Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 3+4+5: Văn bản 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng

docx 12 trang Tương Tư 17/03/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 3+4+5: Văn bản 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_345_van_ban_1_la_co_theu_sau_chu_vang.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 3+4+5: Văn bản 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng

  1. Ngày dạy : TIẾT 3,4,5: VĂN BẢN 1. LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG (Nguyễn Huy Tưởng) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần Quốc Toản - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
  2. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng b. Nội dung:Trò chơi “Ô chữ bí mật”: Ô chữ hàng ngàng Ô 1:Quân Nguyên xâm lược hai lần, Viết ngay Hịch tướng sĩ khuyên răn mọi người, Lời thần khẳng khái cùng vua, Chém đầu thần trước đã, rồi sau hãy hàng - Là ai? (Trần Hưng Đạo) Ô 2: Thi nhân nổi loạn họ Cao? (Cao Bá Quát) Ô 3: Vua nào chống Pháp bị đầy đảo xa ? (Hàm Nghi) Ô 4: Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ ? (Đinh Bộ Lĩnh) Ô 5: Núi nào ngự trị Sơn Tinh ? ( Tản Viên) Ô 6: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước cổ đại nào đã ra đời trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay? (Văn Lang) Ô 7: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày ? (Phan Bội Châu) Ô chữ hàng dọc: Hoài Văn c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài Văn) d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu câu đố trên màn hình
  3. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia đoán các ô chữ hàng ngang, hàng dọc; nêu những hiểu biết về người anh hùng Trần Quốc Toản Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh hùng Trần Quốc Toản Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Đất nước của chúng ta được xây dựng và gìn giữ qua rất nhiều thế hệ, có rất nhiều những nhân tài hào kiệt đã tham gia vào công cuộc ấy. Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về một anh hùng trẻ tuổi – Trần Quốc Toản để hiểu rõ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của ông. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập 1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
  4. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Quê quán: Hà Nội SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, phẩm. có đóng góp nổi bật ở hai thể loại: tiểu thuyết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. và kịch Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long tập Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình (1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ bày. vàng (1960), Sống mãi với thủ đô (1961), Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 2. Tác phẩm và thảo luận hoạt động và thảo luận a. Xuất xứ - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Xuất bản năm 1960 cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu - Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá cần thiết). cờ thêu sáu chữ vàng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện b. Thể loại: Truyện lịch sử nhiệm vụ học tập c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến d. Ý nghĩa nhan đề: thức. Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm bia chói lóa lý tưởng cách mạng, tấm lòng nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai dựa vào. Tác giả còn khẳng định tác phẩm như một thiên truyện giáo dục, nâng cao ý thức của trẻ thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi đắp
  5. thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương đất nước cho các em nhỏ. e. Bố cục Phần 1: Từ đầu đến “ chẳng hỏi một lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua Phần 2: Tiếp đến “ thưởng cho em ta một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc Toản sau khi được vua ban cam quý Tiết 2: Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến học tập - Thời gian: tháng 11/1282
  6. - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Hoàn cảnh đất nước: các nhóm thảo luận và hoàn thành + Quân Nguyên định mượn đường nước ta để phiếu học tập: đánh Chiêm Thành. + Vua mời các vương hầu tìm kế sách ứng Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến phó. 1/ Hội - Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn nóng, bứt nghị diễn .. rứt muốn được tham gia bàn việc nước. ra ở đâu? => Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ của Không nhân vật, tác giả đã thành công trong việc gian xung miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than vào quanh nơi ngày diễn ra sự kiện. đó có gì đặc biệt? 2. Quang cảnh nơi .. diễn ra hội nghị có những ai? Thái độ và hành động của họ như thế nào? Nhân vật “ta” đang .. đứng ở
