Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 15+16: Bài viết số 1

doc 126 trang Tương Tư 14/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 15+16: Bài viết số 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tiet_1516_bai_viet_so_1.doc

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 15+16: Bài viết số 1

  1. Ngày dạy: 8A1.....8A2....8A3..... Tiết 15-16 : BÀI VIẾT SỐ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Hiểu cách làm bài văn tự sự . - Nắm được cách lập ý, bố cục, cách xây dựng đoạn văn, liên kết trong văn bản. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự . - Rèn kĩ năng tạo lập văn bản đảm bảo tính liên kết, mạch lạc. 3. Thái độ: Có cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trước những ngày lễ trọng đại trong năm học. II. Hình thức ra đề: Tự luận III. Ma trận đề: Nội dung Mức độ kiến thức Tổng Nhận Thông Vd Vận dụng cao biết hiểu thấp Văn ts Viết bài văn tự sự Số câu 1 1 Số điểm 10 10 Tỉ lệ % 100% 100% IV. Biên soạn câu hỏi kiểm tra: Kể lại kỉ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học. V. Hướng dẫn chấm 1. Mức tối đa * Về nội dung a - Mở bài (1 điểm) - Giới thiệu về ngày đi học đầu tiên đáng ghi nhớ. - Cảm xúc, ấn tượng chung . b - Thân bài (8 điểm) 1. Chuẩn bị tới trường (2 điểm) - Cảnh sắc thiên nhiên, tâm trạng (miêu tả cảnh và miêu tả nội tâm) - Chuẩn bị đến trường : Bút thước, sách vở, các đồ dùng khác - Trên đường đi tới trường: Cảnh vật, tâm trạng, bạn bè 2. Tới trường (3 điểm) - Cảnh ngôi trường : Cổng trường, sân trường, không khí náo nức, đông vui; - Lớp học : Phòng học mới, cô giáo, bạn bè, đồ dùng trong lớp; - Tâm trạng, cảm xúc trước những điều mới lạ. 3. Sự việc gây ấn tượng (3 điểm) - Cô giáo, một vài bạn trong lớp; - Sự việc hoặc người bạn cùng bàn đáng ghi nhớ; - Bài học đầu tiên. c - Kết bài (1 điểm) - Ý nghĩa của trường lớp đối với tuổi thơ; 1
  2. - Ấn tượng, cảm xúc sâu sắc của bản thân, lời tự hứa. * Về hình thức - Bài văn có bố cục chặt chẽ hợp lí. - Bài viết mạch lạc, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. - Lời văn trong sáng. Biết đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm hợp lí. 2. Mức chưa tối đa - Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên. (Tùy vào mức độ thiếu sót để cho điểm cho thích hợp) 3. Mức không đạt: Bài làm lạc đề hoặc không làm. 2
  3. Ngày dạy: 8A1....8A2....8A3.... Tiết 17: TRẢ BÀI TLV SỐ 1 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài văn tự sự: nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích kể. - Giúp HS nắm được các đơn vị kiến thức cơ bản và nhận biết các lỗi sai trong bài viết để sửa chữa. 2. Kĩ năng - Luyện kĩ năng viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, bc. - Nhận biết và sửa chửa những thiếu sót trong quá trình dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn và tạo lập văn bản. - Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc. 3. Thái độ - Lắng nghe tích cực. Tự giác sửa chữa những sai sót trong bài viết của mình. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Hướng dẫn chấm, tổng hợp kết quả. 2. Học sinh: Xem lại đề bài TLV số 1. III. Tiến trình tổ chức 1. Giáo viên ghi đề bài TLV số 1 lên bảng 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài. - Xác định: Kiểu bài, nội dung cần trình bày. 3. Hướng dẫn lập dàn bài - Như phần hướng dẫn chấm ở tiết 15-16. 4. Nhận xét chung a. Ưu điểm: - Đa số bài viết đúng phương thức tự sự, tập trung thể hiện được chủ đề : Tình cảm với trường lớp và học tập. - Sử dụng đúng ngôi kể “tôi”. - Một số bài viết mạch lạc, sáng tạo, từ ngữ gợi cảm . - Lời kể trôi chảy, mạch lạc. - Nhiều yếu tố suy tư, biểu cảm, cảm xúc tương đối trong sáng, đáng yêu - Đa số HS xác định đúng kiểu bài, xác định đúng nội dung kể, biết đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm khi kể. - Hầu hết các em biết trình bày bài văn theo bố cục 3 phần. - Một số em diễn đạt lưu loát, biết cách dùng từ, đặt câu,..: Lê linh, Thảo (8b), Huyền (8g), Hương (8c). b. Nhược điểm - Một số em kể còn sơ sài, chưa biết xen yếu tố miêu tả, bc khi kể nên bài kể còn khô khan. Phần mở bài còn mang tính khuôn mẫu. - Một số em chữ viết còn cẩu thả, câu cú chưa rõ ràng, cách trình bày đoạn văn chưa đạt yêu cầu, chưa biết lk đv : ............................................................. 5. Chữa lỗi điển hình 3
