Giáo án môn Vật lí 6 - Tiết 19: Đòn bẩy - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung

doc 43 trang Tương Tư 13/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lí 6 - Tiết 19: Đòn bẩy - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_vat_li_6_tiet_19_don_bay_nam_hoc_2018_2019_nguye.doc

Nội dung text: Giáo án môn Vật lí 6 - Tiết 19: Đòn bẩy - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Văn Chung

  1. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 19: Đòn bẩy I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Nêu được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. Xác định được điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O 1, O2 và lực F1, F2). Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng). 2. Kü n¨ng: - Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp 3. Th¸i ®é: - Thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong TN và học tập II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm:1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 đòn bẩy, phiếu học tập. - Cả lớp: H15.1, H15.2, H15.3, H15.4, bảng phụ kẻ bảng 15.1 (SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra Dùng mặt phẳng nghiêng có làm giảm lực kéo vật lên không? Muốn làm giảm kực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phải làm thế nào? 6A:..........................................................6B................................................................ 6C.................................................................. 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy(7p) I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy 1
  2. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 - GV giới thiệu ba hình vẽ: H15.1, H15.2, Đòn bẩy gồm ba yếu tố: H15.3 (SGK). + Điểm tựa O - Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho biết: +Điểm tác dụng của trọng lượng Các vật được gọi là đòn bẩy phải có ba yếu tố vật O1 nào? + Điểm tác dụng của lực kéo O2 - HS đọc SGK và trả lời theo sự điều khiển của GV - GV dùng vật minh hoạ H15.1 và chỉ rõ 3 yếu tố. Gọi HS trả lời C1 trên H15.2 và H15.3 phóng to. Yêu cầu HS khác bổ xung. HĐ 2: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người II. Đòn bẩy giúp con người làm làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (15ph) việc dễ dàng hơn như thế nào? 1- Hướng dẫn HS nắm được vấn đề nghiên 1. Đặt vấn đề cứu ( mục II.1- SGK) - Yêu cầu HS đọc mục II.1- SGK và trả lời câu hỏi: Muốn F2< F1 thì OO1 và OO2 Các điểm O, O1, O2 là gì? Khoảng cách phải thoả mãn điều kiện gì? OO1,OO2 là gì? Vấn đề cần nghiên cứu là gì? - GV chốt lại vấn đề nghiên cứu: F2< F1 2. Thí nghiệm thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều gì? Bảng 15.1. 2- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm: So sánh So sánh T.Lượng Lực kéo lực kéo F2 và trọng lượng F 1 của vậtkhi thay OO1vàOO2 P = F F2 đổi vị trí O, O1, O2. OO1> OO2 F2 = - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. OO1= OO2 F1 =....N F2 = - Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm thí OO1< OO2 F2 = nghiệm: Hướng dẫn HS đọc SGK để tìm hiểu cách làm thia nghiệm. 3. Kết luận 3- Tổ chức cho HS rút ra kết luận 2
  3. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 - Hướng dẫn HS nghiên cứu số liệu và trả lời Muốn lực nâng vật nhỏ hơn một số câu hỏi: Cho biết độ lớn lực kéo khi trọng lượng của vật thì phải làm khoảng cách OO1< OO2?....- HS căn cứ vào cho khoảng cách từ điểm tựa tới bảng kết quả trả lời các câu hỏi của GV điểm tác dụng của lực nâng lớn - Cho HS làm việc cá nhân với C3 và hướng hơn khoảng cách từ điểm tựa tới dẫn HS thảo luận để thống nhất điểm tác dụng của trọng lợng. - HS trả lời C3, thảo luận thống nhất câu trả lời: HĐ 3: Vận dụng (10ph) - Phát phiếu học tập cho HS. III. Vận dụng - Gọi một số HS trình bày câu trả lời. C5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa - GV đánh giá câu trả lời cảu HS. vào mạn thuyền, trục bánh xe, ốc HSG: Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở giữ hai nửa kéo, trục quay bập được nắp hộp. Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? bênh. Tại sao? - Điểm tác dụng của lực F 1: Chỗ Trả lời: Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp dễ nước đẩy vào mái chèo, thùng xe, hơn. Vì khoảng cách từ điểm tựa (cạnh của lưỡi kéo, bạn nữ. hộp) đến điểm tác dụng lực của vật (chỗ nắp - Điểm tác dụng của lực F 2: Chỗ hộp đè lên thìa hoặc đồng xu) khi dùng thìa và tay cầm mái chèo, tay cầm của xe, đồng xu là như nhau, nhưng khoảng cách từ tay cầm kéo, bạn nam. điểm tựa (cạnh của hộp) đến điểm tác dụng C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông lực của người (chỗ tay cầm) ở thìa lớn hơn ở hơn, buộc dây kéo ra xa điểm ta đồng xu. hơn,... 4. Củng cố: - Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào? - Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì? - Lấy 3 ví dụ về các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. 3
