Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

docx 22 trang Tương Tư 17/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_huyen.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

  1. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Ngày dạy: BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí; - Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt); - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; - Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến; - Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. TIẾT 53: VĂN BẢN 1 “ Cô Tô” ( Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực riêng - Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện:
  2. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Từ đầu học kỳ đến giờ, chúng ta đã học rất nhiều VB với rất nhiều thể loại văn học. Em hãy kể tên lại các thể loại văn học mà chúng ta đã cùng tìm hiểu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, kể tên những tác phẩm văn học đã đọc và thấy yêu thích. Nêu thể loại của các tác phẩm văn học vừa kể và một số thể loại khác. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thể loại kí qua hai VB Cô Tô (Nguyễn Tuân) và Hang Én (Hà My). Đầu tiên, chúng ta cùng đi vào phần Tri thức ngữ văn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn - GV yêu cầu HS: Kí + Em hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên - Kí là tác phẩm văn học chú trọng ghi quan đến kí, du kí và cho biết kí và du chép sự thật; kí là gì. - Trong kí có kể sự việc, tả người, tả - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cảm xúc, suy nghĩ của người viết. Có hiện nhiệm vụ những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, - HS thực hiện nhiệm vụ. có những tác phẩm nghiêng về thể hiện Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận cảm xúc; - HS trình bày sản phẩm; - Với một số thể loại kí, tác giả thường - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu là người trực tiếp tham gia hoặc chứng trả lời của bạn. kiến sự việc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Du kí nhiệm vụ - Du kí là thể loại ghi chép vể những - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả GV có thể bổ sung thêm: những điều mắt thấy tai nghe trên hành - Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi chép một trình của mình. sự việc gì đó để không quên. Từ chỉ hoạt động (động từ) được chuyển thành danh từ, xác lập một thể loại văn học – kí.
  3. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - Kí không phải một loại tác phẩm văn học thuần nhất mà có nhiều biến thể. Tiêu chí để phân loại kí: + Phương thức tạo dựng cấu trúc tác phẩm: kí là sự kết hợp của tự sự, trữ tình, nghị luận cùng các thao tác tư duy khoa học. Hoạt động 2 a. Mục tiêu: Hiểu được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô Tô. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Giải nghĩa từ khó - GV hướng dẫn và yêu cầu HS: 2. Tác giả + Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ - Họ tên: Nguyễn Tuân; được chú thích ở chân trang; - Năm sinh – năm mất: 1910 – 1987; + Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung - Quê quán: Hà Nội; từng phần của VB (phần miêu tả bão - Ông là nhà văn có phong cách độc biển đọc khác với phần tả cảnh bình yên đáo, lối viết tài hoa, cách dùng từ ngữ trên đảo, ); đặc sắc. Thể loại sở trường của ông là + Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử kí, truyện ngắn. Kí của Nguyễn Tuân dụng hai chiến lược hình dung và theo cho thấy tác giả có vốn kiến thức sâu dõi bằng các câu hỏi gợi ý: rộng về nhiều lĩnh vực đời sống. Một số ▪ Đoạn 1: Tác giả quan sát và cảm nhận tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân: trận bão bằng những giác quan nào? Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), ▪ Đoạn 2: Chú ý những từ ngữ miêu tả Sông Đà (tùy bút), cảnh biển Cô Tô sau bão 3. Tác phẩm ▪ Đoạn 3: Cảnh bình minh trên biển - Cô Tô được viết nhân một chuyến ra ▪ Đoạn 4: Chú ý nơi đông vui và gợi sức thăm đảo của nhà văn. Bài kí được in sống nhất trên đảo trong tập Kí, xuất bản lần đầu năm + Em hãy đọc phần thông tin và nêu các 1976. nét chính về tác giả, tác phẩm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
  4. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - HS báo cáo kết quả thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: + Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã học, 4. Đọc – kể tóm tắt em hãy nêu thể loại và phương thức - Thể loại: Kí; biểu đạt của VB; - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp + Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội miêu tả; dung của các phần là gì? Gợi ý: Theo - Bố cục: 4 phần em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà + Từ đầu quỷ khốc thần linh: Cơn văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và hoạt bão biển Cô Tô; động của con người trên đảo ở những + Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô lớn thời điểm nào và từ những vị trí nào? lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh Cô Tô - HS tiếp nhận nhiệm vụ. một ngày sau bão (điểm nhìn: trên nóc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đồn biên phòng Cô Tô); hiện nhiệm vụ + Mặt trời nhịp cánh: Cảnh mặt trời - HS thực hiện nhiệm vụ. lên trên biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi đầu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mũi đảo); - HS trả lời câu hỏi; + Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt ở trả lời của bạn. rìa đảo). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. TIẾT 54: VĂN BẢN 1. CÔ TÔ (Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. HS nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đến ngày thứ năm, thứ sáu trên đảo; miêu tả Cô Tô trong trận bão và sau bão); xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng “tôi”; nhận biết được các biện pháp tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc;
