Giáo án Ngữ văn Lớp 6 (Kết Nối Tri Thức) - Bài: Chùm ca dao về quê hương, đất nước (2 tiết)

docx 19 trang Tương Tư 12/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 (Kết Nối Tri Thức) - Bài: Chùm ca dao về quê hương, đất nước (2 tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_ket_noi_tri_thuc_bai_chum_ca_dao_ve_qu.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 (Kết Nối Tri Thức) - Bài: Chùm ca dao về quê hương, đất nước (2 tiết)

  1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (2 tiết) I. MỤC TIÊU .1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: số tiếng, số dòng, vần nhịp - Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc cuả người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. - Vẻ đẹp quê hương qua thơ lục bát 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp quê hương, đất nước - Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ, tích cực học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
  2. a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Chữ S bí mật”. Trên bản đồ có 8 vùng địa lý +2 quần đảo tương ứng với 10 câu hỏi liên quan đến khu vực đó. Học sinh được chọn một vùng bất kì. c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm I. Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn hiểu về thể thơ lục bát, lục bát biến thể 1. Thơ lục bát Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Phân tích ví dụ Học sinh thảo luận nhóm đôi * Kết luận - Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Khái niệm: Lục bát là thể thơ mà + Giáo viên trình chiếu ví dụ các dòng thơ được sắp xếp thành + Sau khi phân tích ví dụ, rút ra kết luận: từng cặp, một dòng sáu tiếng (dòng khái niệm, cách gieo vần, thanh điệu, ngắt lục) và một dòng tám tiếng (dòng nhịp bát). + Gv tiếp tục yêu cầu học mở PHT 1b (mặt - Vần trong thơ lục bát: tiếng cuối sau của 1a): Ghi của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu các ví dụ vào mô hình và nhận xét( về của dòng tám, tiếng cuối dòng tám thanh điệu bằng trắc, cách gieo vần, ngắt lại vần với tiếng cuối của dòng sáu nhịp ) tiếp theo - Thanh điệu trong thơ lục bát:
  3. + Các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 có thể được phối thanh tự do. + Trong dòng 6 và dòng 8, các tiếng thứ 6, thứ 8 là thanh bằng còn tiếng thứ 4 là thanh trắc; riêng trong dòng bát, nếu tiếng thứ 6 là thanh bằng (ngang) thì tiếng thứ 8 phải là thanh bằng (huyền) và ngược lại. - Nhịp trong thơ lục bát: thơ lục bát thường được ngắt nhịp chẵn, ví dụ như 2/2/2, 2/4/2, 4/4, 2. Lục bát biến thể * Phân tích ví dụ * Kết luận Lục bát biến thể là thể thơ lục bát được biến đổi về số tiếng, cách gieo vần, cách ngắt nhịp, cách phối hợp bằng trắc trong các dòng thơ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản trữ tình, tìm hiểu sơ lược về tác giả tác phẩm b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh, câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  4. Hướng dẫn học sinh đọc về tìm hiểu chú I. Đọc và tìm hiểu chung thích 1. Đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách ngắt nhịp, diễn - GV hướng dẫn học sinh cách đọc tả tình cảm tự hào của tác giả + GV đọc diễn các câu thơ lục bát, hướng dẫn dân gian về về vẻ đẹp quê học sinh cách ngắt nhịp, diễn tả tình cảm tự hương. hào của tác giả dân gian về về vẻ đẹp quê hương. + Tổ chức cho học sinh đọc trong nhóm hoặc 2. Chú thích trên lớp. - Hướng dẫn hs giải nghĩa từ bằng trò chơi “ ” Câu 1: “Canh gà” trong “canh gà Thọ Xương” là: A. Một món canh thường ăn ngày tết B. Canh nấu bằng xương gà C. Tiếng gà gáy báo thời gian Câu 2: Đầm Xác Cáo, hồ Kim Ngưu, hồ Lãng Bạc là tên gọi khác của hồ nào? A. Hồ Hoàn Kiếm B. Hồ Tây C. Hồ Bảy Mẫu Câu 3: Ngôi đền nằm trên Hồ Tây là: A. Đền Voi Phục B. Đền Gióng C. Đền Trấn Võ
