Giáo án môn Toán 8 - Tuần 27+28+29 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán 8 - Tuần 27+28+29 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_mon_toan_8_tuan_272829_nam_hoc_2024_2025_ngo_quy_don.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán 8 - Tuần 27+28+29 - Năm học 2024-2025 - Ngô Quý Đôn
- 1 Tiết 95 BÀI 26. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (3 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Năng lực Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám pháNăng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học. Tư duy và lập luận toán học: HS sử dụng các phương pháp suy luận, diễn dịch và quy nạp để tìm ra cách giải các bài toán thực tế liên quan đến lãi suất, vận tốc, . Giao tiếp toán học: HS sử dụng các thuật ngữ toán học chính xác, viết các câu văn rõ ràng và mạch lạc, và sử dụng các hình ảnh minh họa phù hợp để giúp người khác hiểu được giải pháp của mình. Mô hình hóa toán học: HS xác định các đại lượng liên quan đến vấn đề (vận tốc, quãng đường, thời gian trong bài toán Chuyển động; .), xác định mối quan hệ giữa các đại lượng (푣 = 푠; ), và chọn một phương pháp thích hợp để giải bài toán. 푡 Giải quyết vấn đề toán học: HS xác định vấn đề, tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp, đánh giá các giải pháp, và lựa chọn giải pháp tối ưu. 3. Phẩm chất -Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. -Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. -Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. -Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 2 - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay). c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): Một xe máy khởi hành tử một địa điểm ở Hà Nội đi Thanh Hóa lúc 6 giờ với vận tốc 40 km/h. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ điểm khởi hành của xe máy để đi Thanh Hóa với vận tốc 60 km/h và đi cùng tuyến đường với xe máy. Hỏi vào lúc mấy giờ thì ô tô đuổi kịp xe máy? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. Phương trình là một công thức toán học thể hiện mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến số. Bằng cách giải phương trình, chúng ta có thể tìm ra giá trị của các biến số trong bài toán”. ⇒ Giải bài toán bằng cách lập phương trình. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TIẾT 95: TỪ TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU ĐẾN HẾT LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình a) Mục tiêu: - HS hiểu và nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình. - HS vận dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế có liên quan. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 3 b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2, 3; Luyện tập 1 và các Ví dụ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, HĐ1 quan sát bài toán mở đầu và thực hiện Quãng đường đi được của ô tô là:푠 = 60 (km) theo các yêu cầu của từng HĐ1, HĐ2, HĐ3 theo SGK. HĐ2 + GV chỉ định 1 HS nhắc lại về mối Thời gian di chuyển của xe máy là: + 1 (giờ) quan hệ giữa ba đại lượng trong bài Quãng đường xe máy đi được là: 40.( + 1) toán chuyển động. (km) + HĐ1: Quãng đường = vận tốc x HĐ3 thời gian = 60 (km) Theo đề bài ta có: 60 = 40.