Giáo án môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Bùi Thị Vân Anh

doc 208 trang Tương Tư 11/03/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Bùi Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_dia_li_7_nam_hoc_2019_2020_bui_thi_van_anh.doc

Nội dung text: Giáo án môn Địa lí 7 - Năm học 2019-2020 - Bùi Thị Vân Anh

  1. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 Ngày giảng: PHẦN 2 : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG TIÊT 3 : DÂN SỐ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức : - Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi. - Dân số là nguồn lao động của một địa phương. - Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số . - Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường . 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. - Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường . - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết , biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số trên thế giới . - Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm . - Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực. 3/ Thái độ : - Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số . - Ung hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (sgk) 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1/ Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : 1
  2. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Dân số là gì ? Căn cứ vào đâu để biết tình hình dân số ? - Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ? 3/ Bài mới : - Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước . Tiết học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn những nội dung trên thông qua phần còn lại của bài 1 : Dân số Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn lao 1/ Dân số, nguồn lao động. động ( 20 phút ) a/ Dân số: Gv: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số” sgk - Các cuộc điều tra dân số cho biết trang 186. tình hình dân số, nguồn lao động Hs: Muốn biết dân số của 1 địa phương người của một địa phương, một ta làm gì ? Mục đích ? nước Dân số được biểu hiện cụ Gv: Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm thể bằng tháp tuổi. hiểu vấn đề gì? - Dân số là tổng số dân sinh sống Hs: trả lời. trên 1 lãnh thổ nhất định, được tính Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi. ở một thời điểm cụ thể. Hs: Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể gái, bao nhiêu bé trai? của dân số qua giới tính, độ tuổi, Hs:Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động nguồn lao động hiện tại và tương lai ở tháp 1 và 2. của một địa phương. Hs: Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp b. Nguồn lao động: tuổi có hình dạng nào thì tỉ lệ người trong độ - Dân số là nguồn lao động quý báu tuổi lao động cao ? cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Hs: Thảo luận nhóm, trả lời. Gv: nhận xét,kết luận. Gv: Thông qua tháp tuổi chúng ta biết điều gì về dân số ? Hs: trả lời. Hs:Từ nội dung đã học hãy cho biết dân số là gì? Dân số có ý nghĩa như thế nào? Gv: nhận xét, kết luận. Gv: Nguồn lao động có vai trò như thế nào ? * Tích hợp KNS Hoạt động 2: Dân số thế giới tăng nhanh 2/ Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX (15 phút ) trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX - Dựa vào sgk trang 4 cho biết thế nào gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới. - Quan sát hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu đồ hình 1.2 . 2
  3. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Gv hướng dẫn : Cách nhận xét biểu đồ dân số . - Gia tăng dân số tự nhiên của một - Biểu đồ gồm 2 trục : nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và + Dọc : đơn vị tỉ người + Ngang : số năm số người chết đi trong một năm. - Dân số thế giới ở Công nguyên khỏang bao - Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào số nhiêu người ? người chuyển đi và số người từ nơi - Năm 1925 ?- Năm 1500 ?- Năm 1804 ? .- khác chuyển đến. Năm 2050 ? - Gia tăng dân số là tổng số của gia - Hãy tính: Từ công nguyên  1250 cách nhau tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới. bao nhiêu năm, dân số tăng bao nhiêu người.Tương tự năm 1928-1500 - 1999......... - Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ khi nào - Trong nhiều thế kỉ trước, dân số ? (1960) vì sao? (tiến bộ trong các lĩnh vực KT- tăng hết sức chậm chạp, do dịch XH -Y tế) bệnh, đói kém và chiến tranh. - Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình - Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ tăng dân số thế giới từ TK19 - 20. Dân số thế XIX và XX, nhờ những tiến bộ giới ngày càng tăng nhanh. trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội - Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công và y tế. nguyên  TK15 dân số thế giới tăng chậm và - Năm 2001, dân số thế giới đạt 6,16 sau đó dân số thế giới gia tăng rất nhanh (2 thế tỉ người. kỉ gần đây) - Tăng chậm : do dịch bệnh , đói kém, chiến tranh - Tăng nhanh : tiến bộ các lĩnh vực kinh tế , xã hội ,y tế  Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ 19- 20. -Hậu quả của việc tăng nhanh dân số. ( Ảnh hưởng xấu đến môi trường, cần thực hiện tốt chính sách dân số của Nhà nước ) - Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống? ( Tích hợp giáo dục môi trường ) Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số: (Nhóm cặp 3. Sự bùng nổ dân số: đôi ) (20 phút) - Bùng nổ dân số: - Giải thích hiện tượng bùng nổ dân số? + Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình - Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra khi nào ? quân hàng năm của dân số thế giới - Từ năm 1950 thế giới bước vào cuộc bùng nổ đạt 2,1%. dân số. + Các nước đang phát triển có tỉ lệ - Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu? gia tăng dân số tự nhiên cao. - Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số và + Dân số tăng nhanh và đột biến 3
  4. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 hậu quả ra sao? dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều - Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải nước châu Á, châu Phi và Mĩ la quyết vấn đề ăn, ở, mặc, học hành, việc làm tinh. đã trở thành gánh nặng đối với các nước có nền - Các chính sách dân số và phát kinh tế chậm phát triển. triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ - Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhà dân số ? nước. - Giảm tải nội dung câu hỏi từ dòng 9 đến 12 - Liên hệ tình hình dân số ở nước ta biện pháp khắc phục. - Nêu chính sách và các hoạt động của Nhà nước nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số? ( Tích hợp giáo dục môi trường ) * Cách tính tỉ lệ gia tăng dân tự nhiên 4/ Củng cố : -Trình bày 1 phút : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số . - Học bài trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài sgk. 5/ Hướng dẫn học tập : - Chuẩn bị bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới. + Quan sát hình 2.1; hình 2.2, đọc phần ghi nhớ + Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào? + Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục? V/ RÚT KINH NGHIỆM: 4
  5. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 Ngày giảng: PHẦN II: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾT 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới. - Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số . - Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. 2/ Kĩ năng: - Đọc được bản đồ phân bố dân cư - Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế. 3/ Thái độ: - Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau . 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới. - Bản đồ tự nhiên thế giới. 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1/ Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Ở đâu? Nguyên nhân, hậu quả, hướng khắc phục? 3/ Bài mới : - Sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay như thế nào ?Nguyên nhân ?Dân cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính ?Cơ sở để phân loại? Đó là nội dung của bài học hôm nay . bài 2 : Sự phân bố dân cư ..... Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư - Nhóm - 1/ Sự phân bố dân cư: 5
  6. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 2Hs.(20 phút ) - Số liệu mật độ dân số cho biết tình - Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”. hình phân bố dân cư của một địa - Công thức tính mật độ dân số . phương, một nước. - Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số diện - Mật độ dân số trung bình trên thế tích giới là 46 người/km2 (năm 2001). -? Làm bài tập 2 theo công thức - Dân cư phân bố không đều: - Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế + Những nơi có điều kiện sống và giới kết hợp hình 2.1 giới thiệu cách thể hiện giao thông thuận lợi như đồng bằng, mật độ dân số trên lược đồ. đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, - Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk. mưa nắng thuận hòa đều có mật độ - Hs trình bày. dân số cao. - Gv: Chuẩn xác. + Ngược lại, những vùng núi hay - Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về vùng sâu, vùng xa, hải đảo đi lại đặc điểm địa hình. Hãy đối chiếu khu vực khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang đông dân thuộc dạng địa hình nào? Gần hay mạc khí hậu khắc nghiệt có mật độ xa biển? dân số thấp. - Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao dân cư tập trung đông ở Trung