Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Chương 2 - Bài 4: Nguồn gốc loài người

docx 25 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Chương 2 - Bài 4: Nguồn gốc loài người", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_ket_noi_tri_thuc_chuong_2_bai_4_nguon_goc.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Chương 2 - Bài 4: Nguồn gốc loài người

  1. CHƯƠNG 2. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY BÀI 4. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Giới thiệu được quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái Đất - Xác định được các dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á - Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. + Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. - Năng lực riêng: + Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học. + Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam. 3. Về phẩm chất: - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động. - Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu:
  2. - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - HS nắm được các nội dung cơ bản nguồn gốc của Loài người và phát triển tạo tâm thế đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình cho HS quan sát hình ảnh, đặt câu hỏi. HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Học sinh trình bày được: GV: Sử dụng phương tiện hỗ trợ cho HS - Việc con người có các màu da khác nhìn một bức ảnh và đặt câu hỏi: nhau ở các châu lục khác nhau là do nguồn gốc chủng tộc, yếu tố môi trường - Dù con người có khác màu da vẫn có chung một nguồn gốc. - Tại sao người châu Phi có da đen, người châu Á có da vàng, còn người châu Âu lại da trắng? - Liệu họ có chung một nguồn gốc không? Nếu có thì từ đâu mà ra? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: Quan sát hình ảnh, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
  3. - Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. GV dẫn dắt vấn đề: Đúng vậy các em ạ, cho dù màu da của chúng ta có khác màu, da của người dân Châu Phi, Châu Âu hay người châu Á đi chăng nữa thì chúng ta cũng có chung một tổ tiên một nguồn gốc. Đã bao giờ em đặt câu hỏi con người chúng ta xuất hiện như thế nào chưa nhỉ? Để làm rõ về việc con người chúng ta có nguồn gốc từ đâu và xuất hiện như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay - Bài 4: Nguồn gốc loài người. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người a) Mục tiêu: Nêu được quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua 3 giai đoạn; nêu được đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn và xác định được những minh chứng chứng minh nguồn gốc của loài người b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin trong SGK, thu thập thông tin, thảo luận nhóm để biết được nguồn gốc của loài người c) Sản phẩm: Học sinh trình bày được Loài người có nguồn gốc từ một loài vượn cổ trải qua 3 giai đoạn, hoàn thành được phiếu học tập
  4. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Quá trình chuyển biến từ vượn - GV: Sử dụng máy chiếu hình ảnh và đặt yêu thành người trải qua 3 giai đoạn cầu: Em hãy cho biết quá trình tiến hóa từ chính: vượn cổ=> người tối cổ=> vượn người thành người trên Trái Đất đã diễn người tinh khôn ra như thế nào? - Người tối cổ ở nhiều nơi trên thế giới và thời gian tồn tại khác nhau. - Vượn người cách đây hàng triệu năm - Người tối cổ cách đây khoảng 4 triệu năm - GV: Sử dụng máy chiếu, chiếu cho HS quan - Người tinh khôn cách đây khoảng 15 sát một đoạn phim ngắn về quá trình tiến hóa vạn năm của loài người. T￿ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS trả lời HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
  5. thức lên màn hình. - GV khẳng định: Con người có nguồn gốc từ một nhánh của loài vượn người, trải qua từng giai đoạn phát triển và tiến hóa để hình thành nên con người có hình dạng như hiện nay 2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ vượn thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam a) Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. b) Nội dung: GV triển khai trò chơi; HS lắng nghe luật chơi và thực hiện đúng yêu cầu. c) Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và tham gia trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Những dấu tích của Người tối cổ ở GV sử dụng công cụ hỗ trợ chiếu lược đồ và Đông Nam Á: đảo Gia-va (In-đô-nê-xi- chia nhóm giao nhiệm vụ: a); Pôn-a-ung (Mi-an-ma), Sa-ra-wak - Mỗi đội chơi là một cặp đôi (Ma-lai-xi-a). - Các thành viên trong đội thực hiện 2 nhiệm - Một số dấu tích của Người tối cổ ở vụ sau: Việt Nam: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai + Quan sát lược đồ, kết hợp SGK trong 2 (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), An phút, sau đó đi tìm các vị trí trên lược đồ có di Khê (Gia Lai), Xuân Lộc (Đồng Nai). cốt hóa thạch của Người tối cổ ở Đông Nam Á? + Quan sát lược đồ, kết hợp SGK, hãy tìm các địa danh có dấu tích người tối cổ ở Việt Nam?
