là niềm kiêu hãnh vì lợi ích to lớn của nó: nước nhiều, khả năng tưới tiêu lớn và bồi đắp phù sa khổng lồ và màu mỡ,
  5. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống thuận lợi việc phát triển nông nghiệp, thủy lợi và là cái nôi của nền văn minh Trung Quốc. nhưng cũng là nỗi buồn của nhân dân Trung Quốc vì phù sa khổng lồ gây ra hiện tượng bồi lắn phù sa, thay đổi dòng chảy gây ra hiện tượng vỡ đê, lũ lụt thường xuyên diễn ra. GV nhấn mạnh: về kiện tự nhiên và những tác động của nó đến việc hình thành nền văn minh Trung Quốc (đây là hai con sông lớn, phù sa của nó đã bồi tụ nên các đổng bằng rộng lớn, phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Người Trung Hoa đã xây dựng nền văn minh đầu tiên ở đây) và có thể liên hệ đến Ai Cập và Lưỡng Hà; Ấn Độ .Từ đó, rút ra kết luận: các nền văn minh trên thế giới đều được hình thành trên lưu vực những dòng sông lớn. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc. a. Mục tiêu: Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng. b. Nội dung: Dựa vào H2,H3,H4 và tư liệu SGK (Tr40-41); GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các HS để tìm hiểu về Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc. c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cặp đôi, thuyết trình, động não, 5W1H d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 2. Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ Nhiệm vụ 1 phong kiến ở Trung Quốc. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất GV yêu cầu HS quan sát H2,3 và tư liệu lãnh thổ, tự xưng là hoàng đế. Nhà Tần thành (tr.40-41) để hoàn thành PHT số 2; HS hoạt lập. động cặp đôi, thời gian 5 phút - Nhà Tần chia đất nước thành các quận, huyện, đặt các chức quan cai quản. Áp dụng chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung trên cả nước. Nhiều giai cấp mới được hình thành, quan hệ bóc lột giữa địa chủ và tá điền được xác lập. - Năm 206 TCN nhà Tần sụp đổ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành
  6. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống nội dung vào PHT số 2 Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. Nhiệm vụ 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS quan sát H4 và tư liệu (tr.41) HS hoạt động cá nhân, để lần lượt trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Tần Thủy Hoàng đã làm gì để xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc? Câu 2: Quan sát H4 và kể tên các giai cấp mới xuất hiện ở Trung Quốc và mối quan hệ giữa các giai cấp đó. Câu 3: Nhận xét về những việc làm đó của Tần Thủy Hoàng. Câu 4 Nhà Tần sụp đổ như thế nào? Theo em, vì sao Nhà Tần lại sụp đổ. (có thể hỏi ý thứ 2 hoặc không) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu của GV Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Tần Thủy Hoàng đã xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc: + Chia đất nước thành các quận, huyện, đặt các chức quan cai quản + Áp dụng chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung trên cả nước + Nhiều giai cấp mới được hình thành, quan hệ bóc lột giữa địa chủ và tá điền được xác lập Câu 2: Những quan lại và một số nông dân đã tập trung trong tay nhiều của cải. Bằng quyền lực của mình, họ còn tước đoạt thêm nhiều ruộng đất công. Do đó một giai cấp mới hình