  4. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 5. Dăn dò. - Học bài và làm bài tập 15.1 đến 15.5 (SBT). V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 20: Ròng rọc I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: Nêu được ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng. Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp 2. Kü n¨ng: Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp vµ sö dông ®óng thuËt ng÷ vËt lý 3. Th¸i ®é: Thái độ cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong TN và học tập. II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc. - Cả lớp: H16.1, H165.2, bảng phụ kẻ bảng 16.1 (SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra - Lấy 3 ví dụ về các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. 6A:..........................................................6B................................................................ 6C.................................................................. 4
  5. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 3. Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (8p) I. Tìm hiểu về ròng rọc - Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho + Ròng rọc cố định là một bánh xe có HS quan sát ròng rọc để trả lời câu C1. rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe được - GV giới thiệu chung về ròng rọc móc cố định. Khi kéo dây bánh xe quay - HS đọc mục I(SGK), quan sát dụng cụ quanh trục.: và H16.2 trả lời các câu hỏi theo sự điều + Ròng rọc động là một bánh xe có khiển của GV rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe - Theo em như thế nào được gọi là ròng không đợc móc cố định. Khi kéo dây rọc động, như thế nào được gọi là ròng bánh xe vừa quay vừa chuyển động với rọc cố định? trục của nó. Gọi HS trả lời, sau đó GV chốt lại. II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? HĐ2: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con 1. Thí nghiệm người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? Kéo vật lên trong Chiều Độ lớn (15ph) trường hợp lực kéo lực kéo 1- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm Không dùng Từ dưới F = - GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp ráp thí ròng rọc lên thí nghiệm ( lưu ý HS cách mắc ròng rọc) Dùng ròng rọc F = và các bước tiến hành thí nghiệm. cố định - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo Dùng ròng rọc F = nhóm. động 2- Tổ chức cho HS nhận xét và rút ra kết 2. Nhận xét luận. C3:+ Lực kéo vật lên trực tiếp cùng - Yêu cầu HS trình bày kết quả thí chiều với lực kéo vật qua ròng rọc cố nghiệm và trả lời câu C3. Yêu cầu HS định và có cường độ bằng nhau. khác bổ xung, thảo luận để thống nhất 5
  6. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 câu trả lời. + Lực kéo vật lên trực tiếp ngược chiều - HS trình bày kết quả thí nghiệm và rút với lực kéo vật qua ròng rọc động, lực ra nhận xét theo yêu cầu của GV. kéo vật trực tiếp có cường độ lớn hơn - Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu lực kéo vật qua ròng rọc động. C4 để rút ra kết luận. 3. Kết luận - Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất a) Ròng rọc cố định có tác dụng làm kết luận. đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp. b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật. HĐ3: Vận dụng (10ph) 4. Vận dụng - Yêu cầu HS tìm thí dụ về sử dụng ròng C6: Dùng ròng rọc cố định làm thay rọc trong cuộc sống (C5) và trả lời câu đổi hướng của lực kéo (được lợi về C6. hướng) - HS trả lời các câu hỏi trong phần vận Dùng ròng rọc động được lợi về lực. dụng theo sự điều khiển của GV. - C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa - Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong được lợi về độ lớn, vừa được lợi về h- H16.6 có lợi hơn? Tại sao? ướng của lực kéo. 4. Củng cố (3p): - GV giới thiệu về Palăng và tác dụng của Palăng. - Tổ chức cho HS làm bài tập 16.3 (SBT). - Lấy 3 ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế. HSG: Người ta dùng ròng rọc cố định để đưa bao xi măng năng 50 kg lên cao cần một lực kéo là bao nhiêu? Để giảm lực kéo còn một nửa ta làm như thế nào ? 5. Dăn dò. - Học bài và làm bài tập 16.1, 16.2, 16.4, 16.5, 16.6 (SBT). V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: 6
