Giáo án môn Ngữ Văn 9 - Bếp lửa - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ninh

docx 27 trang Tương Tư 12/03/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Ngữ Văn 9 - Bếp lửa - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ninh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_ngu_van_9_bep_lua_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_nin.docx

Nội dung text: Giáo án môn Ngữ Văn 9 - Bếp lửa - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Ninh

  1. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH Tiết 53 TÊN BÀI DẠY : TRẢ BÀI GIỮA KÌ Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 9A,B Thời gian thực hiện: (1 tiết) 1. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Ôn lại các kiến thức và kĩ năng được thể hiện trong bài kiểm tra; thấy được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm. 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học; NL ngôn ngữ và NL văn học 3. Phẩm chất: Có ý thức phấn đấu tự hoàn thiện, có trách nhiệm với bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU * Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm, * Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử, máy chiếu, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt vào bài mới. * Nội dung: Trò chơi * Sản phẩm: hs liệt kê được thuật ngữ * Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV chiếu đoạn phim Lục Vân Tiên - HS quan sát. ? Em có biết bộ phim trên được chuyển thể dựa vào tác phẩm nào, của ai? ? Nhân vật chính trong phim trên là ai? Em thấy được những phẩm chất tốt đẹp nào của nhân vật? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - HS: Phát biểu theo cảm nhận của bản thân ( ) Bước 4: Kết luận, nhận định 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: * Nội dung: Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh sáng tác văn bản, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. * Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, làm được phiếu học tập. * Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  2. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH ? Nhắc lại đề KT giữa kì I? I. Đề bài: - GV: chiếu đề bài -> Kiểm tra nhận thức của HS về đáp án - HS nghe và trả lời - GV định hướng đáp án II. Đáp án, biểu điểm Câu 1 Tác phẩm: Truyện Kiều ( Đoạn trường tân thanh) Tác giả: Nguyễn Du Câu 2 Yếu tố miêu tả: - Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang - Hoa cười, ngọc thốt - Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da Tác dụng của miêu tả: - Thúy Vân có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, sang trọng và quý phái. Câu 3 *Nhận xét về vẻ đẹp của Thúy Vân Thúy Vân là người con gái có vẻ đẹp vẹn toàn, phúc hậu, hòa hợp với thiên nhiên. *Vẻ đẹp của Thúy Vân rất vẹn toàn, hài hòa với thiên nhiên dự báo cuộc sống sau này sẽ êm đềm và hạnh phúc. Câu 1: : (2,0 điểm) Viết một đoạn văn có độ dài khoảng 200 chữ trình bày luận điểm: “ Học văn bản Phong cách Hồ Chí Minh em thấy phong cách của Bác có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc sống hiện nay”. Đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp. ( gạch chân phần dẫn ) ? a. Đảm bảo thể thức của đoạn văn: -Đảm bảo số câu theo yêu cầu đề -Diễn đạt lưu loát, có sức thuyết phục - Cấu trúc 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc sống hiện nay. c. Nội dung nghị luận: * Dẫn dắt, nêu vấn đề nghị luận: Học văn bản Phong cách Hồ Chí Minh em thấy phong cách của Bác có ý nghĩa giáo dục rất lớn đối với thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc sống hiện nay. * Giải thích: -Giải thích từ “ phong cách”: lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử... tạo nên cái riêng của một người hay một tầng lớp người nào đó. Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  3. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH - Vẻ đẹp trong phong cách của Bác là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị. * Bàn luận, mở rộng - Học tập phong cách của Bác thế hệ trẻ Việt Nam luôn có biểu hiện: + Yêu nước, học tập, lao động và cống hiến cho Tổ quốc. + Dù ở bất cứ cương vị nào, vị trí công tác nào cũng có tinh thần cầu thị, hiếu học, luôn cố gắng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. (Những tấm gương tiêu biểu ...) + Sống giản dị, tiết kiệm, cần cù... + Hội nhập thế giới, học hỏi tinh hoa văn hóa nhân loại ( trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế....) nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. -Thế hệ trẻ Việt Nam học tập và làm theo phong cách của Bác đã góp phần xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh... Bên cạnh đó vẫn còn 1 bộ phận ăn chơi, lười biếng lao động, hòa nhập thế giới nhưng không biết lựa chọn để tiếp thu những điều tốt đẹp mà chạy theo đua đòi không phù hợp .... Những biểu hiện đó cần lên án, phê phán..... - Bài học nhận thức và hành động: Sống giản dị, tích cực học hỏi, mở rộng vốn tri thức nhân loại cho bản thân là cách sống đẹp. Trong thời kì hội nhập, hợp tác và phát triển song phương và đa phương với các nước trên thế giới, thế hệ trẻ Việt Nam cần biết hòa nhập nhưng không hòa tan. Biết sống giản dị, có văn hóa, văn minh. Ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần rèn đức luyện tài, trau dồi kĩ năng để xây dựng cuộc sống tốt đẹp cho mình, cho gia đình và đất nước * Câu 3: Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu ở làng quê Việt Nam Thân bài: Thuyết minh được những nội dung: - Thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm của loài trâu: + Họ, phân bộ, nhóm, bộ, lớp. + Nguồn gốc, đặc điểm bên ngoài. - Vai trò và vị trí của con trâu: : +Trong sx nông nghiệp: Là sức kéo như kéo cày, bừa Con trâu là tài sản lớn của người nông dân + Trong sx CN, kĩ nghệ: Cung cấp thịt, da, sừng làm đồ mĩ nghệ. -Đời sống VH tinh thần: Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  4. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH + Với tuổi thơ: chăn trâu, thổi sáo + Trong các lễ hội: Lễ cày tịch điền ở Nam Định, lễ hội ĐS + Đề tài trong dòng tranh Đông Hồ: chăn trâu thổi sáo + Trong lễ hội, đình đám: tế thần Tây Nguyên, chọi trâu Đồ Sơn ( Bài văn có sự kết hợp yếu tố miêu tả, các biện pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết minh Kết bài: Khẳng định vị trí con trâu trong tình cảm của người nông dân III. Nhận xét * GV nhận xét chung về bài làm của HS -> HS lắng nghe chung Ưu điểm: - Đa số các em làm hoàn thiện câu 1,2 1. Ưu điểm - Một số bài viết tốt (câu 3): đảm bảo đúng yêu cầu của bài văn thuyết minh (Hoa, Châu, Ly 9A, Thảo 9B) - Nhiều em trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, cân đối (Hoa, Châu, Ly 9A, Thảo 9B) 2. Nhược điểm Nhược điểm: - Câu 1: xác định biện pháp nghệ thuật còn chưa chính xác - Câu 2: nhiều em không sử dụng lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn hoặc không gạch chân; trình bày còn gạch xóa và thể thức đoạn văn chưa đảm bảo. - Câu 3: một số em chưa hoàn thiện đủ 3 phần của bài văn, bài viết dừng lại ở miêu tả đặc điểm mà chưa bám sát vào các phương pháp thuyết minh, để làm nổi bật đối tượng + Bố cục bài viết chưa cân xứng giữa các phần + Mắc lỗi chính tả, gạch xóa, dùng từ và câu thiếu chủ ngữ + Có bài còn đánh số câu do chưa phân biệt được đoạn văn và bài văn + Vẫn còn nhiều em viết số, viết tắt trong đoạn văn và bài văn IV. Chữa lỗi tiêu * GV chiếu một số lỗi tiêu biểu, HS quan sát biểu -> GV gọi một số HS lên sửa lỗi -> HS dưới lớp tự chữa lỗi 1. Chính tả vào vở nháp. 2. Dùng từ, đặt * GV đọc bài của HS diễn đạt tốt, đạt điểm cao câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cho bản thân. - HS nhận bài của mình, trao đổi với bạn để học hỏi 3. Lỗi trình bày * GV thông qua kết quả chung: 4. Lỗi diễn đạt V. Đọc bài tham khảo – Trả bài: VI. Kết quả Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  5. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài tập. * Nội dung: Các bài tập liên quan đến văn bản. * Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh. * Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: PHIẾU HỌC TẬP Đọc những câu thơ sau: “ Dẹp rồi lũ kiến chòm ong ........................... Làm người thế ấy cũng phi anh hùng” Câu 1: Giải thích ý nghĩa các cụm từ “ lũ kiến chòm ong”, “ kiến nghĩa bất vi”? Câu 2: Qua cuộc đối thoại: “khoan khoan ngồi đó chớ ra ..... Khuê môn phận gái việc gì đến đây” Em thấy Vân Tiên là người như thế nào? Câu 3: Nêu cảnh ngộ đáng thương của Nguyệt Nga Câu 4: Nhận xét về cách xưng hô của Nguyệt Nga “quân tử” – “tiện thiếp” Câu 5: Em thấy được những nét đẹp gì trong tâm hồn và nhân cách của Nguyệt Nga qua đoạn trích? Câu 6: Nêu quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện qua đoạn trích Câu 7: Nhận xét về nghệ thuật xây dựng và khắc họa nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện qua đoạn trích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs hoàn thành bài tập theo nhóm bàn Bước 3: Báo cáo, thảo luận. Câu 1: “ lũ kiến chòm ong”: chỉ bọn cướp vừa bị Vân Tiên đánh cho một trận tơi bời, “ kiến nghĩa bất vi”: thấy việc nghĩa mà không làm Câu 2: Trong cuộc đối thoại, Vân Tiên đã khuyên Kiều Nguyệt