Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 1: Câu chuyện của lịch sử
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 1: Câu chuyện của lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_bai_1_cau_chuyen_cua_lich_su.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 1: Câu chuyện của lịch sử
- Tiết BÀI 1 – CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề - Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vitác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. - Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản. - Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. - Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ - Năng lực nhận biết đặc điểm và cách sử dụng biệt ngữ xã hội 3. Phẩm chất:
- - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách nhiệm với đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu cho HS xem video về lịch sử dân tộc Việt Nam: Link: - GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi xem xong video, em có suy nghĩ gì về quá trình hình thành và xây dựng đất nước từ thời Hùng Vương đến nay? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong video. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- - GV mời một vài nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS. - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Dân tộc Việt Nam đã phải trải qua hàng nghìn năm dưới ách đô hộ của kẻ thù phương Bắc. Tuy nhiên, nhân dân ta chưa bao giờ chịu khuất phục trước sức mạnh của kẻ thù. Lịch sử đất nước của dân tộc gắn liền với truyền thống giữ nước và bảo vệ đất nước. Và có biết bao vị anh hùng đã đứng lên lãnh đạo nhân dân bảo vệ đất nước. Trước khi tìm hiểu về những câu chuyện lịch sử, những vấn đề liên quan tới lịch sử nước nhà, chúng ta sẽ tìm hiểu phần Tri thức Ngữ văn về Truyện lịch sử để hiểu rõ hơn về các văn bản tiếp theo nhé! B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện của lịch sử và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân. b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm bài học. c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Giới thiệu bài học. - GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức cho - Chủ đề 1: Lịch sử là những gì HS thi nhau kể tên những triều đại lịch sử ở xảy ra trong quá khứ của đất nước Việt Nam ta thời xưa và nhân loại. Chúng ta có thể trở
- - GV đặt câu hỏi thêm cho HS: Tại sao chúng về quá khứ bằng nhiều con đường ta cần phải học truyện về lịch sử khác nhau: qua những bài học - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải nghiệm môn Lịch sử trong nhà trường, của bản thân về việc tìm hiểu truyện về lịch sử qua những cuốn sử kí viết nên bởi - GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh về câu các nhà sử học, qua những bộ hỏi lớn của bài học: “Lịch sử có vai trò quan phim hoặc cuốn truyện tái hiện trọng như thế nào với cuộc sống của chúng các sự kiện, các nhân vật lừng ta?” danh thời xa xưa, Ở các nền văn - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học học, luôn có những câu chuyện trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào chủ điểm lịch sử được kể lại trong các tác của bài học. phẩm truyện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thi nhau kể về các triều đại vua – chúa ở Việt Nam ta thời xưa - GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả lớp lắng nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia thảo luận của cả lớp. - Đối với câu hỏi lớn, GV không chốt đáp án đúng sai, cũng như không đưa ra kết luận cuối
- cùng, những ý kiển của HS sẽ được lưu lại và tiếp tục tìm tòi, khám phá suốt các nội dung bài học. - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác phẩm văn học, biệt ngữ xã hội b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức Ngữ Văn. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kiểu văn nghị luận II. Tri thức Ngữ văn xã hội 1. Truyện lịch sử Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Truyện lịch sử là tác phẩm truyện - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm tái hiện những sự kiện, nhân vật ở kích hoạt kiến thức nền về những tri thức về một thời kì, một giai đoạn lịch sử truyện lịch sử cụ thể. Tình hình chính trị của quốc + Truyện lịch sử là: . gia, dân tộc; khung cảnh sinh hoạt + Các yếu tố trong truyện lịch sử là của con người;...là các yếu tố cơ - GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau đó đặt chuyện. Nhờ khả năng tưởng một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt tượng, hư cấu và cách miêu tả của
- thông tin của HS: nhà văn, bối cảnh của một thời đại + Cốt truyện của truyện lịch sử thường được trong quá khứ trở nên sống động diễn ra như thế nào? như đang diễn ra. + Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử . - Cốt truyện của truyện lịch sử Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thường được xây dựng trên cơ sở - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái gợi dẫn. tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn thuật của mình nhằm thể hiện một và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý. chủ đề, tư tưởng nào đó. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Thế giới nhân vật trong truyện luận lịch sử cũng phong phú như trong - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, nào để miêu tả trong truyện là dụng góp ý, bổ sung. ý nghệ thuật riêng của nhà văn. Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi: Thông thường truyện lịch sử tập + Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra trung khắc họa những nhân vật nổi nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tiếng như vua chúa, anh hùng, danh tư tưởng, quan điểm nào đó đối với các sự nhân,...những con người có vai trò việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn quan trọng đối với đời sống của học bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận. cộng đồng, dân tộc. + Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận: Ý kiến, - Ngôn ngữ trong truyện lịch sử, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa các yếu ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp tố này. với thời đại được miêu tả, thể hiện Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của nhiệm vụ học tập từng đối tượng. 2. Chủ đề của tác phẩm văn học
- - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt lãi chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. hay thông điệp chính của tác phẩm. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn Thông thường, chủ đề không được bản thể hiện trực tiếp mà người đọc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập phải tự rút ra từ nội dung của tác - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục phẩm. Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 5) về liên 3. Biệt ngữ xã hội kết trong văn bản, sau đó GV yêu cầu HS ghi Là những từ ngữ có đặc điểm riêng chép những ý chính về đặc điểm, chức năng (có thể về ngữ âm, có thể về ngữ của liên kết trong văn bản được trình bày nghĩa) hình thành trên những quy trong mục Tri thức Ngữ Văn. ước riêng của một nhóm người nào Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đó. Do vậy chỉ sử dụng trong phạm - HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về vi hẹp liên kết văn bản. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
- b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức. c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn. + Soạn bài: Lá cờ thêu sáu chữ vàng