  7. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Chương 2: Nhiệt học Tiết 21: Sự nở vì nhiệt của chất rắn I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn. 2. Kü n¨ng: - Kü n¨ng sö dông ®óng thuËt ng÷. Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. II. CHUẨN BỊ - Cả lớp: một quả cầu kim loại và một vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước. III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra 3. Bài mới - ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm? (SGK). HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất 1- Thí nghiệm rắn (15p) SGK - 58 - GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và 2- Trả lời câu hỏi 7
  8. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 nhận xét hiện tượng xảy ra. C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng - Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, C2. lên. - Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi. câu trả lời. 3- Kết luận HĐ2: Rút ra kết luận (3ph) C3: a) Thể tích của quả cầu tăng - HS trả lời C1, C2. Trình bày trước lớp khi khi quả cầu nóng lên. GV yêu cầu. b) Thể tích của quả cầu giảm khi - GV yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ thích quả cầu lạnh đi. hợp và chỗ trống trong câu C3. - Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều - HS làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và dài gọi là sự nở dài có nhiều ứng chỗ trống trong câu C3. dụng trong đời sống và kỹ thuật. - Điều khiển lớp thảo luận để thống nhất phần - Nhận xét: Các chất rắn khác kết luận. nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Thảo luận để thống nhất phần kết luận. - GV thông báo nội dụng cần chú ý. So sánh sự giãn nở vì nhệt của các chất rắn khác nhau (5ph) - HS đọc các số liệu trong bảng (SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4). - GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra 4- Vận dụng nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn C5: Phải nung nóng khâu dao, khác nhau. liềm để khâu nở ra, dễ lắp vào HĐ3: Vận dụng (10ph) cán. Khi nguội đi, khâu co lại sẽ - GV yêu cầu HS đọc và lần lợt trả lời câu C5, xiết chặt vào cán. C6, C7. C6: Nung nóng vòng lim loại. - Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên 8
  9. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 trả lời. làm tháp nóng lên, nở ra nên tháp Với C6, hỏi thêm: Vì sao em lại tiến hành thí dài ra. Do đó tháp cao lên. nghiệm nh vậy? Hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm chứng. 4. Củng cố – dăn dò: - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? - Tổ chức cho HS làm bài tập 18.1 (SBT). - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết. 5. Dăn dò. - Học bài và làm bài tập 18.2 đến 18.5 (SBT). - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong thực tế. - Đọc trước bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 22: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. 2. Kü n¨ng: - Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. 9
  10. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh, một nút cao su, một chậu nhựa, nước pha màu. - Cả lớp: ba bình thuỷ tinh đáy bằng, ba ống thuỷ tinh, ba nút cao su, một chậu nhựa, nước pha màu, rượu, dầu, một phích nước nóng, H19.3(SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra HS1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? Chữa bài tập 18.5 (SBT) HS2: Chữa bài tập 18.3 (SBT) 6A:.................................................................6B:........................................................ 6C:.............................................................. 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Làm thí nghiệm xem nơc có nở ra khi 1- Thí nghiệm nóng lên không (10p) SGK - 60 - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm - Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra. - Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2. - Với C2, yêu cầu HS trình bày dự đoán sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, trình bày thí nghiệm để rút ra nhận xét. - Tổ chức, điều khiển HS thảo luận. - Có kết luận gì về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? 2- Trả lời câu hỏi 10