Đông, Nam Á, Đông Á. - Như vậy trên thế giới sự phân bố dân cư như thế nào - Nguyên nhân? - Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam. Hoạt động 2 : Các chủng tộc - Cá nhân - 15 2/ Các chủng tộc: phút - Hs đọc thuật ngữ “ Chủng tộc” - Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc - Căn cứ vào đâu để phân chia chủng tộc trên chính: thế giới? + Môngôlôit: Chủ yếu ở Châu Á. - Quan sát hình 2.2 + Ơrôpêôit: Chủ yếu ở Châu Au. - Tìm sự khác nhau về hình thái bên ngoài + Nêgrôit: Chủ yếu ở Châu Phi. của 3 chủng tộc? - Các chủng tộc khác nhau về hình - Gv: Nhấn mạnh: Sự khác nhau giữa các thái bên ngoài của cơ thể: màu da, chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài. Mọi tóc, mắt, mũi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau. - Cùng với sự phát triển của xã hội - Các chủng tộc trên phân bố ở đâu? loài người, các chủng tộc đã dần dần - Sự phân bố các chủng tộc ngày nay. chung sống khắp mọi nơi trên Trái - Dân cư nước ta thuộc chủng tộc nào? Đặc đất. điểm? - Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai. Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc – sống bình đẳng . 4/ Củng cố : 6
  7. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Nguyên nhân? - Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì? 5/ Hướng dẫn học tập : - Học bài và làm các bài tập 1.3 sgk và hoàn thành vở bài tập. - Chuẩn bị bài 3: Quần cư, đô thị hoá. + Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk. + Quan sát hình 3.1, 3.2,3.3 + Đọc thuật ngữ quần cư, đô thị hoá. + So sánh đặc điểm quần cư nông thôn với quần cư đô thị.. V/ RÚT KINH NGHIỆM: 7
  8. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 Ngày giảng: TIẾT 4 : QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị. - Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. - Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường . 2/ Kĩ năng: - Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới. - Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường 3/ Thái độ : - Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá. - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi truờng đô thị 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị. 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao? - Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu? 3/ Bài mới: - Tính xã hội là một thuộc tính cơ bản của con người . Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên , con người ngày càng quần tụ bên nhau gọi là các điểm quần cư . Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị . Trên thế giới có mấy loại hình quần cư ? Đặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ?... Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1: Quần cư nông thôn, quần 1/ Quần cư nông thôn, quần cư đô 8
  9. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 cư đô thị thị: ( Nhóm - bàn). 15 phút a/ Quần cư nông thôn: - Hs đọc thuật ngữ “Quần cư” - Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”. - Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ trên? - Quần cư nông thôn là hình thức tổ - Quần cư có tác động đến các yếu tố nào?( chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh Sự phân bố, mật độ, lối sống ) tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm - Thảo luận nhóm 4’. nghiệp hay ngư nghiệp. - Dựa vào hình 3.1; 3.2 sgk và hiểu biết của - Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, mình cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu găn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất quần cư đô thị và quần cư nông thôn về: rừng hay mặt nước. + Cách tổ chức sinh sống. - Mật độ dân số thường thấp. + Mật độ dân số . b/ Quần cư đô thị: + Lối sống. - Quần cư đô thị là hình thức tổ chức + Hoạt động kinh tế. sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế - Hs: Trình bày. chủ yếu là sản xuất công nghiệp và - Gv: Chuẩn xác. dịch vụ; nhà cửa tập trung và mật độ Hiện nay số người sống trong các đô thị như dân số rất cao. thế nào ? - Hiện nay, số người sống trong các đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng. + Hoạt động 2 : Đô thị hoá, các siêu đô thị 2/ Đô thị hoá, các siêu đô thị: ( Cá nhân.) 20 phút - Dựa vào nội dung sgk tìm hiểu về sự xuất hiện của các đô thị trên Trái Đất từ khi nào? - Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai - Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong Cập, Hilạp, La Mã, đã có sự trao đổi hàng thời Cổ đại và phát triển nhanh trong hoá. thế kỉ XIX ở các nước công nghiệp. - Đô thị hoá phát triển mạnh nhất khi nào? Đầu thế kỉ XX, đô thị đã xuất hiện rộng ( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển). khắp thế giới. Từ 5% dân số thế giới - Gv: Như vậy quá trình phát triển đô thị sống trong các đô thị (TK XVIII), đã gắn liền với quá trình phát triển thương lên 46% (năm 2001) và 48% (năm nghiệp, thủ công nghiệp, CN 2005). - Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên các đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các nước - Nhiều đô thị phát triển nhanh chống phát triển và các nước đang phát triển ? trở thành các siêu đô thị. Trong những - Trong những năm gần đây số siêu đô thị năm gần đây, số siêu đô thị trên thế trên thế giới ntn? giới tăng nhanh. 9
