Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 53: Cụm danh từ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 53: Cụm danh từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tiet_53_cum_danh_tu.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 53: Cụm danh từ
- Tiết 53: Cụm danh từ I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Nghĩa của cụm danh từ. - Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. - Cấu tạo đầy đủ của cụm DT. - Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong CDT 2. Kĩ năng - Đặt câu có sử dụng cụm DT. 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. - Học sinh: Học bài, đọc trước bài. III. Phương pháp - Thảo luận nhóm tìm ra các phụ ngữ trước và sau của CDT. - Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học cần thiết. - Thực hành có hướng dẫn: Viết câu hoặc đoạn văn có sử dụng CDT. - Kỹ năng thực hành xác định CDT. IV. Tiến trình giờ dạy 1. Ổn định lớp:1’ 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là DT riêng? Thế nào là DT chung? Cho VD? ? Nêu qui tắc viết hoa DT riêng? Lấy VD? --> Yêu cầu TL: + DT chung là tên gọi một loại sự vật. + DT riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương... Lớp 6A : 3. Bài mới Giờ trước các em đã tìm hiểu về DT. ở tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu thế nào là cụm DT & cấu tạo của cụm DT. Hoạt động của GV và hs Nội dung * Hoạt động 1: (23 phút) I.Bài học: - GV VD --> Gọi HS đọc. 1. Cụm danh từ là gì? ? Các từ ngữ được in đậm trong câu bổ sung ý a/ Ví dụ: ( SGK) nghĩa cho những từ nào? Từ ngữ bổ Từ được bổ Từ ngữ bổ + Các từ bổ sung ý nghĩa: xưa, hai, ông lão sung ý sung ý sung ý đánh cá, một, nát trên bờ biển. nghĩa trước nghĩa nghĩa sau + Từ được bổ sung: ngày, vợ chồng, túp lều.
- ? Vậy, theo em đâu là những từ trung tâm của - ngày - xưa câu? Đâu là những từ phụ? - hai - vợ chồng - ông lão ? Em hãy XĐ những từ trung tâm thuộc từ đánh cá loại nào?--> Danh từ. - một - túp lều - nát trên bờ GV: Khi DT h/đ trong câu để đảm nhiệm một biển. chức vụ ngữ pháp nào đó, thường trước và -> Từ phụ --> Từ trung --> Từ phụ sau DT còn có thêm một số từ ngữ phụ. tâm ( DT) Những từ ngữ phụ này cùng với DT lập thành một cụm DT. * Khái niệm: Cụm DT là loại tổ hợp từ ? Vậy qua VD em hiểu thế nào là cụm DT? do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. - GV VD 2 ( Tr 117): * Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm DT: + Túp lều / một túp lều. + Một túp lều / một túp lều nát. + Một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ - Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn nghĩa biển. của một DT. ? Hãy so sánh giữa danh từ và cụm danh từ - Cụm DT càng phức tạp thì nghĩa của trong các VD : nhận xét về chức năng ngữ nó càng đầy đủ. pháp? ý nghĩa? ? Xét các cụm DT, em có n/x gì về nghĩa của các cụm DT? --> Số lượng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp thì nghĩa của cụm DT càng đầy đủ hơn. - GV đưa BT nhanh: DT: "học sinh". ? Thêm từ ngữ để cấu tạo cụm DT & đặt câu? + Cụm DT: những học sinh. + Câu: Những HS lớp 6A /đang