  7. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống thành, bao gồm những kẻ có ruộng tư, vốn là những quan lại và những kẻ có ruộng tư, vốn là những quan lại và những nông dân giàu có, gọi là giai cấp địa chủ. Giai cấp nông dân cũng bị phân hóa: Một bộ phận nông dân giàu có trở thành địa chủ. Nông dân công xã rất nghèo, họ bị mất ruộng đất và nhận ruộng đất để cày cấy và trở thành nông dân lĩnh canh. Nông dân lĩnh canh phải nộp thuế cho địa chủ. Câu 3: Nhận xét những việc làm của Tần Thủy Hoàng sau khi lên ngôi hoàng đế đã thực hiện nhiều biện pháp (thiết lập bộ máy nhà nước, củng cố đất nước, thống nhất tiền tẹ, đô lường, chữ viết, pháp luật) góp phần củng cố sự thống nhất của Trung Quốc về lãnh thổ, trao đổi, lưu thông hàng hóa, tạo điều cho việc giao lưu văn hóa giữa các vùng miền, thiết lập chế độ phong kiến đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc nhưng hạn chế (thích dùng hình phạt hà khắc để cai trị nhân dân). Câu 4: Nhà Tần tồn tại 15 năm, sau đó suy yếu. Năm 206 TCN, Lưu Bang – một địa chủ phong kiến đã lật đổ triều đại nhà Tần, lập ra nhà Hán. (Nhà Tần sụp đổ nhanh chóng: có rất nhiều nguyên nhân nhưng có thể nói về tham vọng quá lớn của Tần Thuỷ Hoàng “mọi việc đều dùng pháp luật để quyết định, không dùng nhân đức, ân nghĩa” ) GV nhấn mạnh: Như vậy, Nhà Tần đã thống nhất chấm dứt tình trạng chiến tranh liên biên giữa các tiểu quốc và lập ra triều đại phong kiến đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, thực thi nhiều chính sánh, đặt nền móng cho sự thống nhất và phát triển lâu dài của Trung Quốc. Hoạt động 3: Tìm hiểu Trung Quốc từ thời Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN – thế kỉ VII) a. Mục tiêu: HS hiểu được sự thay đổi các triều đại cai trị ở Trung Quốc từ Hán đến Tuỳ b. Nội dung: Dựa vào tư liệu SGK (Tr41); GV yêu cầu HS khai thác nội dung kênh chữ, để trả lời câu hỏi c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, động não, 321 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 3. Trung Quốc từ thời Hán đến thời nhà Tùy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (206 TCN – thế kỉ VII): - GV yêu cầu HS quan sát vào tư liệu SGK, hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút, xây dựng trục thời gian từ thời nhà Hán đến thời nhà
  8. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tùy. (HS túy ý sáng tạo, miễn là đáp ứng đúng về mặt kiến thức) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành theo yêu cầu của GV. - Trải qua các triều đại từ Hán đến Tuỳ, lãnh Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả thổ Trung Quốc tiếp tục được mở rộng. Dự kiến sản phẩm: Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Sử dụng kĩ thuật 321 để yêu cầu HS khác cho 3 ưu điểm, 2 hạn chế và 1 lời góp ý) GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý): Yêu cầu HS khai thác phần Em có biết (SGK Tr 41) Câu 1: Các triều đại Trung Quốc đã thực hiện chính sách gì để mở rộng lãnh thổ? Câu 2: Em có thể kể một số triều đại Trung Quốc xâm lược nước ta không? Nhà Hán có sự kiện gì liên quan đến lịch sử Việt Nam? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Liên tiếp mở những cuộc chiến tranh xâm lược các nước láng giềng Câu 2: Nhà Hán đô hộ nước ta, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa. GV nhấn mạnh Hoạt động 4: Tìm hiểu một số thành tựu nổi bât của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII và hiểu được giá trị của các thành tựu đó với ngày nay. b. Nội dung: Dựa H1,5,6,7,8 và tư liệu SGK (Tr42-43) hoặc video; GV yêu cầu HS khai thác nội dung kênh chữ, kết hợp quan sát hình, thảo luận để trả lời câu hỏi c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động nhóm, 321, khăn trải bàn, phòng tranh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng 4. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII. - GV yêu cầu HS quan sát H1,H5,6,7,8 và tư - Chữ viết: giáp cốt văn. liệu SGK, hoạt động nhóm, thời gian 5 phút, - Văn học: Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung hoàn thành bảng phụ với nội dung sau: (HS có Quốc. thể sáng tạo trong việc lựa chọn các hình thức - Tư tưởng: xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi báo cáo sản phẩm như sơ đồ tư duy, tập san ) tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và Lão Tử. Yêu cầu Sản phẩm - Sử học: Những bộ sử tiêu biểu như Sử kí Câu 1: Nêu củaTư Mã Thiên, Hán thư của Ban Cố,...