  10. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII đến nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5% - Đô thị hóa nếu phát triển tự phát sẽ lên 52.5% tăng gấp 10.5 lần). gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho - Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã môi trường, sức khỏe, giao thông để lại hậu quả gì?( Gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường, sức khoẻ, giao thông) - Liên hệ giáo dục về quá trình phát triển các đô thị ở nước ta . - Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến môi trường? Chúng ta phải làm gì để BVMT đô thị? Theo em cần phải làm gì để BVMT sống hiện nay? ( Tích hợp giáo dục môi trường ) 4/ Củng cố : - Hãy nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư? - Hướng dẫn làm bài tập 2 - Từng cột từ trên xuống dưới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất - Theo ngôi thứ. - Theo châu lục. - Nhận xét. 5/ Hướng dẫn học tập : - Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi. - Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư. - Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi +Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành V/ RÚT KINH NGHIỆM: 10
  11. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 Ngày giảng: TIẾT 5: THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI. I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới. - Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á. 2/ Kĩ năng: - Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số. - Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số. - Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi. - Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á . - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ và tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh thành ở nước ta.So sánh các tháp tuổi để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi. - Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm . - Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành . 3/ Thái độ : - Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học. 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC: 1/ Giáo viên : - Bản đồ dân số của Thái Bình . - Bản đồ dân số Châu Á. 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : 11
  12. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá? - Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình phát triển siêu đô thị như thế nào ? 3/ Bài mới: - Trong các bài trước , chúng ta đã được tìm hiểu về dân số , mật độ dân số , tháp tuổi , đô thị . Để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trong thực tế , hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung sau đây : Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Câu 1 giảm tải 2/ Đọc tháp tuổi Thành Phố Hồ + Hoạt động 1: Đọc tháp tuổi ( Nhóm – bàn Chí Minh : ) 20 phút - Hình dáng tháp 4.3 so với tháp 4.2 + Chân thu hẹp hơn . - Dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho biết: + Giữa phình to hơn . - Thảo luận theo bàn – 4 phút . - Nhận xét : - Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ? + Nhóm trong tuổi lao động tăng - Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu? + Nhóm dưới tuổi lao động giảm - Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?  Dân thành phố Hồ Chí Minh có - Hs: Trình bày. xu hướng già đi . - Gv: Chuẩn xác. ? Hướng dẫn HS làm bài tập 1 3/ Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á : - Nơi đông dân : Nam Á , Đông Á, + Hoạt động 2: Đọc lược đồ phân bố dân cư Đông Nam Á . châu Á (Nhóm – bàn ) ( 15 phút ) - Các đô thị lớn thường tập trung ở - Nhắc lại các bước đọc bản đồ . ven biển hoặc ven sông lớn . - Khái niệm đô thị và siêu đô thị . - Những khu vực tập trung đông dân cư ở châu Á ? - Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu ? - Hs trình bày – Gv chuẩn xác . 4/ Củng cố : - Đánh giá về kết quả của bài thực hành. - Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao ? - Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất. Ranh giới các đới. - Đặc điểm khí hậu đới nóng . 5/ Hướng dẫn học tập : 12
  13. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Chuẩn bị bài 5 : Đới nóng . Môi trường xích đạo ẩm . + Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng . + Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm . + Đọc biểu đồ khí hậu . V/ RÚT KINH NGHIỆM: 13