  11. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 HĐ2: Chứng minh các chất lỏng khác nhau, . nở vì nhiệt khác nhau (7ph) C1: Mực nước dâng lên vì nước - GV điều khiển lớp thảo luận phương án làm nóng lên, nở ra. thí nghiệm kiểm tra. - HS trả lời và thảo luận trả lời C1 C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh - GV làm thí nghiệm với nước, rượu, dầu. Yêu đi, co lại. cầu HS quan sát để trả lời C3 (kết hợp quan sát - Kết luận: Chất lỏng nở ra khi H19.3). nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Tại sao phải dùng các bình giống nhau và cùng để vào một chậu nứơc nóng? - Nhận xét: Các chất lỏng khác - Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và rút ra nhau, nở vì nhiệt khác nhau. nhận xét. HĐ3: Rút ra kết luận (5ph) 3- Kết luận - GV yêu cầu HS trả lời C4. Gọi một HS trả C4: a) Thể tích của nớc trong lời, HS khác nhận xét. bình tăng khi nóng lên, co lại - GV chốt lại kết luận chung. khi lạnh đi. - Thảo luận để thống nhất phần kết luận. b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau. HĐ4: Vận dụng (10ph) - GV nêu từng câu hỏi, yêu cầu HS lần lượt trả 4- Vận dụng lời. C5: Khi đun, nớc nóng lên, nở ra. - Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu Nếu đổ thật đầy ấm nớc sẽ tàn ra trả lời. ngoài. - HS hoạt động cá nhân: đọc và trả lời câu C5, C6: Để tránh được tình trạng bật C6, C7. nắp khi nước đựng trong chai nở - Thảo luận để thống nhất câu trả lời. vì nhiệt. C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên nh nhau nên ống có tiết 11
  12. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 diện nhỏ hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn hơn. 4. Củng cố – dăn dò: - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết:+ Kim cương giãn nở khi ở nhiệt độ nhỏ hơn – 420C. + Nước co lại khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C. 5. Dăn dò. - Học bài và làm bài tập 19.1 đến 19.5 (SBT) - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất lỏng trong thực tế. - Đọc trước bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------ Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 23: Sự nở vì nhiệt của chất khí I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí. 2. Kü n¨ng: - Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. II. CHUẨN BỊ 12
  13. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 - Mỗi nhóm: một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh, một nút cao su, một cốc nước pha màu. - Cả lớp: một quả bóng bàn bị bẹp, một cốc nước nóng. III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? Chữa bài tập 19.2 (SBT). 6A:.................................................................6B:........................................................ 6C:.............................................................. 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí 1- Thí nghiệm nóng lên thì nở ra (20p) SGK - 62 - GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí 2- Trả lời câu hỏi nghiệm . C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể - Phát dụng cụ cho các nhóm. tích không khí trong bình tăng, không - GV theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS khí nở ra. cách lấy giọt nước) C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong tích không khí trong bình giảm, không SGK C1, C2, C3, C4. khí co lại. - Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C1, C3: Do không khí trong bình nóng lên C2, C3, C4. C4: Do không khí trong bình lạnh đi. - Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận - Tổ chức, điều khiển HS thảo luận. xét về sự nở vì nhiệt của các chất. - Điều khiển việc đại diện các nhóm trình C5: Các chất khí khác nhau nở vì 13