  4. - Sai chính tả: Tr/ch; l/n; s/x. - Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc. - Chưa viết hoa chữ cái đầu của đoạn văn. 6. Công bố kết quả - GV công bố kết quả và đọc bài tiêu biểu. + Đọc bài của ................................ - Gv đọc bài văn tham khảo Thời học sinh là quãng thời gian đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi con người. Chính vì vậy, những kỉ niệm gắn bó với tuổi thần tiên ấy cũng sẽ không bao giờ phai nhạt trong tâm khảm chúng ta. Và với tôi, mà không, với rất nhiều người nữa, ngày khai trường đầu tiên sẽ là hồi ức tươi đẹp nhất, để lại ấn tượng sâu sắc nhất. Ngày khai trường đầu tiên của các bạn như thế nào? Còn với tôi, đó là một buổi sang mùa thu trời trong xanh. Mẹ gọi tôi dậy từ sáng sớm, rồi lại tất bật chuẩn bị cho tôi: nào quần áo đồng phục, sách vở, rồi nấu ăn sáng cho cả nhà. Nhìn mẹ bận rộn như vậy, tôi thầm tự nhủ mình phải vệ sinh thật nhanh chóng để mẹ không phải nhắc nhở. Ấy vậy mà cứ một lúc mẹ lại giục tôi “Quỳnh ơi nhanh lên nào không lại muộn giờ mất!”. Lúc ấy, tôi nghĩ thầm, chắc khai trường sẽ có rất nhiều chú công an, nếu mình đi muộn, mẹ sợ mình sẽ bị các chú ấy bắt nên phải luôn mồm thúc tôi như vậy. Thế nên tôi quáng quàng cả lên, ăn vội mấy miếng cơm rang và lúc này, người giục mẹ tôi chở đi khai giảng sớm lại chính là tôi. Mẹ cười đôn hậu và dịu dàng nói “Cứ từ từ thôi con ạ, còn sớm mà, ăn cho no đã” Rồi tới lượt bố tôi chậm rãi nói “Hôm nay con đã là học sinh lớp một rồi, phải ngoan và biết nghe lời mọi người hơn nữa, không còn nhõng nhẽo, làm nũng bố mẹ như các em bé nữa nghe chưa! Trong lớp con phải cố gắng nghe cô giáo giảng bài, cố gắng tập đọc, tập viết, dành được nhiều điểm 10, con có hứa với bố không?” Tôi lí nhí đáp: “Dạ, có ạ!” Tôi chào bố và ra sân lên xe, mẹ chở tới trường. Con đường hôm nay thật đông đúc và nhộn nhịp, tôi nghe mẹ bảo, hôm nay, các bạn, các anh các chị cũng đi khai giảng như tôi. Tôi thích thú và tò mò về ngôi trường mới, không còn sợ chú công an như lúc ở nhà nữa. Tới rồi! Ngôi trường mới của tôi. Ôi! Đẹp quá! Tôi thốt lên trong niềm sung sướng. Ngôi trường rộng rãi và khang trang, trong sân trường có cả một hồ nước trong vắt và vườn cây với đủ các loài hoa. Đến chỗ nào tôi cũng chỉ cho mẹ những phát hiện mới của mình. Tới sân trường, tôi được mẹ dẫn vào hàng của lớp 1A. Chúng tôi, những cô bé, cậu bé học trò lớp 1bước vào lễ chào cờ đầu tiên. Tôi thắc mắc không hiếu sao trên cổ của các anh chị lớp lớn, ai cũng đều đeo chiếc khăn mầu đỏ. Về sau tôi được mẹ giải thích, nếu tôi cố gắng học tập và đạt kết quả cao sẽ được kết nạp làm đội viên đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và cũng sẽ được đeo khăn quàng đỏ như các anh chị ấy. Sau khi kết thúc nghi lễ chào cờ, cô hiệu trưởng lên nhắc nhở và căn dặn học sinh nhiệm vụ năm học mới. Khi cô đánh những tiếng trống đầu tiên, cũng là lúc từng chùm bóng bay sặc sỡ được thả lên trời. Buổi lễ kết thúc và chúng tôi trở về lớp. Bất chợt, tôi nhận ra mẹ, mẹ đâu rồi! Tôi hoảng hốt đảo mắt khắp sân trường, vẫn không thấy mẹ đâu. Tôi òa lên khóc nức nở. Bỗng tôi nhận thấy có một bàn tay đặt lên vai mình, sau đó là giọng nói nhẹ nhàng “Em bé ở lớp nào? Sao đứng ở đây khóc mà không vào lớp đi?” Tôi ngước mắt lên, một chị lớn tuổi hơn tôi, dáng cao gầy, tóc thắt hai bên. Tôi vừa nói, giọng nói nghẹn ngào trong tiếng nấc “Em em học lớp 1A. Em chẳng thấy mẹ ở đâu cả hu hu ” Chị phì cười rồi nói: “Em bé ngốc, chắc mẹ em về rồi, em vào lớp đi, khi nào học song thì mẹ sẽ tới đón”. Tôi ngây thơ hỏi chị : “Chị ơi, thế lúc nào học song hả chị? 4