  9. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống những thành - Tính lịch: đã phát minh ra một loại lịch dựa tựu chủ yếu của trên sự kết hợp giữa âm lịch và dương lịch mà văn minh cho đến ngày nay. Trung Quốc từ - KH-KT: phát minh ra thiết bị đo động đất thời cổ đại đến sớm nhất thế giới (gọi là địa động nghi) và 4 thế kỉ VII phát minh quan trọng là kĩ thuật làm giấy, Câu 2: Em có thuốc nổ, la bàn và kĩ thuật in sau này. nhận xét gì về - Y học: Bộ Hoàng đế nội kinh của Hoa Đà những thành - Kiến trúc: những công trình kiến trúc đồ sộ tựu của văn như Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn minh Trung => Đây là những thành tựu văn hóa rất quan Quốc cổ đại? trọng, đóng góp to lớn đối với nền văn minh Câu 3: Em ấn nhân loại. tượng nhất về thành tựu nào của văn minh Trung Quốc cổ đại? Vì sao? Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào bảng phụ Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (dán sản phẩm trên bảng và xung quanh lớp học) Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu Sản phẩm Câu 1: Nêu - Chữ viết: giáp cốt văn. những thành - Văn học: Kinh Thi là tập tựu chủ yếu của thơ cổ nhất ở Trung Quốc, văn minh gồm nhiều sáng tác dân Trung Quốc từ gian, được Khổng Tử sưu thời cổ đại đến tập và chinh lí. thế kỉ VII - Tư tưởng: xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và Lão Tử. - Sử học: Những bộ sử tiêu biểu như Sử kí củaTư Mã Thiên, Hán thư của Ban Cố,... - Tính lịch: đã phát minh ra một loại lịch dựa trên sự kết hợp giữa âm lịch và dương lịch mà cho đến ngày nay. - Khoa học-kỹ thuật: phát minh ra thiết bị đo động đất sớm nhất thế giới (gọi là địa động nghi) và 4 phát minh quan trọng là kĩ thuật làm giấy, thuốc nổ, la bàn và kĩ thuật in sau
  10. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống này. - Y học: Bộ Hoàng đế nội kinh của Hoa Đà (một trong “tứ đại danh y của Trung Quốc) được coi là sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa, Hoa Đà cũng nguời đầu tiên thực hiện phương pháp phẫu thuật gây mê. - Kiến trúc: những công trình kiến trúc đồ sộ như Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn Câu 2: Em có - Đây là những thành tựu nhận xét gì về văn hóa rất quan trọng, nổi những thành bật trong số đó có nhiều tựu của văn thành tựu còn tồn tại và có minh Trung giá trị đến ngày nay, đóng Quốc cổ đại? góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. -> Văn minh Trung Quốc là một trong số những nền văn minh rực rỡ nhất nhân loại Câu 3: Em ấn - HS tự do viết ý tưởng và tượng nhất về giải thích ngắn gọn thành tựu nào (Vạn Lý Trường Thành, của văn minh La bàn .) Trung Quốc cổ đại? Vì sao? Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá. (Sử dụng kĩ thuật 321 để yêu cầu HS các nhóm cho 3 ưu điểm, 2 hạn chế và 1 lời góp ý) GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể đặt 1 số câu hỏi để HS trao đổi (gợi ý) Câu 1: Theo em, các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn Lý Trường Thành để làm gì? Câu 2: Thành tựu nào của văn minhTrung Quốc cổ đại vẫn được sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay? Câu 3: Theo em, trong số những thành tựu của văn minh Trung Quốc, thành tựu nào có ảnh hưởng đến Việt Nam? Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn Lý Trường Thành để: (HS chỉ cần trả lời đúng ý) - Để bảo vệ Trung Quốc khỏi những cuộc tấn