  14. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG . HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG . Ngày giảng: TIẾT 5 : BÀI 5 : ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM. I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức : - Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng. - Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm . 2/ Kĩ năng : - Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm . - Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về vị trí của đới nóng , một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm . - Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm . - Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm . - Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: - Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực. 3/ Thái độ : - Có ý thức bảo vệ môi trường . 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng . - Biểu đồ 5.2 phóng to , - Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm . 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1/Ổn định lớp: (1 phút) 14
  15. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 2/ Kiểm tra bài cũ : - Dựa vào đâu biết dân số già hay trẻ ? Giải thích . 3/ Bài mới : - Do sự phân hóa về vị trí , địa hình ,..Khí hậu trên thế giới cũng khác nhau , trong mỗi đới khí hậu cũng có nhiều kiểu môi trường khác nhau . Trong bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu khái quát về đới nóng đặc biệt môi trường xích đạo ẩm . Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1: Đới nóng (Cá nhân) 15phút I/ Đới nóng : - Quan sát lược đồ các kiểu môi trường đới - Nằm giữa 2 chí tuyến liên tục từ tây nóng . sang đông . - Xác định phạm vi môi trường đới nóng . - Đặc điểm : Nhiệt độ cao quanh năm , - Tại sao gọi là nội chí tuyến ?( Do nằm có gió Tín Phong ,thực vật đa dạng , nơi trong phạm vi 2 đường chí tuyến ) đông dân . - Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng . - Gồm 4 kiểu môi trường : - Kể tên các kiểu môi trường đới nóng . + Môi trường xích đạo ẩm , - Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường + Môi trường nhiệt đới , dựa vào 5.1. + Môi trường nhiệt đới gió mùa Riêng môi trường hoang mạc sẽ được học + Môi trường hoang mạc. riêng sau . * ? tại sao ranh giới môi trường đới nóng không trùng khớp với ranh giới vành đai nóng + Hoạt động 2 : Môi trường xích đạo ẩm . II- Môi trường Xích đạo ẩm : ( 4 Nhóm ) (20 phút ) - Xác định môi trường xích đạo ẩm . - Xác định Xinga po và nhận xét đường 1/ Khí hậu : biểu diễn nhiệt độ , lượng mưa - Nằm trong khoảng từ 5 0Bắc - 5 0 Nam - Thảo luận :4 phút - Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của Xingapo rút ra đặc điểm khí hậu môi - Đặc điểm : trường xích đạo ẩm ? + Nhiệt độ cao,nóng quanh năm (trên +Nhóm 1,2 : Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên 250C ) , biên độ nhiệt thấp 30 C. độ nhiệt ) + Mưanhiều , quanh năm (từ 1500- +Nhóm 3,4 : Lượng mưa ( cả năm , cao I , 2500mm) thấp I ..) + Độ ẩm rất cao trên 80 % - Hs:Trình bày - Gv:Chuẩn xác - Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo , có khí hậu tiêu biểu cho kiểu khí hậu môi trường 2/ Rừng rậm xanh quanh năm : 15
  16. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 xích đạo . - Rừng rậm rạp có nhiều day leo phụ - Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu môi sinh trườngxích đạo . - Nhiều tầng tán ( có 4 tầng ). - Quan sát hình 5.3 và 5.4. - Nhận xét rừng rậm xanh quanh năm . - Rừng có mấy tầng chính ? - Tại sao rừng có nhiều tầng ?( đất tốt , khí hậu ẩm ướt , nắng nóng , mưa nhiều quanh năm ) - Hs trả lời - Gv chuẩn xác . - Làm bài tập 3 trang18 . - Giảm tải câu hỏi 4 trang 19 - Liên hệ vùng hạ huyện Cần Giuộc, Cần Đước tỉnh Long An có rừng ngập mặn 4/ Củng cố : - Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? - Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng . - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm . 5/ Hướng dẫn học tập : - Học bài và trả lời câu hỏi sgk . - Chuẩn bị bài 6 : Môi trường nhiệt đới . + Quan sát hình 6.1 và 6.2 + Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu và và đặc điểm khác của môi trường . + Biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới . + Nguyên nhân làm đất thoái hóa V/ RÚT KINH NGHIỆM: 16