  5. Em nghe chị hàng xóm bảo phải học 12 năm cơ, thế lúc nào em lớn em lớn em mới được gặp mẹ à chị? À chị ơi, em không biết lớp 1A” “Không phải đâu em à, em học từ bây giờ đến buổi trưa, mẹ sẽ đến đón”, vừa nói chị vừa dẫn tôi tới một phòng học “Đây là lớp 1A, em cố gắng học tập tốt nhé! Thôi chào em. Chị cũng phải về lớp đây!” Nói rồi chi chạy đi, thoắt cái đã không còn thấy chị đâu nữa. Mãi về sau này tôi mới phát hiện, mình chưa hỏi tên, nhưng cái hình ảnh cao gầy và mái tóc thắt bím hai bên của chị đã để lại ấn tượng không bao giờ quên trong tôi. Tôi bước vào lớp, một cảm giác thật khó tả : Lạ lẫm, bỡ ngỡ và đôi chút lo sợ. Cô giáo xếp chỗ ngồi cho chúng tôi thật nhanh chóng. Chỉ đến khi đã yên vị trong chỗ ngồi mới, tôi mới có dịp quan sát lớp học, cô giáo và những người bạn mới. Cảm giác xa lạ biến đi đâu mất, cô giáo nhắc chúng tôi lấy sách vở viết bài tập viết đầu tiên. Không gian trở nên vắng lặng. Sân trường vừa đông đúc, nhộn nhịp là thế, giờ đã không còn một bóng người. Giờ đây, tôi chỉ còn nghe thấy tiếng lích chích của vài chú chim non và tiếng đọc bài của cô giáo “Ngày đầu tiên đi học, mẹ dắt tay tới trường, em vừa đi vừa khóc, mẹ dỗ dành yêu thương Ngày đầu như thế đó, cô giáo như mẹ hiền, ” Ngày đầu tiên ấy trôi qua, nhưng những cảm xúc sẽ không bao giờ mờ phai, và với tôi, cái ngày ấy như chỉ mới là ngày hôm qua mà thôi, những vui, buồn, hạnh phúc, thích thú, bỡ ngỡ, lo sợ trong ngày đầu tới lớp là những dư âm tới tận mai sau. 7. Tổng hợp kết quả Kết quả Ghi Môn Lớp TSB chú Giỏi Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % TLV 8a1 8a2 8a3 8. Hướng dẫn về nhà - Ôn lại cách viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, bc. - Chuẩn bị bài: “Cô bé bán diêm”. 5
  6. Ngày dạy: 8A1....8A2....8A3..... KIỂM TRA 15 PHÚT I. Câu hỏi: Nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao có những phẩm chất nào đẹp ? Em hiểu như thế nào về tình cảm của lão với con trai ? Trình bày suy nghĩ về tình cảm đó thành một đoạn văn. II.Hướng dẫn chấm: HS viết được một đoạn văn nêu suy nghĩ, cảm nhận của mình về tình cảm lão Hạc dành cho con. a. Nêu- kể tên được các phẩm chất của lão Hạc (2đ): - Yêu thương và có trách nhiệm với con; sống trong sạch và tự trọng; - Tỉ mỉ, chu đáo, cẩn trọng; nhân hậu, nghĩa tình, thuỷ chung. b. Phân tích và chứng minh được tình yêu thương và tinh thần trách nhiệm cao của lão với con (8đ): - Lão đau đớn và bất lực khi không giữ được con chỉ vì nghèo khổ (con trai lão bỏ đi đồn điền cao su): lý lẽ và dẫn chứng. (1đ) - Lão dồn tình yêu thương và nỗi nhớ thương, ngóng đợi con vào tình cảm với con chó, lão đối xử với cậu Vàng như với đứa cháu thân yêu. Lão dành dụm mọi thứ bòn mót đ- ược cho con: lý lẽ và dẫn chứng(3đ) - Lão chết dữ dội, đau đớn cũng là một phần vì muốn dành mọi thứ cho con: lý lẽ, dẫn chứng. (2đ) - Đánh giá tình phụ tử của lão: sâu sắc, thiêng liêng, cao quý và bất tử. Đánh giá nghệ thuật khắc hoạ nhân vật tài tình của NC thông qua phân tích tâm lý nhân vật; nghệ thuật dựng truyện độc đáo. (2đ) (Tuỳ mức độ thiếu sót nội dung và mắc lỗi trình bày, diễn đạt mà GV linh hoạt trừ điểm. Khuyến khích HS sáng tạo cách trình bày và viết có cảm • Tổng hợp kết quả: Kết quả Ghi Môn Lớp TSB chú Giỏi Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % TLV 8a1 8a2 8a3 6
  7. Ngày dạy: 8A1....8A2....8A3.... TIẾT 25: KIỂM TRA VĂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hệ thống được kiến thức đã học về văn bản từ đầu năm đến tiết 25. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra tổng hợp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức tự giác làm bài. II. Hình thức ra đề: Tự luận. III. Ma trận đề: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng V dụng Tổng thấp cao số Chủ đề 1. Những pc -Nhận diện -Những pc đó đại của nhân đúng pc diện cho tầng lớp vật của nv. người nào trong xh. Số điểm 0.5 1.5 2 2. Nhận xét, -NX chi tiết Ý nghĩa của chi tiết Tạo lập đánh giá đó nói lên được các một chi tiết điều gì đoạn văn Số điểm 1 1. 