  11. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống công của người Hung Nô, Mông Cổ, người Turk và những bộ tộc du mục khác đến từ những vùng hiện thuộc Mông Cổ và Mãn Châu. - Kiểm soát biên giới, cho phép áp đặt thuế đối với hàng hóa vận chuyển theo con đường tơ lụa, quy định hoặc khuyến khích thương mại và kiểm soát xuất nhập cảnh. - Có ý nghĩa về mặt phân chia ranh giới hơn là công sự bảo vệ có giá trị. Câu 2: Thành tựu của văn minh Trung Quốc cổ đại vẫn được sử dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay: Kiến trúc (Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn), đạo phật, lịch Câu 3: Thành tựu có ảnh hưởng đến văn hóaViệt Nam: chữ viết (Nôm), Phật giáo (Bắc Tông), hệ tư tưởng Nho giáo, Đạo giáo; văn học (Kinh Thi), lịch (âm lịch và dương lịch), kiến trúc có sự pha trộn phong cách kiến trúc của Trung Hoa như Văn Miếu – Quốc Tử Giám, hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ và một số công trình đền đài, tượng điêu khắc, tứ linh (long, ly, quy, phượng); hội họa có sự tiếp thu và có những thành tựu riêng đó là Tranh Đông Hồ, Hàng Trống mang những nét khác. Ngoài ra, các thành tựu về khoa học tự nhiên như bàn tính, lịch can chi, chữa bệnh bằng châm cứu đều có tác động sâu rộng đến nền văn minh nước ta trong quá khứ và hiện tại .. GV nhấn mạnh: Khẳng định những thành tựu, phát minh của người Trung Quốc cổ đại là những thành tựu văn hóa rất quan trọng, nổi bật trong số đó có nhiều thành tựu còn tồn tại và có giá trị đến ngày nay, đóng góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. 3. Hoạt động luyện tập và củng cố: a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: Hoạt động cá nhân, vấn đáp d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Câu 1: Khổng Tử là một nhà tư tưởng lớn của Trung Quốc thời cổ đại. Nhiều tư tưởng về giáo dục của ông đến này vẫn còn giá trị. Trong đó, có quan điểm “Tiên học lễ, hậu học văn”. Em có đồng ý với quan điểm này không? Vì sao? Câu 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn làm rõ vai trò của giấy đối với sự phát triển của xã hội hiện nay.
  12. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: : (HS trình bày theo quan điểm của bản thân) Câu 1: Đồng ý với quan điểm trên. Bởi hiểu đơn giản có nghĩa là: học lễ nghĩa trước, học kiến thức sau. Đạo đức, phẩm chất của người học trò quyết định tinh thần, thái độ học tập và cũng quyết định luôn hiệu quả của việc học tập của mỗi người. Cũng chính yếu tố này quyết định việc sử dụng năng lực của con người vào cuộc sống thường ngày. Câu 2: Giấy có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội ngày nay. Giấy có rất nhiều công dụng: Giấy in báo, giấy dùng để viết, in ấm, giấy vệ sinh, giấy ăn, bìa sổ, bìa tập, giấy làm bìa carton, giấy than, giấy nỉ, giấy dán tường, túi giấy, Ngày nay để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa nhiều đơn vị, con người đã sáng tạo ra những vật dụng bằng giấy như ống hút giấy, tô giấy, hộp giấy, Giấy là loại vật liệu không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay đặc biệt là tại các văn phòng, trường học chính vì thế chúng ta hãy sử dụng giấy tiết kiệm đúng cách để bảo vệ môi trường. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống. b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ c. Phương pháp/ kĩ thuật: hoạt động cá nhân d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (GV hướng dẫn, HS về nhà hoàn thành) Câu hỏi: Đóng vai là 1 hướng dẫn viên du lịch. Em hãy giới thiệu về 1 thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả Dự kiến sản phẩm: (HS có thể lựa chọn 1 trong những thành tựu trên) Vạn Lý Trường Thành được xem như công trình vĩ đại nhất Trung Quốc, là một trong những kỳ quan nhân tạo lâu đời nhất và hùng vĩ nhất còn tồn tại đến ngày nay, biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc cổ đại. Quá trình xây dựng Vạn Lý Trường Thành mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc, cả mồ hôi, xương máu của người dân. Nhiều gia đình bị ly tán, nhiều công nhân đã chết và mai táng như một phần của công trình này. Công nhân được huy động khắp nơi từ lính, nông dân, phiến quân. Sử dụng các loại vật liệu như đá, đất, cát, gạch và hoàn toàn sử dụng các phương tiện thô sơ trong xây dựng và vận chuyển bằng tay, dây thừng, giỏ đeo. Vạn Lý Trường Thành là "Bảy kỳ quan mới của thế giới" và Di sản Thế giới của UNESCO. Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
  13. KHBD Lịch sử 6- Sách Kết nối tri thức với cuộc sống