đến trường. CN VN * Đặc điểm ngữ pháp của cụm DT: - GV VD: Chúng em/ là những HS chăm - Cụm DT h/đ trong câu giống như ngoan. DT: CN VN ? Vậy về ý nghĩa, về chức năng ngữ pháp ( + Làm CN, khi làm VN thì có từ "là" khả năng hoạt động trong câu) của danh từ và đứng trước. cụm danh từ có gì giống , khác nhau? ? Từ các VD trên, em có n/x gì về h/đ trong câu của cụm DT so với một DT? ? Qua phân tích các VD, em hiểu cụm DT b/ Ghi nhớ 1: (Tr 117) là gì & nó có đặc điểm ntn? --> GV n/x, chốt ghi nhớ 1 --> Gọi HS đọc. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của cụm 2/ Cấu tạo của cụm DT: a/ Ví dụ: (SGK)
- DT. * Các cụm DT: - GV BP VD --> Gọi HS đọc. - Làng ấy; ba thúng gạo nếp; ba con ? Hãy tìm các cụm DT trong VD? trâu đực; ba con trâu ấy; chín con; năm ? Tìm các DT trung tâm trong các cụm DT sau; cả làng. vừa tìm? * DTTT: làng, thúng gạo, con trâu, con, năm, làng. * Các phụ ngữ đứng trước: 2 loại: ? Hãy liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước + Cả: chỉ số lượng ước phỏng. & sau DT trong các cụm DT trên? + ba, chín: chỉ số lượng chính xác. GV lưu ý HS: * Các phụ ngữ đứng sau: 2 loại: + Phụ trước: bổ sung cho DT ý nghĩa về số & + ấy, sau: chỉ vị trí để phân biệt. lượng. + đực, nếp: chỉ đặc điểm. + Phụ sau: nêu lên đặc điểm của sự vật hoặc * Mô hình cụm DT: XĐ vị trí của sự vật ấy. Phần trước Phần TT Phần sau t2 t1 T1 T2 S1 S2 - GV kẻ bảng mô hình cụm DT. - Gọi HS điền vào mô hình. làng ấy GV lưu ý HS: cấu tạo đầy đủ của cụm DT ba thúng gạo nếp gồm: phần trước/ phần TT/ phần sau. ba con trâu đực GV nhấn mạnh: Nhưng không phải lúc nào ba con trâu cụm DT cũng có cấu tạo đầy đủ như vậy. Có chín con thể xảy ra 2 trường hợp: năm sau + Chỉ có phần trước + phần TT: tất cả mọi người. + Có thể chỉ có phần TT + phần sau: em HS chăm ngoan ấy. b/ Ghi nhớ 2 (Tr 118) II. Luyện tập: - GV chốt ghi nhớ 2 --> Gọi HS đọc. 1/ Bài tập 1: Tìm cụm DT: a/ một người chồng thật xứng đáng. * Hoạt động 2: (15 phút) b/ Một lưỡi búa của cha để lại. ? Đọc & XĐ yêu cầu BT 1? c/ Một con yêu tinh ở trên núi, có - Cho HS làm miệng tại chỗ. nhiều phép lạ. ? Chép các mô hình ở BT 1 vào mô hình cụm 2/ Bài tập 2 DT? PT PTT PS - Cho HS làm theo nhóm --> Gọi các nhóm t2 t1 T1 T2 S1 S2 trình bày --> Gọi Hs nhóm khác n/x --> Gv chốt đáp án, n/x, cho điểm nhóm làm tốt.
- một người chồng thật xứng đáng một lưỡi búa của cha để lại. một con yêu ở trên tinh núi... ? Đọc yêu cầu BT 3? 3/ Bài tập 3: Tìm phụ ngữ thích hợp - Cho HS làm miệng tại chỗ --> Gọi HS n/x -- điền vào chỗ trống: > GV chốt đáp án, n/x. - Thanh sắt ấy. - Thận không ngờ thanh sát vừa rồi... - GV cho DT " con mèo" - Thanh sắt cũ ... ? Thêm các từ ngữ đứng trước & đứng sau để 4/ Bài tập 4: tạo cụm DT? đặt câu với cụm DT đó? - DT: con mèo. --> Gọi HS lên bảng làm --> HS khác n/x --> - Cụm DT: những con mèo này. GV n/x, sửa. - Câu: Những con mèo này rất đẹp. 4. Củng cố - GV hệ thống lại bài: ? Thế nào là cụm DT? Cụm DT có đặc điểm ntn? Nêu cấu tạo của cụm DT? - Học thuộc ghi nhớ. - Hoàn thành các BT. - Chuẩn bị cho tiết Luyện nói kể chuyện. 5. Rút kinh nghiệm