  7. đâu? Nhân vật này 2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của đang có Trần Quốc Toản thái độ, a. Nhân vật Trần Quốc Toản: cảm xúc * Khi đứng trên bến Bình Than: như thế - Hành động: nào? + “đứng thẫn thờ” - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + “mắt giương to đến rách” Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + “rong ngựa tìm vua quên ăn uống”, “muốn tập xô mấy người lính”, “muốn thét to” - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu - Suy nghĩ: học tập. + “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh” Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại” và thảo luận hoạt động và thảo luận + “đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là người - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu gần gũi quan gia chẳng hỏi một lời” học tập lên bảng. => Không phục, bất lực, sốt ruột, lo lắng => Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xô ngã lính để xuống bến nhiệm vụ học tập *Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến: - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - Lời nói: đe dọa, cương quyết “không buông Ghi lên bảng. ra, ta chém”. Nhiệm vụ 2: - Hành động: “tuốt gươm”, “trừng mắt”, Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ “mặt đỏ bừng”, “vung gươm múa tít”, “giằng học tập co với đám quân lính” - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả => dũng cảm, cương quyết, kiên định, một lời câu hỏi: mực muốn yết kiến vua. *Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương:
  8. + Em có nhận xét gì trước hành động - Hành động: “cúi đầu thưa”, “đứng phắt và thái độ của Trần Quốc Toản khi yết dậy”, “mắt long lên” kiến vua? - Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ + Điều đó cho thấy Trần Quốc Toản là lập trường. một người như thế nào? - Sự tức giận của Hoài Văn trước ý kiến chủ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hòa. tập * Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo: - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả - Hành động: chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu lời. vua, tiếng nói như thét, đỡ lấy quả cam, tạ ơn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động vua, và thảo luận hoạt động và thảo luận - Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin quan - GV mời một số HS trình bày trước gia cho đánh, cho giặc mượn đường là mất lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ nước.’ sung. => Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được khuôn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện phép khi yết kiến vua nhiệm vụ học tập => Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Nhân vật vua Thiệu Bảo thức. - Tình huống lúc đó: + Đứng giữa tình và lý: Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh vua -> phải chịu tội Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước việc dân -> đáng khen ngợi - Cách vua giải quyết: Nói rõ lí do trước mặt quan lại:
  9. + Vẫn không cho phép Trần Quốc Toản tham dự hội nghị + Bù lại cho chàng cam quý và khích lệ tinh thần vì nước vì dân Tiết 3: => Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh minh, đức độ, trọng người tài 3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua - Hành động: + “lủi thủi bước lên bờ” + “ quắc mắt”, nắm chặt bàn tay lại”, “tay rung lên vì giận dữ” + “hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt”, “hầm hầm trở ra” - Suy nghĩ: + “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn đi bàn lại” + “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được ơn vua, ” => Tâm trạng của Hoài Văn: tức, không cam lòng, vừa hờn vừa tủi - Hành động bóp nát quả cam: + Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng của Trần Quốc Toản + Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ của Trần Quốc Toản.
  10. + Khát vọng bảo vệ đất nước của quân và dân ta III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật - Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử 2. Nội dung - Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn - Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và cha ông ta thời kháng chiến chống quân Nguyên - Mông C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách) c. Sản phẩm học tập:Sơ đồ tư duy d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
  11. a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng để viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7 câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện viết bài vào vở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy trình bày cẩu thả đủ, chỉn chu đủ, chỉn chu Hình thức Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Nội dung Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy (6 điểm) câu hỏi trọng tâm các câu hỏi gợi dẫn đủ các câu hỏi gợi dẫn
  12. Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm Trả lời đúng trọng hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm dẫn rộng nâng cao Có nhiều hơn 2 ý mở Nội dung sơ sài rộng nâng cao mới dừng lại ở Có sự sáng tạo mức độ biết và nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến thông nhiều ý tưởng khác nhóm Vẫn còn trên 2 nhát biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt động không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động Điểm TỔNG * Phiếu học tập * Rút kinh nghiệm