3.0 3.0 3.Chứng Nhận định Các dc để làm sáng Sử dụng lí lẽ Viết thành minh một đó nói về tỏ nhận định chặt chẽ một đv nhận định điều gì NL 5.0 Số điểm 1 1. 1.5.0 1.5 5 IV. Biên soạn câu hỏi kiểm tra: Câu 1: Trình bày những phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc Câu 2: Tại sao chiếc lá cụ Bơ-men vẽ trong đêm mưa gió lại là một kiệt tác? Câu 3: Có nhận xét cho rằng Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Hãy chứng minh điều đó. V. Hướng dẫn chấm: Câu Mức tối đa Mức chưa tối đa Mức không đạt Câu 1 Nhớ chính xác những phẩm chất Chưa đầy đủ Không nêu tốt đẹp của lão Hạc được Câu 2 Giải thích được đầy đủ vì sao Có giải thích nhưng chưa Không giải chiếc lá được coi là một kiệt tác đầy đủ thích được Câu 3 CM được Nguyên Hồng là nhà Chứng minh chưa đầy đủ Chưa biết văn của phụ nữ và trẻ em. chứng minh *. Thu chấm bài theo hướng dẫn chấm *. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị cho bài học sau: tiết 27 7
  8. Ngày dạy: 8A1...8A2....8A3.... Tiết 26 : TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. Mục tiêu cần đạt: - Hệ thống được kiến thức đã học về văn bản từ đầu năm đến tiết 25; - Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mình; - Giáo viên đánh giá được mức độ nhận thức của học sinh. II. Chuẩn bị: GV: đề, hướng dẫn chấm, bài chấm của học sinh HS: ôn tập lại kiến thức trong đề III.Tiến trình tổ chức: 1. Giáo viên cho học sinh quan sát lại câu hỏi: Câu 1: Trình bày những phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc Câu 2: Tại sao chiếc lá cụ Bơ-men vẽ trong đêm mưa gió lại là một kiệt tác? Câu 3: Có nx cho rằng Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Hãy cm điều đó. 2. Hướng dẫn chấm Câu 1: Những phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc: - Là một lão nông hiền lành, nhân hậu, giàu tình yêu thương động vật; - Là 1 người cha hết mực yt con;- Là một người n/dân nghèo nhưng giàu lòng tự trọng. Câu 2: Chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác vì: - Chiếc lá đó được vẽ giống như thật; - Chiếc lá được vẽ vào đêm mưa gió khủng khiếp; - Chiếc lá đã cứu sống Gôn-xi; - Chiếc lá được vẽ 0 chỉ bằng bột màu mà còn được vẽ bằng tyt cao cả của cụ Bơ-men. Câu 3: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em vì: - Trong các tác phẩm của nhà văn ta thường bắt gặp những nv là phụ nữ và nhi đồng - Ông thường thể hiện thái độ cảm thông với những đau khổ bất hạnh của họ; - Ông thường bênh vực đứng về phía họ; - Đem đến cho họ phút giây hạnh phúc. - Chứng minh qua nhân vật bé Hồng. 3. Nhận xét: *Ưu điểm: - Hs biết cách làm bài và vd kiến thức vào trả lời câu hỏi.- T/bày sạch sẽ đúng trọng tâm. *Nhược điểm: - Còn lười học, chưa trả lời trọn vẹn các ý;- Một số em chưa có phần trả lời, chỉ có đ/a; - Một bộ phận hs viết chữ cẩu thả, một số em viết chưa thành chữ; - Một số em chưa cố gắng làm bài. 4. Trả bài cho học sinh và lấy điểm IV. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị tiết tiếp theo. V. Tổng hợp kết quả: Lớp Số bài Giỏi Khá Tb Yếu Kém 8a1 8a2 8a3 8
  9. Ngày dạy: 8A1....8A2....8A3.... Tiết 33- 34 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 (Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm) I. Mục đích: 1. Kiến thức - Hiểu cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Nắm được cách lập ý, bố cục, cách xây dựng đoạn văn, liên kết trong văn bản. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Rèn kĩ năng tạo lập văn bản đảm bảo tính liên kết, mạch lạc. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác làm bài. II.Hình thức ra đề:: Tự luận III.Ma trận đề: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận Tổng thấp dụng số Chủ đề cao 1. Những - Nhận diện - Tạo liên vấn đề đúng dạng bài; kết mạch lạc chung về tạo - Phương thức trong bài viết lập văn bản bđ (tự sự kết - Bố cục rõ hợp mt & bc) ràng Số điểm 0.5 2.0 2.5 2.