  6. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần). Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời chỉ rõ các địa điểm đã ghi. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - GV khẳng định: Đông Nam Á nói chung và
  7. Việt Nam nói riêng là cái nôi của loài người, những dấu tích được tìm thấy ở Đông Nam Á cũng như rải rác trên lãnh thổ nước ta đã cho thấy con người xuất hiện ở đây từ rất sớm. Chuyển phần luyện tập HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên giao bài tập cho HS Bài tập 1: Hãy ghép các nội dung dưới đây tương ứng với các dạng người trên trục thời gian theo đúng quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người. 1. Khoảng 150 000 năm trước, hình dáng giống người ngày nay 2. Khoảng 4 triệu năm trước, hoàn toàn đi đứng bằng hai chân 3. Khoảng 5-6 triệu năm trước, có thẻ đi bằng hai chi sau A. Vượn B. Người tối C. Người tinh người cổ khôn Bài tập 2: Hãy nối các địa điểm tìm thấy dấu tích Người tối cổ tại Việt Nam ở cột A sao cho đúng với tỉnh hiện tại ở cột B A B Thẩm Khuyên Gia Lai An khê Thanh Hóa Núi Đọ Lạng Sơn
  8. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): (GV giao bài tập) Dưới đây là cuộc nói chuyện của Nhím và Sóc về nguồn gốc loài người: - Sóc ơi, Sóc có biết không? Chúa Giê-su đã tạo ra loài người và chúng ta đó - Không phải đâu bạn Nhím. Loài người có nguồn gốc từ loài vượn đấy Em đồng ý với bạn Sóc hay bạn Nhím? Hãy trình bày suy nghĩ của em về hai quan điểm trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
  9. BÀI 4. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy. - Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. 2. Về năng lực: - Năng lực hợp tác. - Năng lực tư duy sáng tạo. - Năng lực tự tìm hiểu tìm hiểu lịch sử. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Về phẩm chất: - Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng. - Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập. - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đổng ở Việt Nam. - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đồ trang sức, ... của người nguyên thuỷ. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Video về một số nội dung trong bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
  10. a) Mục tiêu: - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - HS nắm được các nội dung cơ bản của bài học, phát triển tạo tâm thế đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình cho HS theo dõi một đoạn phim ngắn, đặt câu hỏi. HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Học sinh trình bày được: GV: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu - Những khó khăn gặp phải khi không có một ngày em tỉnh dậy và không có điện? điện sẽ có phương hướng lệ thuộc vào tự Hãy quan sát đoạn phim sau đây nhé! nhiên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: Theo dõi đoạn phim, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi. - Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
  11. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. GV dẫn dắt vấn đề: Phần lớn thời kì nguyên thuỷ, con người có cuộc sống lệ thuộc vào tự nhiên. Có những điều tưởng chứng thật đơn giản với chúng ta ngày nay như dùng lửa để nấu chín thức ăn, chế tạo các công cụ, thuần dưỡng động vật... nhưng với người nguyên thu thực sự đó là những bước tiến lớn trong đời sống. Để tìm hiểu rõ hơn về cuộc sống của người nguyên thủy xa xưa, chúng ta cùng vào bài học này hôm nay - Bài 5: Xã hội nguyên thủy HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tổ chức xã hội nguyên thủy a) Mục tiêu: Giúp HS mô tả sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ. b) Nội dung: HS đọc và khai thác thông tin trong Bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên thế giới, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác sơ đồ ( H 4.2), đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. c) Sản phẩm: Học sinh trình bày được tổ chức xã hội của người nguyên thủy từ khi xuất hiện đến thời kì bộ lạc d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV: Quan sát bảng SGK trang 20 và kết hợp đọc thông tin trang 21 để hoàn thành nhiệm vụ học tập: - Người nguyên thuỷ đã tổ chức xã Sắp xếp các cụm từ sau thị tộc, bộ lạc, công xã thị hội của mình từ bầy đàn chuyển lên tộc, sống thành bầy đàn, bầy người nguyên thủy thị tộc, bộ lạc. vào ô trống để hoàn thành sơ đồ dưới đây: - Mối quan hệ của con người trong xã hội nguyên thuỷ:
  12. + Giai đoạn bầy đàn đó là mối quan hệ giản đơn 5-7 gia đình lớn. + Giai đoạn thị tộc là quan hệ huyết thống. + Giai đoạn thị tộc là mối quan hệ cộng đồng. GV: Theo em, nhờ đâu mà con người ngày càng + Công xã thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, hoàn thiện bản thân? có cùng dòng máu, làm chung ? Tại sao lửa được coi là phát minh quan trọng và hưởng chung. Nhiều thị tộc họ nhất của người tối cổ? Sau khi quan sát một đoạn hàng, sống cạnh nhau tạo thành bộ phim ngắn. lạc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS trả lời HS: - Suy nghĩ để trả lời câu hỏi, theo hướng dẫn. - Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình. 2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của con người thời nguyên thủy. - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người. b) Nội dung: Quan sát tranh ảnh về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của người tối cổ, người tinh khôn và người nguyên thuỷ, đọc tài liệu (kênh chữ SGK) để tìm ra kiến thức
  13. mới dưới sự hướng dẫn của GV. HS thực hiện đúng yêu cầu. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời và sản phẩm của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV sử dụng công cụ hỗ trợ chiếu một số hình ảnh ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: THẦN CỦA NGUYÊN THỦY TRÊN - Quan sát H.3 (tr.21) và so sánh với công cụ bằng ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM đá ở Núi Đọ (H.4 – tr.19), em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến Đời sống vật Đời sống tinh bộ hơn? chất thần Cải tiến công Chế tạo cụ: vòng tay, Mài đá, chế trang sức tạo mũi tên - GV: Lớp hoạt động nhóm đôi: Sắp xếp các từ khóa dưới đây vào bảng trên sao cho phù hợp: Mài Sống trong Vẽ tranh, đá, mộ táng, chế tạo mũi tên, sống trong hang hang động làm đàn đá động, làm đồ gốm, đàn đá, vòng tay, trang sức, trồng trọt, chăn nuôi, vẽ tranh Trồng trọt, ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA chăn nuôi, Mộ táng NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM làm đồ gốm Đời sống vật chất Đời sống tinh thần - Về đời sống vật chất: + Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. + Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.