  5. Câu 4: Yên Thái là làng chuyên làm A. Làm cốm B. Làm mây tre đan C. Làm giấy Câu 5: Tam Cờ là con sông ở tỉnh A. Thái Bình B. Bắc Giang C. Lạng Sơn Câu 6: Vĩ Dạ là một ngôi làng nằm ở bên dòng sông A. Sông Hồng B. Sông Hàn C. Sông Hương - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi - Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Khám phá văn bản
  6. a. Mục tiêu: - Vẻ đẹp quê hương qua thơ lục bát. - Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát; tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ VB; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra b. Nội dung: Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo luận nhóm đôi, nhóm 4-6 học sinh, PP thuyết trình, gợi mở kết hợp PHT để tìm hiểu các bài ca dao c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm II. Khám phá văn bản thể loại thơ lục bát 1. Đặc điểm thể loại thơ lục Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ bát a. Đặc điểm thể loại thơ lục - Gv chuyển giao nhiệm vụ bát trong bài số 1 và số 2 + Gv chia lớp thành 4 nhóm, phát PHT số 1 Nhóm 1+3 làm bài 1 Nhóm 2+ 4 làm bài 2 PHT số 1 Điền vào mô hình sau để xác định đặc điểm thể thơ lục bát trong ca dao Bài 1 Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhịp
  7. Câu Lục Bát Lục Bát Bài 2: Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhịp Câu Lục Bát Lục Bát Nhận xét: - Số dòng, số tiếng trong từng dòng: - Cách gieo vần: - Ngắt nhịp - Phối hợp thanh điệu: Dự kiến sản phẩm PHT số 1 Điền vào mô hình sau để thấy được đặc điểm thể thơ lục bát trong ca dao Bài 1 Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhịp
  8. Câu Lục đưa trúc Đà 2/2/2 (B) (T) (B) (vần a) Bát chuông Võ Gà Xương 4/4 (B) (T) (B) (B) (vần a) (vần ương) Lục mờ tỏa Sương 2/2/2 (B) (T) (B) (vần ương Bát chày Thái gương Hồ 4/4 (B) (T) (B) Bài 2: Tiếng 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhịp Câu Lục lên Lạng Xa 2/2/2 (B) (T) (B) (vần a) Bát một núi Ba đồng 4/4 (T) (T) (B) (B) (vần a) (vần ông) Lục ơi lại Trông 2/4
  9. (B) (T) (B) (vần ông) Bát núi Lạng Song Cờ 4/4 (T) (T) (B) (B) (vần ông) Nhận xét: - Số dòng, số tiếng trong từng dòng: 4 dòng, 2 cặp lục bát; dòng lục có 6 tiếng, dòng bát 8 tiếng - Cách gieo vần: tiếng cuối của dòng 6 với tiếng 6 của dòng 8; tiếng cuối của dòng 8 với tiếng cuối của dòng 6 tiếp theo - Ngắt nhịp: nhịp chắn - Phối hợp thanh điệu: tiếng thứ 4 là thanh trắc, tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng => Tuân thủ luật thơ lục bát thông thường + Chỉ ra tính chất biến thể của thể thơ lục bát b. Đặc điểm thể loại thơ lục trong bài ca dao số 3 trên các phương diện: số bát qua bài số 3 tiếng trong mỗi dòng, cách gieo vần, cách phối - Số tiếng: hai dòng đầu mỗi hợp thanh điệu dòng có 8 tiếng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Cách phối hợp thanh điệu: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện tiếng cuối của dòng đầu và nhiệm vụ tiếng thứ sáu của dòng thứ hai đều là thanh trắc “đá”, “ngã” - HS thảo luận và trả lời câu hỏi => Lục bát biến thể - Gv quan sát, cố vấn