Đúng kiểu - Nhận diện sự Xác định và Tạo lập được lk các đv văn bản việc được kể lập được các các đv TS kết thành bài - Các cách kể ý cần viết hợp yt m/tả văn hoàn và bc chỉnh Số điểm 0.25 0.25 2.0 5.0 7.5 1. 0.75 2.25 2.0 5.0 10.0 IV.Biên soạn câu hỏi kiểm tra: Nếu là người được chứng kiến cảnh Lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đó như thế nào?. V. Hướng dẫn chấm: Mức độ Mở bài Thân bài Kết bài Mức độ Dẫn dắt giới thiệu sự việc Đủ ý có mở đầu, diễn biến, Cảm xúc, ấn tối đa được chứng kiến việc lão kết thúc, biết đan xen yếu tố tượng của em khi Hạc kc bán chó với ông miêu tả và biểu cảm (8đ) chứng kiến sự giáo (1đ) việc đó (1đ) Mức độ Kể được việc lão Hạc Đủ ý chưa sâu, chưa biết kết Có ấn tượng song chưa tối sang kc bán chó cho ông hợp miêu tả và biểu cảm phù chưa rõ (0.5đ) đa giáo nghe song chưa hay hợp (6đ) 9
  10. (0.5đ) Không Chưa giới thiệu được (0) Kể lạc đề (0) Chưa biết kết bài đạt (0) *. Thu chấm bài theo hướng dẫn chấm. *. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị cho bài học sau: “ Trợ từ, thán từ”. 10
  11. Ngày dạy: 8A1.....8A2....8A3..... Tiết 35: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Đánh giá bài TLV theo yêu cầu của bài văn ts: nv, sv, cách kể, mđích kể. - Giúp HS nắm được các đv kt cb và nhận biết các lỗi sai trong bài viết để sửa chữa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sửa lỗi khi viết bài. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức lắng nghe và tự sửa lỗi. II. Chuẩn bị: - GV: Chấm bài, tổng hợp ưu, nhược điểm, tổng hợp kết quả. - HS: Lập dàn bài ra vở bài tập. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Đề bài: ghi ra bảng phụ, gọi hs đọc. 2. Hướng dẫn tìm hiểu đề (như tiết viết bài) - Kiểu đề: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. - Nội dung : Kể lại việc chứng kiến lão Hạc kể chuyện bán chó cho ông giáo nghe. - Phạm vi : Vận dụng kiến thức văn bản “ Lão Hạc”, kiến thức văn TS, miêu tả, bc. 3. Lập dàn ý (như tiết viết bài ) 4. Nhận xét chung: * Ưu điểm: - Xác định đúng yêu cầu của đề bài tự sự. - Đa số bài viết đúng phương thức tự sự, tập trung thể hiện được chủ đề : Tình cảnh của lão Hạc khi bán chó. Sự cảm thông của ông giáo dành cho lão Hạc - Sử dụng đúng ngôi kể “ tôi ”. - Một số bài viết mạch lạc, sáng tạo, đan xen yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Bài viết có bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài. - Lời kể trôi chảy, mạch lạc . - Nhiều yếu tố suy tư, biểu cảm, cảm xúc trước nỗi thống khổ của người nông dân và chân trọng những phẩm chất cao đẹp của họ. * Hạn chế: Các yếu tố mt và bc chưa nhiều và ít td. Chưa sd được các từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi. Lời thoại cần trình bầy đúng cách và cố gắng tạo điểm nhấn trong bv. - Còn nhiều em sai chính tả, chưa biết chấm câu, diễn đạt lủng củng. 5. Chữa lỗi sai: - Gv Hd Hs đưa phương án sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, các cách trình bày nội dung trong đoạn văn... - Gv KL, HS mắc lỗi tự sửa vào bài của mình. 6. Đọc bài khá: ...................................................................... 7. Hướng dẫn về nhà : GV nhắc HS chuẩn bị bài “ Trợ từ, thán từ” * Tổng hợp điểm: Lớp Số bài Giỏi Khá Tb Yếu Kém 8a1 8a2 8a3 11
  12. Ngày dạy:8A1...8A2....8A3... Tiết 51 -52 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 (Thuyết minh) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỉ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu th buộc vè cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết. 3. Thái độ:Ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài. II. Hình thức ra đề: Tự luận III. Ma trận đề: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng thấp cao số Chủ đề 1. Những vấn -Nhận diện -Tạo liên kết đề chung về đúng dạng bài mạch lạc tạo lập văn -Phương thức trong bài viết bản biểu đạt TM - Bố cục rõ ràng Số điểm 0.5 2.0 2.5 2.