  14. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đời sống tinh thần phong phú. HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm, hoàn + Tâm linh: họ quan niệm mọi việc thành bảng. đều có tâm linh; chôn người chết. GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu + Nghệ thuật: biết làm, dùng đồ cần). trang sức Biết sử dụng nhạc cụ Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu HS hoàn thành phiếu hướng dẫn. - Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng áp dụng làm bài tập lý thuyết . b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Giáo viên giao bài tập cho HS Bài tập 1: Cho hình ảnh sau, quan sát và hãy hoàn thành phiếu học tập:
  15. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): (GV giao bài tập) Vận dụng kiến thức trong bài học, em hãy sắp xếp các bức vẽ minh họa đời sống lao động của người nguyên thủy theo hai chủ đề: 1. Cách thức lao động của Người tối cổ 2. Cách thức lao động của người tinh khôn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
  16. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
  17. BÀI 6. SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Sự tan rã của xã hội nguyên thủy. - Sự hình thành xã hội có giai cấp. - Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông. - Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun) - Giải thích được sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: + Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. + Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp. + Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã. + Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trong quá trình tan rã. 3. Về phẩm chất: - Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình chế tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  18. - Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6. - Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy. - Các hình ảnh về công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thủy trên thế giới và ở Việt Nam - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - HS nắm được các nội dung cơ bản của bài học, phát triển tạo tâm thế đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình cho HS chú ý theo dõi, lắng nghe câu hỏi từ GV HS chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - HS trả lời được các câu hỏi đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Học sinh trình bày được: GV: Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta - Những khó khăn gặp phải khi không có sử dụng rất nhiều các vật dụng được làm điện sẽ có phương hướng lệ thuộc vào tự bằng đồng và sắt, bởi các nguyên liệu này nhiên đã trở nên quen thuộc và cần thiết với con người. ? Em hãy kể tên một số vật dụng trong gia đình được làm bằng các vật liệu đó? ? Em có biết vật liệu nào được phát hiện đầu tiên không? ? Các loại vật liệu này đã làm thay đổi cuộc sống con người ra sao
  19. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: lắng nghe, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi. - Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. GV dẫn dắt vấn đề: Như vậy, các em đều thấy kim loại đóng một vai trò rất quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Khi kim loại xuất hiện đời sống con người có nhiều thay đổi từ gia đình tới xã hội và nếu không có kim loại xuất hiện thì con người vẫn ở thời kì đồ đá. Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về sự xuất hiện của kim loại và tác động của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Bài 6 – Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với
  20. sự chuyển biến từ kinh tế, xã hội. b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ kết hợp đọc toàn bộ thông tin mục I SGK, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập c) Sản phẩm: Học sinh trình bày được sự xuất hiện của kim loại tác động đến chuyển biến kinh tế, xã hội cuối thời nguyên thủy. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a, Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển - GV: Sử dụng công cụ hỗ trợ chiếu các hình biến trong đời sống vật chất ảnh. Đặt ra yêu cầu: Quan sát lược đồ, tranh ảnh, kết hợp thông tin SGK, em hãy trả lời các câu hỏi sau: ? Kể tên các kim loại được phát hiện vào cuối thời nguyên thủy? ? Kim loại nào được phát hiện đầu tiên? - Kim loại được sử dụng vào những mục đích ? Quá trình phát hiện ra kim loại diễn ra trong trong đời sống của con người cuối thời khoảng thời gian nào? nguyên thủy: ? Em hãy nhắm mắt và tưởng tượng xem + Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng người nguyên thủy sử dụng kim loại để làm trọt, xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ. gì? + Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí. - Công cụ lao động bằng kim loại dần thay thế công cụ đá. - Nhiều ngành sản xuất mới xuất hiện. Xuất hiện một lượng sản phẩm dư thừa