  17. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 Ngày giảng : TIẾT 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới . - Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới . - Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa 2/ Kĩ năng: - Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa . - Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp. - Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng . 3/ Thái độ : - Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường . 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Bản đồ khí hậu thế giới . - Hình 6.1 và 6.2 phóng to - Ảnh xa van ,trảng cỏ nhiệt đới . 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng . - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm . 3/ Bài mới : - Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ chỉ mới diễn tả được một đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trường này. Thực ra nó còn rất nhiều đặc điểm quan trọng khác mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học sau đây , bài : Môi trường nhiệt đới . Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động : Tìm hiểu khí hậu ( 20 1/ Khí hậu : phút ) - Nằm từ vĩ tuyến 50 đến chí tuyến ở cả hai 17
  18. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 - Qua sát bản đồ khí hậu thế giới . bán cầu. - Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới - Xác định vị trí Mala can và Gia mêna . - Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự phânbố nhiệt độ và lượng mưa của Malacan và Gia mêna. Điền thông tin vào bảng ( phụ lục ) +Nhóm 1,2 : Malacan . - Đặc điểm : +Nhóm 3.4 : Gia mêna . + Nhiệt độ cao , nóng (trên 200 C ), có hai - Đại diện các nhóm trình bày – nhận xét thời kì tăng cao trong năm . . + Lượng mưa tập trung vào một mùa ( từ - GV :Chuẩn xác kiến thức. 500-1500 mm ). - Chế độ nhiệt và lượng mưa hai địa điểm + Càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng này khác nhau như thế nào ? kéo dài (3-9 tháng ) và biên độ nhiệt trong - Từ phân tích trên nêu đặc điểm khí hậu năm càng lớn . nhiệt đới . - So sánh với môi trường Xích đạo ẩm . + Hoạt động 2 : Các đặc điểm khác của 2/ Các đặc điểm khác của môi trường môi trường ( 15 phút ) nhiệt đới: - Sự phân hóa khí hậu theo thời gian có ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường nhiệt đới ? - Cảnh quan cũng thay đổi theo mùa . - Sự phân hóa khí hậu theo không gian + Mùa mưa : Mùa lũ của sông , thực vật có ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi phát triển . trường nhiệt đới ? + Mùa khô : Mùa cạn của sông , thực vật - Tại sao diện tích xa van ngày càng mở úa vàng rộng ? - Thực vật thay đổi theo lượng mưa : - Quan sát hình 6.3 và 6.4 nhận xét sự +Từ xích đạo đến chí tuyến : rừng thưa , thay đổi thực vật qua hai khu vực như thế xa van , nửa hoang mạc. nào? Giải thích + Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng - Đất đai vùng đồi núi của môi trường . nhiệt đới có đặc điểm gì ? - Là khu vực đông dân. - Tại sao có màu như vậy ? - Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì ? *? Nêu được quá trình hình thành đất Feralit * ? Giải thích được vì sao càng gần chí tuyến mùa khô ở môi trường nhiệt đới càng kéo dài ( Tích hợp giáo dục môi trường ) 18
  19. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 4/ Củng cố : - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ? - Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ? - Học bài và làm bài tập 4 trang 22 sgk . 5/ Hướng dẫn học tập : - Chuẩn bị bài 7 : Môi trường nhiệt đới gió mùa . + Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa . + Ảnh hưởng khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa đối với hoạt động kinh tế . + Quan sát hình 7.2,7.3,7.4 trả lời câu hỏi SGK . V/ RÚT KINH NGHIỆM: 19
  20. Bùi Thị Vân Anh-Trường THCS Cảnh Thụy- Giáo án địa lí 7 -Năm học 2019 - 2020 Ngày giảng : TIẾT7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: - Nắm được hoạt động gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông - Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa ,đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa . - Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng , 2/ Kĩ năng: - Đọc bản đồ , biểu đồ. - Phân tích ảnh địa lí . 3/ Thái độ : - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường . 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC : 1/ Giáo viên : - Bản đồ khí hậu thế giới . - Tranh , ảnh. 2/ Học sinh : - Sách giáo khoa . III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1/Ổn định lớp: (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ : - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ? -Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ? 3/ Bài mới : - Nằm cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và hoang mạc trong đới nóng nhưng thiên nhiên môi trường nhiệt đới gió mùa lại hết sức phong phú . Chúng ta cùng tìm hiểu những đặc điểm lí thú đó của môi trường nhiệt đới gió mùa trong bài học hôm nay . Bài . Hoạt động của thầy và trò Nội dung + Hoạt động 1 : Khí hậu ( 4 nhóm ) 20 phút 1/ Khí hậu : - Quan sát bản đồ khí hậu thế giới . 20