Đúng kiểu -Nhận diện sự Xác định và Tạo lập được Lk các đoạn văn bản việc TM lập được các các đv TM về thành bài -Các pp TM ý cần viết chiếc nón lá văn h/chỉnh Số điểm 0.25 0.25 2.0 5.0 7.5 2. 0.75 2.25 2.0 5.0 10.0 IV. Biên soạn câu hỏi kiểm tra: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam. V. Hướng dẫn chấm Mức độ Mở bài Thân bài Kết bài Mức độ Giới thiệu khái quát về Đủ ý có mở đầu, thân bài, Ý nghĩa, giá trị của tối đa chiếc nón lá (1đ) kết bài biết trình bày theo chiếc nón lá trong một thứ tự khoa học khi đời sống DT VN thuyết minh về chiếc nón lá (1đ) (8đ) Mức độ Giới thiệu được nhưng Đủ ý, chưa sâu, chưa trình Có nêu ý nghĩa chưa tối không hay (0.5đ) bày khoa học (6đ) xong chưa rõ (0.5đ) đa Không Chưa giới thiệu được lạc đề (0) Chưa biết kết bài đạt (0) (0) *. Thu chấm bài theo hướng dẫn chấm. *. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị cho bài học sau: “ Câu ghép”. 12
  13. Ngày dạy: 8A1.....8A2.....8A3 ..... Tiết 54 TRẢ BÀI VIẾT TLV SỐ 3 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Đánh giá bài TLV theo yêu cầu của bài văn TM : Đối tượng, các phương pháp, . - Giúp HS nắm được các đv kt cb và nhận biết các lỗi sai trong bài viết để sửa chữa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sửa lỗi khi viết bài. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức lắng nghe và tự sửa lỗi. II. Chuẩn bị: - GV: Chấm bài, tổng hợp ưu, nhược điểm, tổng hợp kết quả. - HS: Lập dàn bài ra vở bài tập. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Đề bài: ghi ra bảng phụ, gọi hs đọc. 2. Hướng dẫn tìm hiểu đề (như tiết viết bài) - Kiểu đề: Thuyết minh một đồ vật - Nội dung : TM chiếc nón lá Việt Nam 3. Lập dàn ý (như tiết viết bài ) 4. Nhận xét chung: * Ưu điểm: - Xác định đúng yêu cầu của đề bài thuyết minh. - Đa số bài viết đúng phương thức TM, tập trung giới thiệu được chiếc nón lá với các đặc điểm về cấu tạo, nguồn gốc, công dụng, - Một số bài viết mạch lạc, sáng tạo, có đan xen yếu tố miêu tả . - Bài viết có bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài. - Lời văn rõ ràng, ngắn gọn, khoa học, * Hạn chế: - Tri thức về chiếc nón lá còn ít; - Một số bài viết kể lể dài dòng; lời văn còn mang tính biểu cảm, . - Còn nhiều em sai chính tả, chưa biết chấm câu, diễn đạt lủng củng. 5. Chữa lỗi sai: - Gv Hd Hs đưa phương án sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, các cách trình bày nội dung trong đoạn văn... - Gv KL, HS mắc lỗi tự sửa vào bài của mình. 6. Đọc bài khá:.................................................................................................................. 7. Hướng dẫn về nhà : GV nhắc HS chuẩn bị bài “ Câu ghép” * Tổng hợp điểm: Lớp Số bài Giỏi Khá Tb Yếu Kém 8a1 8a2 8a3 13
  14. Ngày dạy: 8A1...8A2....8A3... Tiết 63 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8 I.Mục tiêu cần đạt - Giúp học sinh củng cố kiến thức về : + Trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, trợ từ, thán từ, tình thái từ; + Kiến thức về câu ghép; + Kiến thức về một số dấu câu. - Rèn kĩ năng làm bài và vận dụng kiến thức vào bài kiểm tra. - Giáo dục ý thức tự giác làm bài. II. Hình thức ra đề: Trắc nghiệm, tự luận III.Tiến trình thực hiện các bước ra đề 1. Ma trận Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng V/dụng Cộng Mức độ thấp Mức độ cao Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Chủ đề 1: Nhận biết từ Tác dụng của Từ vựng tượng hình, từ từ đp, biệt ngữ tượng thanh xã hội; trợ từ và thán từ; tình thái từ. Số câu 1(câu 1) 3 (câu 4 Số điểm 0,5 2,3,4) 2 Tỉ lệ % 5% 1,5 20% 15% Chủ đề 2: T/d của Nhận biết và phân Phép tu phép nói tích hiệu quả của từ nói quá phép nói quá quá Số câu 1(câu 5) 1( câu 8) 2 Số điểm 0,5 2 2,5 Tỉ lệ % 5% 20% 25% Chủ đề 3 Đ/đ, quan hệ Nắm vững khái Trình bày Câu và yn giữa các vế niệm về câu ghép. một đv có sd dấu câu trong câu ghép các dấu câu. Số câu 1(câu 6) 1(câu 7) 1(câu 3 Số điểm 0,5 1 9) 5,5 Tỉ lệ % 5% 10% 4 55% 40% 14