  10. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vẻ đẹp quê hương qua ba bài ca dao Tiết 47 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Vẻ đẹp quê hương qua ba - GV chuyển giao nhiệm vụ bài ca dao Phiếu PH số 2a Tình cảm của Xác định Nghệ thuật, tác dụng tác giả Hình ảnh Âm thanh Phiếu PH số 2b Hình Tác dụng của hình ảnh, Tình cảm của ảnh, từ Nghệ thuật từ ngữ tác giả ngữ
  11. Phiếu PH số 2c Tác dụng Tình cảm Cảm nhận của em về Xác định của tác giả thiên nhiên xứ Huế dân gian Địa danh Từ ngữ Hình ảnh, âm thanh Dự kiến sản phẩm Phiếu PH số 2a Tình cảm của Xác định Nghệ thuật, tác dụng tác giả - Cành trúc la đà - Ẩn dụ “mặt gương Tây Hồ”: - Ca ngợi, tự - Mịt mù khói toả Hồ Tây tĩnh lặng, bao la, nước hào, yêu mến - mặt gương Tây Hồ trong xanh, phẳng như một tấm về vẻ đẹp của gương khổng lồ sáng lonh lanh- Hình mảnh đất > vẻ đẹp nên thơ, mờ ảo của Hồ ảnh Thăng Long Tây vào sáng sớm, làm bừng sáng - Sự gắn bó bài ca dao sâu nặng với - Đảo ngữ “mịt mù khói tỏa”-> quê hương của tăng thêm sự lung linh, huyền ảo người dân Âm - Tiếng chuông - Lấy động tả tĩnh-> Thăng Long thanh - Tiếng gà gáy báo canh
  12. - Tiếng chày giã dó + Cuộc sống thanh bình, yên ả, vừa thanh khiết vừa dân dã bởi tiếng chuông chùa và tiếng gà gáy; + Nhịp điệu hối hả của của cuộc sống qua nhịp chày dồn dập Phiếu PH số 2b Tác dụng của hình Tình cảm của Hình ảnh, từ ngữ Nghệ thuật ảnh, từ ngữ tác giả - Quãng đường đến xứ - Câu hỏi tu từ - Niềm tự hào, yêu Lạng- nơi địa đầu Tổ - Điệp từ: kìa - Một trái núi mến về vẻ đẹp của quốc dài thăm thẳm, núi - Ba quãng đồng cảnh sắc thiên non trùng điệp, vừa hùng - núi Thành Lang nhiên xứ Lạng vĩ, vừa thơ mộng - sông Tam Cờ - Vẻ đẹp đa dạng, sơn thủy hữu tình Phiếu PH số 2c Tác dụng Tình cảm Cảm nhận của em về Xác định của tác gi thiên nhiên xứ Huế dân gian - Đông Ba, Đập Đá, - Vẻ đẹp sinh động, thơ Đẹp, thơ mộng nhưng Địa Vĩ Dạ, ngã ba Sình mộng, trữ tình trầm buồn danh Tình yêu tha thiết, Sự chuyển động chậm sâu nặng - lờ đờ rãi của con đò trên dòng với xứ Huế, Từ ngữ sông Hương êm đềm
  13. - trăng chênh - Nên thơ Hình - tiếng hò - Âm điệu trữ tình, ảnh, trầm mặc, sâu lắng, âm mang đặc trưng xứ thanh Huế - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  14. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể thơ lục bát và lục bát biến Khái quát nghệ thuật và nội dung bài? thể, phù hợp với việc tâm tình, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bộc lộ tình cảm, cụ thể ở đây là tình yêu quê hương đất nước. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - So sánh, ẩn dụ - HS suy nghĩ, trả lời 2. Nội dung - Gv quan sát, hỗ trợ - Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và lòng tự hào của tác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo giả dân gian đối với vẻ đẹp của luận quê hương đất nước. - Hs trả lời - Hs khác lắng nghe, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại Cách tổng kết 2 PHT số Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn được khoăn
  15. .. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu:- Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Trốn tìm cùng Bạch Tuyết và bảy chú lun” c. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ Câu 1. Âm thanh trong bài ca dao số 1 là gì? A. Tiếng mõ B. Tiếng ve kêu C. Tiếng đọc kinh D. Tiếng chuông, nhịp chày Câu 2. Màu xanh trong bài ca dao số 1 là màu của A. nước biển, bầu trời.