  14. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 bày kết quả thảo luận các câu C1, C2, C3, nhiệt giống nhau. Các chất lỏng, rắn C4. khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, - Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất 20.1 để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt rắn. của các chất rắn, lỏng, khí. 3- Kết luận - Yêu cầu HS chọn từ trong khung để hoàn C6: a) Thể tích khí trong bình tăng thiện câu C6. khi khí nóng lên. - HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong b) Thể tích khí trong bình giảm khi câu C6. khí lạnh đi. - Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất c) Chất rắn nở vì nhiệt ít nhất, chất kết luận. khí nở vì nhiệt nhiều nhất. - Thảo luận để thống nhất phần kết luận. HĐ2: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt 4- Vận dụng của chất khí để giải thích một số hiện - HS hoạt động cá nhân: C7, C8, C9. tượng (8ph) C7: Không khí trong quả bóng nóng - Với câu C7, C8: GV nêu câu hỏi, yêu cầu lên, nở ra. HS thảo luận. C8: d = 10.D = 10.m V - Thảo luận để thống nhất câu trả lời. Khi nhiệt độ tăng: m không đổi, V GV giới thiệu cho HS về khí cầu (H20.4) tăng nên d giảm. Do đó không khí phần có thể em cha biết. nóng nhẹ hơ không khí lạnh. - Với C9: GV trình bày kĩ cấu tạo của C9: Khi thời tiết nóng, không khí dụng cụ đo độ nóng lạnh đầu tiên của loài trong bình cầu nở ra, đẩy mực nước người (H20.4). Yêu cầu HS giải thích được trong ống thuỷ tinh xuống. tại sao dựa theo mức nước trong ống thuỷ Khi thời tiết lạnh, không khí trong tinh người ta có thể biết được thòi tiết bình cầu co lại, mực nước trong ống nóng hay lạnh? thuỷ tinh dâng lên. 14
  15. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 4. Củng cố: - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất? - Học bài và làm bài tập 20.2 đến 20.7 (SBT) 5. Dăn dò. - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của các chất trong thực tế. - Đọc trước bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất. V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 24: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này. Mô tả đợc cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt. 2. Kü n¨ng: - Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: hai băng kép, một giá thí nghiệm, một đèn cồn. - Cả lớp: một bộ dụng cụ TNvề lực xuất hiện do sự co giãn vì nhiệt, một lọ cốn, một chậu nước, khăn lau. H20.2, H20.3, H20.5 (SGK). III. PHƯƠNG PHÁP: 15
  16. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra: - Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất? 6A:.................................................................6B:........................................................ 6C:.............................................................. 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Quan sát lực xuất hiện trong sự có I- Lực xuất hiện trong sự co giãn vì giãn vì nhiệt (10p) nhiệt - GV giới thiệu dụng cụ và làm thí 1- Quan sát thí nghiệm nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt SGK - 65 nóng thanh kim loại khoảng 4 phút. 2- Trả lời câu hỏi - HS quan sát thí nghiệm do GV làm để C1: Thanh thép nở ra (dài ra) trả lời câu C1, C2. C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn - Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn. hỏi C1 và C2 C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản - Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả thnah thép có thể gây ra lực rất lớn. lời. 3- Kết luận - Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra. gây ra lực rất lớn. GV làm thí nghiệm kiểm chứng. Yêu cầu b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó HS quan sát hiện tượng. cũng gây ra lực rất lớn. - Điều khiển HS thảo luận hoàn thành kết 4- Vận dụng luận. C5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe - HS thảo luận và hoàn thành phần kết lửa có để một khe hở. Khi nhiệt độ tăng 16
  17. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 luận. đường ray dài ra. Nếu không để khe hở, HĐ2: Vận dụng (8ph) sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn - GV nêu từng câu hỏi C5 và C6 để HS cản gây lực lớn làm cong đường ray. suy nghĩ rồi chỉ định HS trả lời ( Kết hợp C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống quan sát tranh vẽ H21.2 và H21.3) nhau. Một gối đỡ được đặt trên các con - GV điều khiển lớp thảo luận về các câu lăn để tạo điều kiện cho cầu dài ra mà trả lời. Chú ý sử dụng đúng thuật ngữ. không bị ngăn cản khi nhiệt độ tăng. II- Băng kép 1- Quan sát thí nghiệm HĐ3: Nghiên cứu về băng kép (10ph) SGK -66 - GV giới thiệu cấu tạo của băng kép. 2- Trả lời câu hỏi - Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm: điều C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác chỉnh băng kép vừa khớp với ngọn lửa. nhau. - HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo h- C8: Băng kép luôn cong về phía thanh ướng dẫn của GV ở nhóm. thép. Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài - Tổ chức thảo luận về các câu trả lời C7, vòng cung. C8, C9. C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì - Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, băng kép công về phía thanh đồng. C8, C9 Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong vòng cung. 3- Vận dụng C10: Khi đủ nóng, băng kép cong về HĐ4: Vận dụng (8ph) phía thanh thép làm ngắt mạch điện. - GV cho HS quan sát H21.5 và yêu cầu Thanh đồng nắm dưới. HS giải thích hoạt động của băng kép ở bàn là. 17