  15. Số câu 2 4 2 1 9 Số điểm 1 2 3 4 100 Tỉ lệ % 10,0% 20,0% 30,0% 40 % 100% 2. Đề bài Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất? Câu 1 (0,5 điểm ) Từ tượng hình và từ tượng thanh thường được dùng trong kiểu văn bản nào? A. Văn bản miêu tả. C. Cả A, B đều đúng B. Văn bản tự sự. D. Cả A, B đều sai Câu 2 (0,5 điểm ) Tại sao trong một số sáng tác thơ văn, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? A. Để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ tính cách nhân vật. B. Để cho người đọc biết tác giả là người địa phương nào, thuộc tầng lớp xã hội nào. C. Để chứng tỏ mình là người am hiểu từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội D. Để đảm bảo vần nhịp và sự hài hoà trong cách sử dụng từ ngữ. Câu 3( 0.5điểm) Thán từ và trợ từ có thể tách thành câu độc lập. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 4 ( 0,5 điểm) Khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp để làm gì? A. Để đạt mục đích, hiệu quả cao trong giao tiếp. B. Để người khác thấy được quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội của người nói, người viết. C. Để bộc lộ tình cảm của người nói, người viết. D. Cả A,B,C đều đúng. Câu 5 (0,5 điểm) Dòng nào nói đúng nhất tác dụng của nói quá? A. Để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật, sự việc được nói đến trong câu B. Để làm cho sự vật, sự việc, con vật, cây cối...gần gũi với con người hơn. C. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức b/cảm cho đối tượng được nói đến trong câu. D. Để biểu thị thái độ, cảm xúc của con người với sự vật, sự việc được nói đến trong câu. Câu 6 (0,5điểm) Nối các từ ngữ ở cột A tương ứng với cột B A Nối B 1. và, rồi, nhưng, còn... 1 .. a. Cặp phó từ 2. vì, bởi vì, do, bởi, tại, nếu, giá, mặc dù, mặc 2 .. b. Cặp đại từ dầu, để... 3 .. c. Cặp quan hệ từ 3. vì (do, bởi, tại, bởi vì, sở dĩ...)/ nên (cho nên); 4 .. chính phụ nếu (giá, giá như, hễ...)/ thì; tuy (dù, mặc dù, mặc 5 .. d. Quan hệ từ đẳng dầu...)/ nhưng; để/ thì... lập 4. vừa...vừa...; càng...càng...; chưa... đã...; không e. Quan hệ từ chính những...mà còn...; vừa mới... đã...; v.v phụ 5. bao nhiêu...bấy nhiêu; ai...nấy, đâu... đấy, f. Dấu câu sao...vậy; v.v Phần II: Tự luận (7 điểm) 15
  16. Câu 7( 1điểm ) Điền tiếp để có kết luận đúng Câu ghép là.... Câu 8(2 điểm) Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: Bác ơi tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người. (Tố Hữu – Bác ơi) Câu 9(4 điểm) Viết đoạn văn thuyết minh nói về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khoẻ con người trong đó có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. 3.Hướng dẫn chấm Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm Câu Đáp án đúng 1 C 2 A 3 B 4 A 5 C 6 Nối 1-d , 2 – e , 3 – c , 4 – a , 5 - b Phần II : Tự luận (7 điểm) Câu 7 (1 điểm): HS trả lời đúng khái niệm từ ghép. Câu 8 (2 điểm): - HS chỉ ra được biện pháp nghệ thuật nói quá trong câu thơ (0,5 điểm) - Phân tích được hiệu quả của phép tu từ nói quá : Ngợi ca tình yêu thương của Bác Hồ với nhân dân Việt Nam, thế giới .( 1,5 điểm ) Câu 9: (4 điểm) - Yêu cầu về nội dung: Viết về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khỏe con người - Yêu cầu về hình thức:Viết thành đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, chính xác, sinh động và có sử dụng dấu ngoặc đơn, đấu hai chấm và dấu ngoặc kép. 16