( + 1) + HĐ2: Vì ô tô đi sau xe máy 1 giờ 20 = 40 nên thời gian xe máy đi là: + 1 (giờ) = 2 Từ đó suy ra được quãng đường xe Vậy vào lúc 9 giờ thì ô tô đuổi kịp xe máy. máy đi được. Các bước giải một bài toán bằng cách lập + HĐ3: Cho quãng đường ô tô và xe phương trình máy đi bằng nhau, ta được phương Bước 1. Lập phương trình: trình cần tìm. + Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn Giải phương trình và kết luận. số. + GV chỉ định 3 HS lên bảng thực + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và hiện ba phần HĐ. các đại lượng đã biết; → GV nhận xét, chốt đáp án và giới + Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa thiệu cho HS các bước giải một bài các đại lượng. toán bằng cách lập phương trình. Bước 2. Giải phương trình Bước 3. Trả lời: Kiểm trả xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 4 mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận. - GV phân tích đề bài, phát vấn, gợi Ví dụ 1: (SGK – tr.33) ý cho HS thực hiện Ví dụ 1 Hướng dẫn giải (SGK – tr.34) + Nếu gọi số tiền cô Hương đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp là (triệu đồng) => Ta có thể tính được số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ. + Số tiền lãi từ trái phiếu doanh nghiệp = Lãi suất 8% x Số tiền đầu tư. + Số tiền lãi từ trái phiếu chính phủ = Lãi suất 5% x Số tiền đầu tư. + Từ đó ta lập được phương trình với tổng lãi suất là 35,5 (triệu đồng). - GV yêu cầu HS đọc đề bài Ví dụ 2. Ví dụ 2: (SGK – tr.34) GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thảo Hướng dẫn giải (SGK – tr.34) luận theo hướng dẫn trong SGK và trình bày lại vào vở. + GV yêu cầu một số HS đứng tại chỗ trình bày và giải thích từng bước làm của Ví dụ 2. + GV nhận xét và chữa bài chi tiết cho HS nắm được cách thực hiện. Luyện tập - GV triển khai phần Luyện tập và cho HS thảo luận nhóm ba thực hiện. Gọi giá gốc của mặt hàng đó là: , ( > 0) (nghìn đồng). + GV có thể gợi ý, giảng cho HS hiểu về việc giảm giá của mặt hàng. Giá của sản phẩm sau khi giảm 20% là: • Giảm giá 20%: Có nghĩa là giá trị ― .20% = ― 0,2 = 0,8 (nghìn đồng) của mặt hàng bị giảm đi 20% so với Giá của sản phẩm được giảm thêm 5% trên giá giá gốc. đã giảm là: Giá mặt hàng sau khi giảm 20% = 0,8 ― 0,8 .5% = 0,8 ― 0,04 = 0,76 Giá gốc ― 20% × Giá gốc. (nghìn đồng). KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 5 • Giảm 5% trên giá đã giảm: Có Tổng số tền bác Mai phải trả là 380 nghìn nghĩa là giá trị của mặt hàng sau khi đồng, nên ta có phương trình: 0,76 = 380 giảm 20% sẽ giảm thêm 5% trên mặt Giải phương trình, được = 500 hàng đó. Thấy rằng = 500 thỏa mãn giá trị ẩn . Giá cuối cùng của mặt hàng = Giá đã giảm 20% ― Giá đã giảm 20% Vậy giá gốc của sản phầm là 500 nghìn đồng. × 5% + HS thực hiện suy nghĩ, thảo luận để tìm ra đáp án. + GV mời 1 HS lên bảng trình bày đáp án. + GV nhận xét và chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Các bước để giải bài toán bằng cách lập phương trình. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 6 TIẾT 96+97:LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Nhắc lại được định nghĩa về hai tam giác đồng dạng. -Nhắc lại được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. + Cạnh – cạnh – cạnh + Cạnh – góc – cạnh + Góc - góc 2. Năng lực Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học. Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với Hai tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, tính chất các bước thực hiện chứng minh hai tam giác đồng dạng, các tỉ số đồng dạng, . Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm, tính chất của các trường hợp đồng dạng của hai tam giác để giải quyết các bài toán thực tế có liên quan. 3. Phẩm chất:Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 7 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS thực hiện các bài toán GV giao. c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 5 nhóm để thực hiện làm bài toán sau: Cho ∆ cân tại . Trên cạnh lấy điểm , trên đoạn lấy điểm 퐾 sao cho 퐾 = . a) Chứng minh ∆ đồng dạng với ∆ 퐾 b) Chứng minh: 2 = . 