  18. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 4. Củng cố: - GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ). - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết. 5. Dăn dò. - Học bài và làm bài tập 20.1 đến 20.6 (SBT). - Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt trong thực tế. - Đọc trước bài 22: Nhiệt kế- Nhiệt giai . V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Ngày giảng:..................................... Lớp:..................................... Tiết 25: Nhiệt kế - Nhiệt giai I. MỤC TIÊU 1. KiÕn thøc: - Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau. 2. Kü n¨ng: - Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia. 3. Th¸i ®é: - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm. II. CHUẨN BỊ Ba chiếc bát, nước nóng, 10 nhiệt kế dầu, 5 nhiệt kế y tế, tranh vẽ các loại nhiệt kế. III. PHƯƠNG PHÁP: * Thực hành, thí nghiệm + Đàm thoại gợi mở 18
  19. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 * Quan sát, so sánh, nhận xét + HS làm việc nhóm , cá nhân IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra(5’) Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất? Chữa bài tập 21.1 (SBT) 6A:.................................................................6B:........................................................ 6C:.............................................................. 3.Bài mới HĐ của GV và HS Nội dung HĐ1: Thí nghiệm về cảm giác nóng 1- Nhiệt kế lạnh (10ph) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị và thực C1: Cảm giác của tay không cho phép hiện thí nghiệm H 22.1 và H 22.2 (Chú xác định chính xác mức độ nóng lạnh. ý pha nước nóng cẩn thận và làm lần lư- C2: Xác định nhiệt độ của nước đá đang ợt các bước theo hướng dẫn của SGK). tan là 00C và nhiệt độ của hơi nước đang - HS tiến hành thí nghiệm H22.1 và sôi là 1000C. Từ đó vẽ các vạch chia độ H22.2/SGK ( bình a có nhiết độ trong của nhiệt kế. phòng, bình b đựng nước ấm, bình c đựng nước nóng). Nhiệt GHĐ ĐCNN Công dụng - Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp về kế kết luận rút ra từ thí nghiệm. Nhiệt Từ 200C Đo nhiệt độ HĐ2: Tìm hiểu về nhiệt kế (15ph) kế đến 20C khí quyển - GV nêu cách làm thí nghiệm H22.3 Và rượu 500C H22.4. Yêu cầu HS trả lời C2. Sau đó Thiệt Từ - Đo nhiệt độ GV chốt lại mục đích của thí nghiệm kế 300C 10C trong các này. thuỷ đến TN - GV yêu cầu HS quan sát H22.5 (phóng 19
  20. NguyÔn V¨n Chung - Tr­êng THCS C¶nh Thôy - VËt lý 6 - N¨m häc 2018 - 2019 to) để trả lời C3 theo bảng 22.1. Kết hợp ngân 1300C cho HS quan sát nhiệt kế dầu và nhiệt kế y tế. Nhiệt Từ 350C Đo nhiệt độ Gọi HS lên bảng điền vào bảng 22.1 kế y tế đến 0,10C cơ thể (bảng phụ) và một hoặc hai HS nhận 420C xét. C4:ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C4. có một chỗ thắt có tác dụng ngăn không Gợi ý câu trả lời cho HS và giải thích cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đa cho HS hiểu tác dụng của chỗ thắt trong nhiệt kế ra khỏi cơ thể. Nhờ đó có thể nhiệt kế y tế. đọ đợc nhiệt độ của cơ thể. HĐ3: Tìm hiểu các loại nhiệt giai 2- Nhiệt giai (10ph) - Nhiệt giai Xenxiut (thang nhiệt độ - GV giới thiệu nhiệt giai Xenxiut và Xenxiut): Nhiệt độ của nước đá đang tan nhiệt giai Farenhai. là O0C, của hơi nước đang sôi là 1000C - GV cho HS quan sát hình vẽ nhiệt kế - Nhiệt giai Farenhai (thang nhiệt độ rượu trên đó nhiệt độ được ghi ở cả hai Farenhai): Nhiệt độ của nước đá đang thang nhiệt giai. tan là 320F, của hơi nước đang sôi là 2120F. 4. Củng cố – dăn dò: - GV khái quát lại những kiến thức cơ bảncủa bài. Giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết. 5. Dăn dò. Học bài và làm bài tập từ 22.1 đến 22.7 (SBT) Chuẩn bị kiểm tra 45 phút V. RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- 20