  17. Ngày dạy: 8A1...8A2...8A3.... Tiết 63 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu cần đạt: - Hệ thống được kiến thức đã học về tiếng Việt ở HKI; - Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mình; - Giáo viên đánh giá được mức độ nhận thức của học sinh. II. Chuẩn bị: GV: đề, hướng dẫn chấm, bài chấm của học sinh. HS: ôn tập lại kiến thức trong đề III.Tiến trình tổ chức: 1. Giáo viên cho học sinh quan sát lại đề (đã phát từ hôm kiểm tra) 2. Hướng dẫn chấm (Gv treo bảng phụ có hd chấm, hs kiểm tra lại) Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm Câu Đáp án đúng 1 C 2 A 3 B 4 A 5 C 6 Nối 1-d , 2 – e , 3 – c , 4 – a , 5 - b Phần II : Tự luận (7 điểm) Câu 7 (1 điểm): HS trả lời đúng khái niệm từ ghép. Câu 8 (2 điểm): - HS chỉ ra được biện pháp nghệ thuật nói quá trong câu thơ (0,5 điểm) - Phân tích được hiệu quả của phép tu từ nói quá : Ngợi ca tình yêu thương của Bác Hồ với nhân dân Việt Nam, thế giới (1,5 điểm) Câu 9: (4 điểm) - Yêu cầu về nd: Viết về tác hại của bao bì ni lông đối với m/tr và sức khỏe con người. - Yêu cầu về hình thức: Viết thành đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, chính xác, sinh động và có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. 3. Nhận xét: *Ưu điểm: Hs biết cách làm bài và vd kiến thức vào trả lời câu hỏi.- T/bày sạch sẽ đúng trọng tâm. *Nhược điểm: - Còn lười học, chưa trả lời trọn vẹn các ý;- Một số em chưa có phần trả lời, chỉ có đ/a; - Một bộ phận hs viết chữ cẩu thả, một số em viết chưa thành chữ; - Một số em chưa cố gắng làm bài. 4. Trả bài cho học sinh và lấy điểm IV. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị tiết tiếp theo. V. Tổng hợp kết quả: Lớp Số bài Giỏi Khá Tb Yếu Kém 8A1 8A2 8A3 17
  18. Ngày soạn: /12/2019 Tiết 70-71 KIỂM TRA HỌC KÌ I (Đề của SGD) Ngày soạn: /12/2019 Tiết 72 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I (Đề của SGD) I. Mục tiêu: - Qua giờ trả bài, giúp học sinh nhận thấy kỹ năng làm bài của mình cũng như việc huy động kiến thức tổng hợp vào bài làm. Nhận biết được ưu, khuyết điểm của bài làm, tự đánh giá về lực học của mình. - Giáo viên nhận biết được khả năng của học sinh. II. Chuẩn bị: - GV: Chấm bài, tổng hợp ưu, nhược điểm, tổng hợp kết quả. - HS: Làm lại bài ra vở bài tập. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Đề bài: Hs mở đề bài đã được phát ở ngày kiểm tra HK I. 2. Nhận xét chung: * Ưu điểm: - Phần lớn các em làm bài đúng yêu cầu của các dạng bài. - Một số nắm chắc phương pháp làm từng dạng bài. - Đa số bài làm của các em được t/bày rõ ràng, cx, mạch lạc, có bố cục đầy đủ, rõ ràng. - Nhiều bài làm có sự cố gắng, trình bày sạch đẹp.... * Nhược điểm: - Còn một số rất ít các em làm bài sai phần TV, lạc sang viết đoạn văn nghị luận về niềm tin, - Vốn sống chưa phong phú, đánh giá vấn đề còn mang nặng tính chủ quan; - Một số em chưa nắm chắc, chưa biết viết MB, bố cục phần TB; lập luận thiếu chặt chẽ. - Một số bài viết bố cục chưa rõ ràng, hoặc phần MB, KB làm chưa đúng với yc của bv NL. - Số ít còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, chuyển ý vụng về. - Nhiều em mắc lỗi về cấu trúc câu: câu không đủ thành phần nòng cốt. Nhiều em không sử dụng dấu câu hoặc sử dùng dấu câu không đúng. - Chữ viết cẩu thả sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu chưa tốt (Liêm, Minh, Vui, Hoàng,..). - GV trả bài và hướng dẫn học sinh tự xem bài, tự sửa các lỗi đó mắc phải. - HS trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm. 5. Chữa lỗi sai: Gv yêu cầu HS đưa phương án sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Gv KL, HS mắc lỗi tự sửa vào bài của mình. 6. Đọc bài khá: Lớp 8e: đọc bài của Khánh ; 8b- Nguyễn Thảo, 8G- Minh 7. Hướng dẫn về nhà : GV nhắc HS về nhà tiếp tục ôn lại kiến thức tổng hợp. 18
  19. * Tổng hợp điểm: Lớp Số bài Giỏi Khá Tb Yếu Kém 8a1 8a2 8a3 19
  20. Ngàydạy :8A1 8A2 8A3 .. KIỂM TRA 15 PHÚT (Kì 2, lần 1) I.Mục tiêu cần đạt: - Củng cố cho học sinh kiến thức về Thơ mới và văn thuyết minh về tác phẩm văn học. - Rèn kĩ năng trả lời và viết đoạn văn cho học sinh. - Giúp GV đánh giá khả năng viết đoạn văn thuyết minh . II. Đề bài: Câu hỏi: Viết đoạn văn giới thiệu về bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ. III. Hướng dẫn chấm: - Vị trí của văn bản Nhớ rừng trong sự nghiệp thơ của Thế Lữ - Nội dung: mượn lời con hổ trong vườn bách thú để bộc lộ kín đáo tâm trạng của người dân mất nước - Bài thơ với cảm hứng lãng mạn, nhiều tầng ý nghĩa dồn nén cảm xúc, cách sử dụng từ ngữ đặc sắc. 20