Nga không ra khỏi xe để giữ gìn lễ nghĩa, tiết hạnh cho nàng, chứng tỏ nàng là một người hiền lành, tử tế, hiểu và trọng lễ nghĩa. Vân Tiên cũng hỏi thăm tên họ Nguyệt Nga, cho thấy sự ân cần, chu đáo của chàng Câu 3: Cảnh ngộ đáng thương của Nguyệt Nga: nàng là người con gái danh giá, khuê các, phải từ Tây Xuyên đến Hà Khê theo lời cha để định bề nghi gia nghi thất, không may lại gắp cướp giữa đường Câu 4: Cách xưng hô của Nguyệt Nga: gọi Vân Tiên là “quân tử” thể hiện sự trân trọng, ngưỡng mộ, biết ơn; xưng là “tiện thiếp” thể hiện sự khiêm nhường Câu 5: Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Nguyệt Nga: Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  6. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH - Qua cách xưng hô khiêm nhường, cách giới thiệu bản thân tỉ mỉ mà không khoa trương, cách trả lời đầu cuối rõ ràng và cử chỉ “lạy”, “thưa” ta thấy Nguyệt Nga là một người con gái có học thức, thông minh và mực thước - Nàng sống ngoan ngoãn, hiếu thảo, vâng lời cha, cư xử đúng với khuôn phép của lễ giáo phong kiến – “cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy” - Mong muốn đền ơn Vân Tiên chứng tỏ nàng là một người trong nghĩa tình  Kiều Nguyệt Nga đã để lại ấn tượng tốt đẹp, sâu sắc: là cô gái thùy mị, nết na, gia giáo, thông minh, có học thức Câu 6: Quan niệm về người anh hùng của Nguyền Đình Chiểu: anh hùng là người có tài trí, có sức mạnh phi thường, có tấm lòng nhân hậu và dũng cảm, vì nghĩa mà sẵn sàng hành động, không đòi hỏi được báo đáp Câu 7: Nghệ thuật xây dựng và khắc họa nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu qua đoạn trích - Đặt nhân vật vào tình huống thử thách để bộc lộ tính cách - Miêu tả tính cách thông qua lời nói, cử chỉ, hành động - Để nhân vật tự bộc lộ mình qua ngôn ngữ đối thoại Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét và chốt đáp án. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng. * Nội dung: Bài tập viết đoạn văn. * Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh. - Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ -> HS hoàn thành + báo cáo kết quả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập: Có ý kiến cho rằng truyện Lục Vân Tiên có thể coi là tự truyện, vì giữa tác giả Nguyễn Đình Chiểu và nhân vật Lục Vân Tiên có rất nhiều điểm tương đồng trong cuộc đời và tính cách. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành + báo cáo kết quả Bước 3: Báo cáo, thảo luận. + 2 người : - Đều học giỏi, thông minh - Đều phải bỏ thi về chịu tang mẹ, đều bị mù loà và đều bị bội hôn. - Tinh thần bất khuất, yêu nước ghét áp bức, bất công. Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét và chốt. Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (5p) * Bài cũ: - Xem lại bài làm để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm (nếu có) - Ôn lại nội dung các phân môn đã học từ đầu năm. * Bài mới: Chuẩn bị bài “Đồng chí” – Chính Hữu Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  7. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH - Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm - Đọc kĩ bài thơ và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu - Khai thác các chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu có trong bài - Sưu tầm thêm các bài thơ, tác giả viết về đề tài người lính. Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  8. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH Tiết 34,35 TÊN BÀI DẠY : BẾP LỬA Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 9AB Thời gian thực hiện: (2tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Hiểu những cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình yêu thương, đức hi sinh. - Biết sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. 2. Năng lực: - NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo -NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết nói và nghe văn bản thơ hiện đại; cảm nhận cái hay của các chi tiết, hình ảnh thơ) 3. Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng cho h/s tình cảm kính trọng và thương yêu ông bà và lòng yêu quê hương đất nước. 4. Các nội dung tích hợp - Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị tình yêu thương, hạnh phúc, giản dị, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU * Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm * Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, các tài liệu khác. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt vào bài mới. * Nội dung: Trò chơi Ô cửa bí mật * Sản phẩm: tham gia trò chơi * Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chiếu hình ảnh làng quê, người bà + HS quan sát: Kĩ thuật phân tích tranh - Quan sát và miêu tả nội dung bức tranh Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  9. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH Hình ảnh trên giúp em liên tưởng tới bài thơ nào đã học? Đọc lại những câu thơ trong bài thơ đó? ? Bài thơ ấy gợi cho em những tình cảm gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs Bước 3: Báo cáo, thảo luận. * Dự kiến sản phẩm: Gợi ý: - Bài thơ “Tiếng gà tra” của nhà thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháụ Bước 4: Kết luận, nhận định -> GV dẫn dắt vào bài: Trong kí ức tuổi thơ của mỗi người, tình cảm gia đình luôn là một tình cảm thiêng liêng và vô cùng cao đẹp. Đó không chỉ là tình cảm của người cháu trên đường hành quân nhớ về người bà kính yêu khi nghe tiếng gà nhảy ổ. Mà đó còn nỗi nhớ thương khi nhớ về những năm tháng nhọc nhằn bên bà nhưng ấp áp tình yêu thương. Bếp lửa là một bài thơ hay mà nhà thơ Bằng Việt gửi đến cho người đọc bao cảm xúc và suy ngẫm. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật. * Nội dung: Nội dung và nghệ thuật của văn bản * Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, phiếu bài tập. * Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV- HS Nội dung Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm. - Mục tiêu: hs hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ. - Nội dung: tác giả - tác phẩm Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  10. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH - Sản phẩm: + Tác giả: Bằng Việt + Hoàn cảnh ra đời - Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: A. Giới thiệu Gv yêu cầu hs trình bày theo phân công nhiệm vụ về chung nhà của các nhóm. 1. Tác giả: Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả ( tiểu sử, phong cách sáng tác và sự nghiệp sáng tác) Nhóm 2: - Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? - Dựa vào kiến thức lịch sử đã học cho biết lịch sử nước ta giai đoạn này có gì đặc biệt? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Đại diện HS trình bày trước lớp (dự kiến): Nhóm 1: - Thuộc thế hệ nhà - Tên thật: Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 thơ - Quê: Thạch Thất, Hà Tây trưởng thành trong - Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng cuộc kháng chiến chiến chống Mĩ. chống Mĩ. - Hiện là chủ tịch Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà - Thơ ông trong Nội. trẻo, mượt mà, - Ông tốt nghiệp đại học luật tại Liên Xô, về nước ông thường khai thác công tác tại viện luật học thuộc viện Khoa học xã hội sau những kỉ niệm, mơ đó chuyển sang làm công tác biên tập tại nhà xuất bản tác ước của tuổi trẻ. phẩm mới. Ngoài làm thơ, Bằng Việt còn dịch tác phẩm của nhiều nhà thơ nổi tiếng trên thế giới. Giữ các chức vụ quan trọng: Tổng thư kí hội văn học Hà Nội, uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam, hiện là chủ tịch hội Liên hiệp văn học Hà Nội. - Bằng Việt là một trong mười người được tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô Ưu tú” năm 2013 và có đóng góp nhiều công trình khoa học về văn học nghệ thuật cho Thủ đô. - Một số tập thơ tiêu biểu: Những gương mặt, những khoảng trời (Thơ- 1973), Đất sau mưa (1977); Khoảng cách giữa lời (1983). Nhóm 2: Hoàn cảnh ra đời bài thơ. 2. Tác phẩm - In trong tập Hương cây- Bếp lửa (in chung với Lưu - Viết 1963 , in Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  11. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH Quang Vũ). trong tập : Hương - Sáng tác năm 1963 khi ông đang học năm thứ hai Đại cây- Bếp lửa học tổng hợp quốc gia Kiev (Ukraina- Liên Xô) (1968). Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): - GV nhấn mạnh: Bằng Việt đã từng tâm sự về hoàn cảnh sáng tác bài thơ: “Những năm đầu theo học Luật tại đây tôi nhớ nhà kinh khủng. Tháng 9 ở bên đó trời se se lạnh, buổi sáng sương khói thường bay mờ mờ mặt đất, ngoài cửa sổ, trên các vòm cây, gợi nhớ cảnh mùa đông ở quê nhà. Mỗi buổi dậy sớm đi học, tôi hay nhớ đến khung cảnh một bếp lửa thân quen, nhớ lại hình ảnh bà nội lụi cụi dậy sớm nấu nồi xôi, luộc củ khoai củ sắn cho cả nhà”. - GV chốt, chuyển ý: Như vậy, bài thơ là cảm xúc rất thật của Bằng Việt khi ông nhớ về quê nhà, nhớ về người bà khi ông được bà nuôi nấng, chở che, bao bọc từ khi còn rất nhỏ. Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản. - Mục tiêu: phân tích, hiểu được giá trị nội dung và nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. - Nội dung: + Đọc – chú thích + Phân tích nội dung + Chỉ ra được đặc sắc nghệ thuật kết hợp trong bài thơ - Sản phẩm: + Học sinh đọc diễn cảm bài thơ + Cảm nhận hình ảnh người bà và kì diệu thiêng liêng bếp lửa trong bài thơ. - Tổ chức thực hiện: Hoạt động 1: Đọc - chú thích B. Đọc - hiểu văn - Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc hay một văn bản nghệ bản: thuật, khai thác văn bản theo đặc trưng thể loại - Nội dung: 1. Đọc, chú thích + Đọc – chú thích - Sản phẩm: + Học sinh đọc diễn cảm bài thơ - Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu yêu cầu giọng đọc bài thơ? ? Trong bài thơ có những từ nào em chưa hiểu nghĩa của chúng? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân dưới sự hướng dẫn đọc mẫu của GV Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  12. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Yêu cầu đọc: - Giọng nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi và lắng đọng - Nhịp thơ 3/4 hoặc 4/4 * Tìm hiểu một số chú thích khó trong sgk Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): - GV: NX HS đọc. Hoạt động 2: Tìm hiểu kết cấu, bố cục 2. Kết cấu, bố cục: - Mục tiêu: hs biết xác định các phương thức biểu đạt, xác định được mạch cảm xúc từ đó phân chia bố cục hợp lí để phân tích. - Nội dung: + Xác định PTBĐ,thể thơ, mạch cảm xúc, bố cục. - Sản phẩm: PTBĐ,thể thơ, mạch cảm xúc, bố cục. - Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chuyển giao nhiệm vụ qua phiếu học tập số 1; thảo luận nhóm bàn: Phiếu học tập số 1: Xác định: 1. Xác định thể thơ của văn bản? 2. Bài thơ sử dụng những PTBĐ nào? Tác dụng? 3. Bài thơ “Bếp lửa” là tác phẩm trữ tình, xđịnh NV trữ tình, đối tượng tâm tình của bài thơ? 4. Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ được dẫn dắt như thế nào ? 5. Xác định bố cục của bài thơ? Bước 2: Thực hiện nhiệm v Ưytur4e32wq1ụ: HS thực hiện nhiệm ; thảo luận thống nhất ý kiến, đại diện trả lời. - Thể thơ: tự do. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Dự kiến: Phiếu học tập số 1: 1. - Thể thơ : tự do. - PTBĐ: Biểu cảm + 2. PTBĐ: Biểu cảm + Miêu tả, tự sự, nghị luận. Miêu tả, tự sự, nghị 3. - NV trữ tình: người cháu. luận. - Đối tượng tâm tình: bà và bếp lửa. 4. Bài thơ được mở ra với hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà . Từ những kỷ niệm, đứa cháu nay đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị mà cao quý của Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  13. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH bà. Cuối cùng, người cháu muốn gửi niềm mong nhớ - Bố cục: 4 phần về với bà. -> Mạch cảm xúc bài thơ đi từ hồi tưởng về quá khứ đến hiện tại, từ kỷ niệm đến suy ngẫm. 5.- Bố cục: 4 phần: + Phần 1:(3dòng đầu): h/a bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà. + Phần 2( 4 khổ tiếp theo): hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà, h/a bà gắn với h/a bếp lửa. + Phần 3( Khổ 6) : suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. + Phần 4(Khổ cuối): người cháu đã trưởng thành đi xa nhưng không nguôi nhớ thương bà. -> Bố cục chặt chẽ, lô gic, phù hợp với việc thể hiện cảm xúc. Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): GV nhận xét, chốt và chuyển ý - GV chốt, nhấn mạnh: Giọng điệu bài thơ là sự hoà hợp giữa hai sắc điệu : kể lể (tự sự) nắm vai trò tổ chức chung đối với toàn bài, và cảm thương (trữ tình, biểu cảm) thấm đượm vào mỗi kỉ niệm, mỗi đoạn thơ. Nhưng đọc toàn bài, thấy sắc thái cảm thương, nhớ nhung da diết cứ muốn trào dâng, lấn át tất cả. Mạch tự sự kể lể mờ đi, lẩn mình vào mạch cảm xúc.Các PTBĐ kết hợp hài hoà, trong cái nọ có cái kia-> sức hấp dẫn cho tp văn chương. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh phân tích 3.1. Bếp lửa khơi - Mục tiêu: phân tích, hiểu được giá trị nội dung và nét nguồn cảm xúc đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. - Nội dung: + Phân tích nội dung + Chỉ ra được đặc sắc nghệ thuật kết hợp trong bài thơ - Sản phẩm: hs trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của gv - Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi sau vào PHT: 7 phút 1) Hình ảnh nào đã khơi nguồn cảm xúc của nhà thơ? 2) Tác giả dùng từ ngữ nào để miêu tả ngọn lửa? Từ ngữ đó gợi cho em hình ảnh và cảm xúc gì? 3) Tình cảm của cháu đối với bà được thể hiện qua câu thơ nào? 4) Cụm từ” biết mấy nắng mưa” được tác giả sử Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  14. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH dụng biện pháp nghệ thuật gì và gợi cho em suy nghĩ gì? 5) Qua cách biểu cảm trực tiếp bằng từ "thương” và hình ảnh ẩn dụ em thấy được tình cảm của người cháu dành cho bà là gì? 6) Như vậy, hình ảnh bếp lửa mở đầu bài thơ có ý nghĩa gì? Tình cảm của tác giả ra sao ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm vào phiếu học tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận. 1) Hình ảnh đã khơi nguồn cảm xúc của nhà thơ: - Đó là hình ảnh một bếp lửa ở một làng quê Việt Nam thời thơ ấu: một bếp lửa thân thương ấm áp. h/ả sâu đậm. 2) Tác giả dùng từ ngữ để miêu tả ngọn lửa: - Sử dụng điệp ngữ, " Chờn vờn" từ láy tượng hình giúp ta hình dung một từ ngữ gợi tả, hình làn sương sớm đang nhè nhẹ bay quanh bếp lửa vừa gợi ảnh bình dị bếp lửa cái mờ nhòa của kí ức tuổi thơ. quen thuộc, gần gũi + "ấp iu" gợi đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa, chính xác với công việc nhóm lửa. 3) Tình cảm của cháu đối với bà được thể hiện qua câu thơ : Cháu thương bà biết mấy nắng mưa. -> nỗi nhớ, tình 4) Biết mấy nắng mưa : không những chỉ thời tiết mà thương bà của đứa còn chỉ thời gian->cách nói ẩn dụ -> cuộc đời vất vả lo cháu đang ở nơi toan của bà. xa-> nhớ về cội 5) Tình cảm của người cháu dành cho bà là : Nỗi nhớ nguồn, quê hương. thương chân thành đối với bà- người suốt đời vất vả, lo toan. 6) Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng nỗi nhớ thương về người bà tần tảo lo toan bên bếp. Bước 4: Kết luận, nhận định * Tích hợp GD đạo đức. ? Hai khổ thơ đầu đã truyền cho em cảm hứng nào? - Cảm hứng về TN, vũ trụ và cảm hứng về người lao động đã hoà lẫn trong nhau, song đó là một cái nhìn mới, cảm xúc mới, tràn ngập niềm vui, niềm tin vào cuộc sống mới. - Cảnh đoàn thụyền đánh cá lao động trên biển và cảnh đoàn thuyên trở về ntn? Tiết học sau cô trò ta cùng tìm Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  15. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH hiểu tiếp. -> GV nhấn mạnh: Từ láy “chờn vờn” vừa tả ánh sáng lập lòe và từng làn khói vương vấn của bếp lửa mới nhen buổi sớm, vừa gợi lại hình ảnh bóng bà chập chờn trên in trên vách. Kết hợp với sự mờ ảo của “sương sớm”, những mảnh ký ức ấy như ẩn hiện trong làn sương vương vấn mùi khói, không hề thiếu đi sự nồng ấm. “Ấp iu” tuy là một từ ghép nhưng lại mang âm hưởng của từ láy, vừa là sự kết hợp của ấp ủ và yêu thương, vừa gợi tả bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng đong đầy yêu thương của người nhóm lửa. Sự “nồng đượm” kia không chỉ tả bếp lửa cháy đượm mà còn ẩn chứa tình cảm trân trọng của tác giả đối với người đã cần mẫn, chăm chút thắp lên ngọn lửa ấy. Từ hình ảnh bếp lửa, liên tuởng tự nhiên đến người nhóm lửa, nhóm bếp- đến nỗi nhớ , tình thương với bà của đứa cháu đang ở xa. * Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (5p) - Học thuộc bài thơ. - Phân tích đoạn 1 của bài thơ. - Soạn văn bản: Bếp lửa (tiết 2) + Đọc diễn cảm văn bản + Tìm hiểu những suy nghĩ của cháu về bà và lòng biết ơn với người bà kính yêu. + Ấn tượng sâu đậm về bếp lửa gắn với tuổi của cháu là gì? + Bài thơ xao động lòng ta về những tình cảm gì? Nêu những nét nổi bật về NT của bài thơ? + Tìm hiểu tác phẩm có cùng chủ đề : Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh) CHUYỂN TIẾT 2 Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Phân tích HĐ nhóm 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: 5p 3.2. Những hồi tưởng về Nhóm 1+2: Đọc khổ thơ thứ 2: bà và tình bà cháu. Kỉ niệm lên bốn tuổi của người cháu đã được tái hiện qua những hình ảnh nào? ấn tượng đặc biệt là gì? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào thể hiện điều đó? Nhóm 3+4: Đọc khổ thơ thứ 3: Hình ảnh nào được tái hiện trong thời điểm tám Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  16. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH năm trong kí ức của người cháu? Ấn tượng khó phai nhất trong tâm trí người cháu trong tám năm ròng là gì ? Nhận xét về giọng thơ và biện pháp nghệ thuật khi khắc hoạ hình ảnh đó? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy ? + Nhóm 5+6: Đọc khổ thơ thứ 4: Hình ảnh được tác giả nhắc đến ở khổ thơ là gì? Ấn tượng đặc biệt của tác giả? Nhận xét về nghệ thuật sử dụng từ ngữ? PHIẾU HỌC TẬP Hình ảnh Ấn tượng Nghệ thuật Nhận xét: Nhận xét: Nhận xét: .......................... .......................... .......................... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung chéo. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. Nhóm 1+2: Đọc khổ thơ thứ 2: Hình ảnh Ấn tượng Nghệ thuật - Lên bốn tuổi cháu đã - Chỉ nhớ khói hun nhèm - Từ ngữ gợi tả, gợi cảm; quen mùi khói mắt cháu h/a thơ vừa chân thức, Năm ấy là năm đói mòn Nghĩ lại đến giờ sống vừa có sức liên tưởng. đói mỏi mũi còn cay. Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy. *Tuổi thơ ấy có bóng Tác giả vừa miêu tả Thể hiện nỗi ám ảnh về đen ghê rợn của nạn đói chân thực cảm giác cay những năm tháng tuổi năm 1945 làm hơn hai cay khi khói bếp vào thơ gian khổ, thiếu thốn, triệu người Việt Nam mắt, lại vừa biểu hiện nhọc nhằn và nỗi xót xa, chết đói thấm thía t/c da diết, thương mến, xúc động bâng khuâng, xót xa, của người cháu. thương mến, xúc động của người cháu khi nghĩ về kỉ niệm ấy -> người đọc cũng cay nơi sống mũi Nhóm 3+4: Đọc khổ thơ thứ 3: Hình ảnh Ấn tượng Nghệ thuật * Hình ảnh về bà: - Là bà và tiếng chim tu - Nghệ thuật liệt kê, Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  17. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH - cháu cùng bà nhóm lửa, hú giọng điệu thủ thỉ, tâm kể chuyện. tình. - bà bảo cháu nghe - Sử dụng điệp từ, câu - bà dạy cháu làm cảm thán, câu hỏi tu từ. - bà chăm cháu học * Hình ảnh tiếng chim tu hú: Tu hú kêu trên những cánh đồng xa Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà... Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế... Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa? Nỗi nhớ thương, sự lo - Sự tận tuỵ, tình yêu lắng của cháu đối với bà thương, đùm bọc, che cùng tâm hồn gắn bó sâu chở của bà dành cho nặng với quê hương. cháu. - Gợi cảm giác khắc khoải, da diết, gợi hoài niệm nhớ mong. Nhóm 5+6: Đọc khổ thơ thứ 4: Hình ảnh Ấn tượng Nghệ thuật * Hình ảnh chiến tranh: - Tách từ, từ ngữ gợi tả . Năm giặc đốt làng cháy tàn - Chiến tranh - Ngôn ngữ bình dị, mộc cháy rụi khốc liệt: Năm mạc. Hàng xóm bốn bên trở về giặc đốt làng - Hình ảnh ẩn dụ tượng lầm lụi, cháy tàn cháy trưng: bếp lửa -> ngọn lửa Đỡ đần bà dựng lại túp lều rụi - Điệp ngữ “một ngọn lửa” tranh. - Lời bà dặn * Hình ảnh về bà với niềm cháu: tin lớn lao: Vẫn...bình yên”. - Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  18. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH - Chiến tranh tàn phá đau th- Lời bà dặn cháu Cái bếp lửa mà bà nhen sớm ương, khốc liệt. nôm na nhưng sớm, chiều chiều không phải - Bà là người có tấm lòng vô cùng chân chỉ bằng nhiên liệu người ta đôn hậu, tình yêu thương bao thực và cảm vẫn thường dùng nhóm lửa la, tần tảo, chịu thương, chịu động: hậu ph- mà đã sáng bừng lên thành khó. ương có gian ngọn lửa bất diệt, ngọn lửa khổ, thiếu thốn, của tình yêu thương luôn ủ mất mát, nhớ sẵn trong lòng bà, ngọn lửa nhung đến mấy của niềm tin dai dẳng, ngọn nhưng vẫn phải lửa thắp sáng lên niềm tin, ý giấu đi, nén lại chí, hy vọng và nghị lực. cho tiền tuyến Điệp ngữ: nhấn mạnh tình được an lòng. yêu thương ấm áp bà dành cho cháu. Bước 4: Kết luận, nhận định * Lên bốn tuổi: * Kết thúc báo cáo nhóm 1+2: - Từ ngữ gợi tả, gợi cảm; Nhà thơ Bằng Việt với hình ảnh hết sức tiêu biểu đã h/a thơ vừa chân thực, gợi cho ta thấy một quá khứ tang thương đầy những vừa có sức liên tưởng, thảm cảnh của dân tộc gắn liền với số phận những ng- thể hiện nỗi ám ảnh về ười dân mất nước trong đó có cả tác giả. Đọc đến câu những năm tháng tuổi thơ thơ này chúng ta hoàn toàn không thấy có một vòm gian khổ, thiếu thốn, trời cổ tích màu hồng với những ước mơ, những hình nhọc nhằn . ảnh đầy lãng mạn bay bổng của một thời ấu thơ. Tất * Tám năm ròng: cả chỉ còn lại những hình ảnh thương tâm, khốn khổ. - Bà: nhóm lửa, kể Giọng thơ trĩu xuống, nao nao lòng người đọc. Những chuyện; bảo,dạy , chăm năm tháng ấy gây một ấn tượng sâu đậm lay động tâm cháu. hồn nhà thơ - ấn tượng về khói bếp hun nhèm mắt để - Nghệ thuật liệt kê, nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay. giọng điệu thủ thỉ, tâm * Kết thúc báo cáo nhóm 3+4: tình-> sự tận tuỵ, tình Mỗi kí ức hiện về lại thêm một lần hình ảnh bà được yêu thương, đùm bọc, khắc sâu trong tâm trí cháu. Trong những năm tháng che chở của bà dành cho ấy, bà vừa là cha, là mẹ, là thầy, vừa là chỗ dựa vững cháu. chắc cả về vật chất và tinh thần, là cội nguồn yêu th- - Tiếng chim tu hú: ương của cháu. Cặp từ bà-cháu xuất hiện trong từng - Sử dụng điệp từ, câu phép liệt kê gợi hình ảnh hai bà cháu gắn bó quấn cảm thán, câu hỏi tu từ. quýt, không rời, gợi lên một thế giới mà trong đó bà là -> Gợi cảm giác khắc tất cả. khoải, da diết, nhớ mong. * Kết thúc báo cáo nhóm 5+6: -> Nỗi nhớ thương, sự lo Như vậy, làm nên thành công của đoạn thơ hồi tưởng lắng của cháu đối với bà Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  19. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH về bà, qua dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình chính là cùng tâm hồn gắn bó sâu sự kết hợp, đan xen nhuần nhuyễn giữa các yếu tố biểu nặng với quê hương. cảm, miêu tả và tự sự. Đây cũng là bút pháp quen * Năm giặc đốt làng: thuộc của nhà thơ. Chính sự kết hợp nhuần nhị độc - Ngôn ngữ bình dị, mộc đáo đó khiến hình ảnh của bà thật gần gũi, những mạc. mảng tuổi thơ lại hiện về sống động, chân thành và -> Bà có tinh thần vững giản dị. Qua đó, trong dòng hồi tưởng về quá khứ, ng- vàng, bền bỉ vượt qua thử ười cháu thể hiện nỗi nhớ thương vô hạn và biết ơn bà thách. sâu nặng. Từ những kỉ niệm đó, cháu đã suy nghĩ về - Ngọn lửa: h/a ẩn dụ, bà và cuộc đời bà. tượng trưng - Bà đã thắp lên ngọn lửa của niềm tin, ý chí, hi vọng. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3.3. Những suy ngẫm của 1. Những suy ngẫm về cuộc đời bà của người cháu cháu: thể hiện qua những câu thơ nào? Đó là những suy ngẫm về điều gì? 2. Ptích ý nghĩa của điệp từ “ nhóm” trong khổ thơ? Các từ “ nhóm” có ý nghĩa ntn ? 3. Có ý kiến cho rằng: hình ảnh người bà trong bài thơ là hình ảnh người nhóm lửa, giữ lửa và truyền lửa. ý kiến của em như thế nào? 4. Vì sao tác giả lại nói: Bếp lửa là “ kì lạ và thiêng liêng” ? 5. Nghệ thuật tiêu biểu? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung chéo. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. 1) - Câu thơ: “ Lận đận đời bà...dậy sớm”? * Suy ngẫm về bà và - Suy ngẫm về sự tần tảo, đức hi sinh, chăm lo cho cuộc đời bà: mọi người của bà. Biết bao khó khăn, vất vả, cực nhọc, cả đời bà lận đận một mình chăm chút, yêu - Giọng thơ suy ngẫm. thương, dành dụm cho con cháu => từ hồi tưởng KN tuổi thơ, người cháu đã suy ngẫm và hiểu được nỗi vất vả, sự hi sinh ấy. 2) Ptích ý nghĩa của điệp từ “ nhóm”: -> Sự tần tảo, đức hi sinh - Điệp từ “nhóm” có điểm chung: chỉ hđ nhóm bếp, của bà chăm lo cho mọi nhóm lửa của bà. người. - Khác nhau : + “ Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đợm” để sởi ấm cho bà - Điệp từ “ nhóm” cùng cháu qua cái lạnh buốt của sương sớm. hình ảnh thơ mang ý Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023
  20. Trường THCS Cảnh Thụy GV: Trần Thị Ninh Tổ: KH&XH + “ Nhóm....ngọt bùi”: luộc khoai, sắn cho cháu ăn nghĩa trừu tợng-> Bà là trong những ngày “ đói mòn đói mỏi” và cũng là đem người nhóm lửa, giữ lửa đến cho cháu cái ngọt bùi của t/y thương vô hạn của và truyền lửa, ngọn lửa bà. của sự sống, lòng yêu + “Nhóm nồi xôi...” : tấm lòng bà mở rộng hơn với nồi đời, niềm tin cho con xôi gạo mới là t/c xóm làng gắn bó, chia ngọt sẻ bùi. cháu. + “Nhóm dậy....tuổi nhỏ” -> mang ý nghĩa trừu tượng: người bà đã khơi dậy, đã thức tỉnh tâm hồn, nhen nhóm những ước mơ, khát vọng để đứa cháu lớn khôn lên người, chắp cánh cho cháu bay cao, bay xa , được thấy “ngọn khói trăm tàu...trăm ngả”. 3) Biểu tượng cho người nhóm lửa, giữ lửa và người *. Suy ngẫm về hình ảnh còn là biểu tượng cho lớp cha ông truyền lửa, ngọn bếp lửa: lửa của sự sống, lòng yêu đời, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. ( Hình ảnh của bà cũng là hình ảnh của bao người phụ nữ Việt Nam giàu đức hy sinh dù gian truân vất vả vẫn sáng lên tình yêu thương). 4) Bếp lửa là “ kì lạ và thiêng liêng”: - Bếp lửa-1 hình ảnh bình dị, quen thuộc, gần gũi đối - Câu cảm thán, h/a thơ với mỗi người dân quê, nhng lại chính là biểu tượng sáng tạo, vừa thực vừa cho tình bà ấm áp, thân thương. và có ý nghĩa biểu tượng, - Bếp lửa là tình cảm yêu thương, là tấm lòng đùm bọc biểu cảm cao: ấp iu của bà. Bếp lửa là KN ấm lòng người cháu khi + Gần gũi, ấm áp thân giá rét, là niềm tin thiêng liêng và bất diệt, là chỗ dựa thương. tinh thần vững chắc, kì diệu nâng bước người cháu v- + Bếp lửa và ngọn lửa ượt mọi khó khăn. của sức sống, tình yêu - Bếp lửa là kì diệu, thiêng liêng bởi bếp lửa chính là thương và niềm tin, là gia gia đình, là quê hương, xứ sở. đình, quê hương. 5) Giọng điệu thiết tha, sử dụng điệp ngữ, hình ảnh ẩn dụ, câu cảm thán, h/a thơ sáng tạo, vừa thực vừa và có ý nghĩa biểu tượng, biểu cảm cao. Bước 4: Kết luận, nhận định Bếp lửa là 1 mảnh tâm hồn, 1 phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của cháu. Cho dù người cháu đang ở rất xa, ở 1 nơi với những phương tiện, sinh hoạt hiện đại, hằng ngày sử dụng bếp điện, bếp ga, nhng h/a bếp lửa ấp iu tình bà cháu vẫn không bao giờ mờ phai trong tâm trí. * Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (3p) - Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật tiêu biểu. - Học nội dung phần ghi nhớ, hoàn thành bài tập viết đoạn văn. Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2022-2023