퐾 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học này sẽ giúp các em có thể củng cố và bổ sung các kĩ năng cần thiết để thực hiện xử lý các bài toán nhanh và chính xác hơn”. ⇒ Luyện tập chung. Gợi ý đáp án KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 8 a) ∆ cân tại => = ; Lại có 1 = 1 (giả thiết) => 2 = 2 Xét ∆ và ∆ 퐾 có: chung; 2 = 2 (cmt) => ∆ ∆ 퐾 (g.g) b) Vì ∆ ∆ 퐾 => = 퐾 => 2 = . 퐾 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Luyện tập a) Mục tiêu: - Ôn tập và củng cố về: Khái niệm hai tam giác đồng dạng; Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Ví dụ 1; 2. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được Khái niệm, tính chất hai tam giác đồng dạng; Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập - GV đặt các câu hỏi để học gợi nhớ về các kiến thức đã học: KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 9 + Nêu khái niệm và tính chất của Hai + Khái niệm: tam giác đồng dạng? Tam giác ′ ′ ′ gọi là đồng dạng với tam giác nếu: ′ ′ = ′ ′ = ′ ′; ′ = ; ′ = ; ′ = Tam giác ′ ′ ′ đồng dạng với tam giác được kí hiệu ∆ ′ ′ ′ ∆ (viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng). Tỉ số = ′ ′ = ′ ′ = ′ ′ được gọi là tỉ số đồng dạng của ∆ ′ ′ ′ với ∆ . + Định lí: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho. GT ∆ , // ( ∈ ; ∈ ) KL ∆ ∆ + Trường hợp đồng dạng thứ nhất + Nêu 3 trường hợp đồng dạng của Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh hai tam giác? của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau. ∆ , ∆ ′ ′ ′ GT ′ ′ = ′ ′ = ′ ′ KL ∆ ′ ′ ′ ∆ + Trường hợp đồng dạng thứ hai Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau. ∆ , ∆ ′ ′ ′ GT ′ ′ = ′ ′; ′ = KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 10 KL ∆ ′ ′ ′ ∆ + Trường hợp đồng dạng thứ ba: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau. ∆ , ∆ ′ ′ ′ GT ′ = , ′ = KL ∆ ′ ′ ′ ∆ Ví dụ 1: (SGK – tr.91) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, Hướng dẫn giải (SGK – tr. 91) thực hiện Ví dụ 1 + Từ giả thiết, độ dài của các cạnh. Ta chứng minh được ∆ ∆ theo trường hợp (c.c.c). => = . => // . + Từ đó chứng minh được ∆ ∆ theo định nghĩa. Ví dụ 2: (SGK – 91) - HS quan sát và thực hiện Ví dụ 2 Hướng dẫn giải (SGK – tr.91) + GV mời 1 HS lên bảng ghi giả thiết và kết luận. + GV thảo luận với bạn cùng bàn thực hiện Ví dụ 2 theo hướng dẫn của SGK + GV chỉ định một số HS trình bày và giải thích lại cách thực hiện Ví dụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 11 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong bài Luyện tập chung. - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.11 ; 9.12 (SGK – tr.92), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 9.11 ; 9.12 (SGK – tr.92). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Cho ∆ đồng dạng với ∆ ′ ′ ′. Chọn phát biểu sai ′ ′ ′ ′ A. = ′ B. = ′ ′ ′ ′ C. = D. = ′ Câu 2. Hãy chọn câu đúng. Nếu tam giác đồng dạng với tam giác 푃 theo tỉ số = 2 thì tam giác 푃 đồng dạng với tam giác theo tỉ số: A. 2 B. ―2 C. 1 D. 4 2 KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 12 Câu 3. Cho tam giác nhọn có = 40표. Vẽ hình bình hành . Gọi , 퐾 theo thứ tự là các đường cao của các tam giác , . Tính số đo góc 퐾 . A. 30표 B. 40표 C. 45표 D. 50표 Câu 4. Cho 훥 nhọn, kẻ đường cao và , vẽ các đường cao 퐹 và của 훥 . 훥 đồng dạng với tam giác nào dưới đây? A. 훥 B. 훥 C. Cả và D. Không có tam giác nào Câu 5. Cho hình thang ( // ) có ∆ = ; = 2 cm ; = 5 cm. Ta có : A. = 2 5 cm B. = 5 ―2 cm C. = 5 D. = 2,5 cm 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Kết quả: 9.11 Vì ∆ ∆ 퐹 => = = 60표; = = 80표 => = 퐹 = 180표 ― ― = 180표 ― 60표 ― 80표 = 40표 9.12 Từ ∆ ∆ ′ ′ ′ => 3 = = = = 6 ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ => ′ ′ + ′ ′ + ′ ′ = 2( + + ) = 20 (cm) KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 13 Vậy chu vi ∆ ′ ′ ′ = 20 cm. - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A C B A D Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.13 ; 9.14 ; 9.15 ; 9.16 (SGK – tr.92). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: 9.13 a) Xét ∆ và ∆ có : = (so le trong) ; = (giả thiết) => ∆ ∆ (g.g) b) Từ ∆ ∆ => = = = 1 2 Do đó = 2 = 6 cm; = 2 = 8 cm KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 14 9.14 Do 퐹 là hình bình hành nên 퐹 = = 4 cm. Do đó 퐹 = ― 퐹 = 2 ∆ 퐹 và ∆ có : 퐹 = ; 퐹 = (đồng vị) => ∆ 퐹 ∆ (g.g) với tỉ số đồng dạng 퐹 = 2 = 1 4 2 9.15 ∆ và ∆ có : = (đối đỉnh), = (gt) => ∆ ∆ (g.g) => = hay = ∆ và ∆ có : = (giả thiết) ; = (đối đỉnh) => ∆ ∆ (c.g.c) KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 15 9.16 Vẽ đường thẳng qua song song với cắt tại => = = 1 (định lí Thalès) 2 => = và // (định lí Thalès đảo) Vậy và cùng song song với hai đáy hình thang => , , thẳng hàng. Có ∆ ∆ (vì // ) => = = 1 => = = 2 cm 3 3 Tương tự, ∆ ∆ (vì // ) => = = 2 => = 2 = 10 (cm) 3 3 3 Vậy = + = 16 (cm) 3 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài sau “Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông” KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 16 TIẾT 98: TRANH LUẬN VÀ BÀI TẬP Hoạt động 2: Tranh luận a) Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức thực tế, kiến thức trong bài học để thực hiện các bài toán thực tế, các bài tập có trong bài. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Tranh luận và các Bài tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, bài tập trong bài. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tranh luận - GV chia lớp thành các nhóm tương * Giải theo Tròn: 20 phút = 1 giờ ứng với các tổ để thực hiện quan sát, 3 đọc và trả lời phần Tranh luận trong + Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến SGK. lúc 2 xe gặp nhau là , ( > 0) (giờ) + Các nhóm thảo luận, thống nhất đáp + Thời gian ô tô xuất phát từ Hải Phòng đi Hà án. Nội đến lúc hai xe gặp nhau là: ― 1 (giờ) 3 + Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng + Vì 푣 푒 á = 40 km/h; 푣ô 푡ô = 60 km/h và trình bày, các nhóm còn lại quan sát, Chiều dài quãng đường là 120 km. Nên có lắng nghe và phản biện. phương trình: + GV ghi nhận các kết quả và chốt 40 + 60. ― 1 = 120 đáp án. 3 Giải phương trình 100 = 140 = 7 ; Thấy rằng = 7 thỏa mãn giá trị của 5 5 ẩn. Vậy sau 7 giờ thì hai xe gặp nhau. 5 * Giải theo Vuông: 20 phút = 1 giờ 3 Quãng đường từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của hai xe là: (km) ( > 0) KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 17 Quãng đường từ Hải Phòng đến điểm hai xe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: gặp nhau là: 120 ― (km) - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn Thời gian xe máy đi từ Hà Nội đến điểm hai xe gặp nhau: (giờ) thành vở. 40 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên Thời gian ô tô đi từ Hải Phòng đến điểm hai xe trao đổi, đóng góp ý kiến và thống gạp nhau: 120 (giờ) nhất đáp án. 60 Vì ô tô đi sau xe máy 20 phút nên ta có phương Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu trình: ― 120 = 1 của GV, chú ý bài làm các bạn và 40 60 3 nhận xét. Giải phương trình: 3 2(120 ) 40 - GV: quan sát và trợ giúp HS. ― = 120 120 120 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 5 = 280 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, = 56 dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Thấy = 56 thỏa mãn điều kiện của ẩn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Thời gian xe máy đi từ Hà Nội đến điểm hai tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng xe gặp nhau là: 56 = 7 (giờ). tâm trong bài Giải bài toán bằng cách 40 5 lập phương trình. Sau 7 (giờ) thì hai xe gặp nhau. 5 => Từ các lời giải trên ta thấy chọn ẩn theo cách của Tròn sẽ cho lời giải ngắn hơn. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.7 ; 7.8 ; 7.9 (SGK – tr.35 + 36), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về giải bài toán bằng cách lập phương trình. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất 15 km/h. Nếu gọi vận tốc xe thứ hai là (km/h) thì vận tốc xe thứ nhất là: A. –15 (km/h) KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 18 B. 15 (km/h) C. +15 (km/h) D. 15 : (km/h) Câu 2. Xe máy và ô tô cùng đi trên một con đường, biết vận tốc của xe máy là (km/h) và mỗi giờ ô tô lại đi nhanh hơn xe máy 20 km. Công thức tính vận tốc ô tô là: A. –20 (km/h) B. 20 (km/h) C. 20– (km/h) D. 20 + (km/h) Câu 3. Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là 45m. Biết chiều dài hơn chiều rộng 5m. Nếu gọi chiều rộng mảnh vườn là ; ( > 0; ) thì phương trình của bài toán là A. (2 + 5).2 = 45 B. +3 C. 3 ― D. 3 Câu 4. Một người đi xe máy từ đến , với vận tốc 30 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 24 km/h. Do đó thời gian về lâu hơn thời gian đi là 30 phút. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi quãng đường là ( , > 0) thì phương trình của bài toán là: A. + = 1 B. ― = ― 1 24 30 2 24 30 2 C. ― = 1 D. ― = 1 24 30 2 30 24 2 Câu 5. Một người đi xe máy từ đến , với vận tốc 30 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 24 km/h. Do đó thời gian về lâu hơn thời gian đi là 30 phút. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi thời gian lúc đi là (giờ, > 0) thì phương trình của bài toán là: A. 30 ― = 1 B. 30 + = 1 24 2 24 2 C. ― = 1 D. ― 24 = 30 24 30 2 30 KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 19 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Kết quả: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. TIẾT 99: CHỮA BÀI TẬP Bài 7.7 Gọi tiền lương mỗi tháng của chị Linh là (triệu đồng), ( > 0). Số tiền lương 12 tháng của chị Linh là : 12 (triệu đồng) Số tiền thưởng Tết là : 2,5 (triệu đồng) Theo đề bài ta có phương trình : 12 + 2,5 = 290 Giải phương trình được : = 20 Ta thấy = 20 thỏa mãn điều kiện của ẩn. Vậy lương hàng tháng của chị Linh là 20 triệu đồng. 7.8 Gọi số tiền bác Hưng dùng để mua trái phiếu doanh nghiệp là (triệu đồng). Điều kiện 0 ≤ ≤ 300 Số tiền bác Hưng gửi tiết kiệm ngân hàng là : 300 ― (triệu đồng) Số tiền lãi bác Hưng thu được từ mua trái phiếu doanh nghiệp là : 0,08 (triệu đồng) Số tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm ngân hàng là : 0,06.(300 ― ) (triệ đồng) Theo đề bài, có phương trình : 0,08 + 0,06.(300 ― ) = 32 Giải phương trình, được = 200 Ta thấy = 200 thỏa mãn điều kiện của ẩn. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2
- 20 Vậy bác Hưng đã dúng 200 triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp và 100 triệu đồng để gửi tiết kiệm ngân hàng. 7.9 Gọi số tiền niêm yết của mỗi chiếc tivi loại A là : ; Điều kiện 0 < < 36,8 Giá niêm yết của mỗi chiếc tủ lạnh loại B là : 36,8 ― (triệu đồng) Giá bán mỗi chiếc ti vi loại A sau khi giảm giá là : 0,7 (triệu đồng) Giá bán mỗi chiếc tủ lạnh loại B sau khi giảm giá là : 0,75.(36,8 ― ) (triệu đồng) Theo đề bài, ta có phương trình : 0,75.(36,8 ― ) = 26,805 Giải phương trình, được = 15,9. Ta thấy = 15,9 thỏa mãn điều kiện của ẩn. Vậy giá niêm yết của mỗi chiếc ti vi loại A là 15,9 triệu đồng ; Giá niêm yết của mỗi chiếc tủ lạnh loại B là 36,8 ― 15,9 = 20,9 (triệu đồng). - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 C D A C A Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.10 ; 7.11 (SGK – tr.36). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. KHBD Toán 8 - Năm học 2024-2025 – GV: Ngô Quý Đôn- Trường THCS Nham Biền số 2