  16. B. Cành trúc, nước Hồ Tây C. Đồng lúa, mặt sông D. Bầu trời, đồng lúa Câu 3. Địa danh xuất hiện trong bài ca dao số 1 là A. Trấn Vũ B. Vĩ Dạ C. Ba Sình D. Đập Đá Câu 4. Tây Hồ, Yên Thái là các địa danh được nhắc đến trong bài ca dao số A. 2 B. 3 C. 1 D. 1 và 2 Câu 5. Tiếng “canh gà” được gieo vần với tiếng A. Lơ là B. La đà C. Ngàn sương D. Mặt gương Câu 6. Thanh bằng trong bài ca dao số 1 là A. Đà, khói, tỏa. B. Sương, mịt, mù. C. Hồ, tỏa, nhịp, chày D. Hồ, đà, sương, xương
  17. Câu 7. Bài ca dao số 2 nói đến thiên nhiên vùng đất nào A. Ninh Bình B. Lạng Sơn C. Bắc Giang D. Cao Bằng Câu 8. Nhịp thơ trong bài ca dao số 2 là A. Chẵn B. Lẻ C. Lộn xộn D. Biến thể về gieo vần Câu 9. Thời gian trong bài ca dao số 3 là A. Ban ngày B. Ban đêm C. Buổi sáng D. Buổi trưa Câu 10. Địa danh được nhắc đên trong bài ca dao số 3 là A. Lạng Sơn B. Đập Đá C. Khánh Hòa D. Bình Định - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
  18. - HS suy nghĩ, trả lời - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hs trả lời - Hs khác lắng nghe, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( Viết kết nối với đọc) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Hs viết đoạn văn đúng hình thức, dung lượng vụ
  19. - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Nêu được cảm nhận của bản thân về một danh lam thắng cảnh Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu cảm nhận của mình về Sa Pa là thị trấn nghỉ mát cao nhất ở miền Bắc một danh lam thắng cảnh của nước ta và nằm ở giữa sườn núi Hoàng Liên Sơn đất nước nơi có đỉnh Phan-xi-pan cao nhất Việt Nam và Đông Dương. Trên đường lên Sa Pa, qua cửa xe, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chúng ta có thể say sưa ngắm nhìn những tràn Bước 2: HS trao thực hiện ruộng bậc thang trên sườn núi và những ngôi nhà nhiệm vụ nhỏ xinh xắn của đồng bào dân tộc. Tới Sa Pa, - HS thực hiện nhiệm vụ chúng ta được đi thăm thác Bạc, nước ở trên cao đổ xuống theo sườn núi tựa như một dải lụa - Gv lắng nghe, quan sát, hỗ trợ trắng. Sau những trận mưa lớn, trên đường từ Sa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Pa tới đèo Ô Quy Hồ, ta được chiêm ngưỡng vô động và thảo luận số những thác bạc chảy nhất thời, đổ nước từ - GV tổ chức hoạt động trên sườn núi cao xuông thấp. Đi qua một chút nữa là cầu Mây, một chiếc cầu treo bắc qua - Hs báo báo kết quả, Hs khác thũng lũng sông, cầu bắc chênh vênh, đi qua lắng nghe, quan sát, nhận xét thấy đu đưa bồng bềnh khiến em không quen Bước 4: Đánh giá kết quả thấy sợ. Thị trấn Sa Pa vui nhất vào ngày phiên thực hiện nhiệm vụ chợ cuối tuần. Chợ họp ngay giữa phố. Chợ bán nhiều sản vật địa phương, như rau, quả, măng, nấm tươi, mộc nhĩ, các vị thuôc...Sa Pa là một thị trấn nghỉ mát lí tưởng. Khí hậu mùa hạ mát mẻ, ngay giữa mùa cũng không thấy nóng bức còn tối đến lại rét. Ôi! Sa Pa thật đẹp!