  5. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt; vẻ đẹp của con người Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ và lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất và giữ gìn biển đảo quê hương; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh, - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô Tô; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô Tô; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: + Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan sát được từ những chuyến đi đó. + Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ, trả lời câu hỏi; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu VB Cô Tô của nhà văn Nguyễn Tuân. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  6. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Hoạt động 3: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIÊN SẢN PHẨM NV1: III. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Sự dữ dội của trận bão - GV yêu cầu HS: - Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, + Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả sự trống trận; dữ dội của trận bão. Những từ ngữ nào - Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, cho thấy rõ nhất việc tác giả có chủ ý liên thanh quạt lia lịa, trời đất trắng mù miêu tả trận bão giống như một trận mù, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít chiến? lên, rú lên, ghê rợn; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ￿ không gian rộng, bao la ￿ cho thấy hiện nhiệm vụ sức gió mạnh, đẩy con người ra đi rất - HS thực hiện nhiệm vụ. xa; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy - HS trả lời câu hỏi; tộc, quỷ khốc thần linh; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Biện pháp so sánh: trả lời của bạn. ▪ mỗi viên cát như viên đạn mũi kim ￿ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bắn vào má; nhiệm vụ ▪ gió như người bắn: chốc chốc gió - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt ngừng trong tích tắc như để thay băng lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. đạn; GV có thể bổ sung thêm: Phong cách▪ sóng như vua thủy; nghệ thuật của Nguyễn Tuân, bút pháp▪ gió rú rít như quỷ khốc thần linh ￿ so tài hoa, miêu tả cảnh thiên nhiên bằng sánh làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn những từ ngữ chiến sự, những từ Hán của những trận gió. Việt tinh anh (liên hệ với VB Người lái - Thủ pháp tăng tiến: đò sông Đà). Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết. Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung. Tiếng gió càng ghê rợn [ ] như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh: + Từ vây ￿ dồn ￿ bung hết, ép ￿ vỡ tung ￿ Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;
  7. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 + “càng”: cấp độ được tăng thêm ￿ Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ ￿ miêu tả tiếng gió “ghê rợn” ￿ so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”. ￿ Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận ￿ diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão ￿ Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão. ￿ Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân. NV2: 2. Cảnh Cô Tô sau cơn bão yên ả, tinh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ khôi - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS: - Cụm tính từ, động từ: + Biển sau bão hiện lên như thế nào▪ Bầu trời – trong trẻo, sáng sủa, trong (qua hình ảnh, bầu trời, cây, nước biển, sáng >< cảnh bão trời – trắng mù mù mặt trời, )? ▪ Núi đảo, nước biển – Xanh mượt, lam + Em có nhận xét gì về cảnh Cô Tô biếc đặm đà trong và sau bão? Từ đây em có thấy▪ Cát – vàng giòn hình ảnh trong kí có tác động như thế▪ Cá – trong bão: biệt tăm biệt tích, bão nào đến cảm nhận của người đọc? tan: lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi + Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu ￿ tài nguyên phong phú mến đặc biệt của tác giả đối với Cô Tô ￿ Khác với cách miêu tả trận bão biển, trong đoạn văn từ Ngày thứ Năm trên biển sau bão không còn được miêu tả đảo Cô Tô theo mùa sóng ở đây. bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. kịch tính mà được miêu tả bằng các Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí hiện nhiệm vụ yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận gũi với dân chài: động bão, mẻ cá giã - HS trả lời câu hỏi; đôi, mùa sóng; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu ￿ Kể bằng hình ảnh trong kí có tác trả lời của bạn. động lớn đến cảm nhận của người đọc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
  8. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 3. Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. Cô Tô NV3: - Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Khi mặt trời chưa nhú lên: chân trời - GV đặt câu hỏi: Nhà văn Nguyễn trong, sạch như tấm kính ￿ độ trong, Tuân đã sử dụng những từ ngữ nào để sạch và sáng miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? + Khi mặt trời bắt đầu nhú lên: Em có nhận xét gì về những từ ngữ ấy?▪ mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đầy đặn, hồng hào thăm thẳm ￿ kết hợp Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực từ mới lạ: hồng hào: chỉ màu sắc, thăm hiện nhiệm vụ thẳm: chỉ độ sâu; - HS thực hiện nhiệm vụ. ▪ bầu trời: mâm bạc đường kính mâm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận rộng bằng cả một cái chân trời màu - HS báo cáo kết quả; ngọc trai nước biển hửng hồng; mâm lễ - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu phẩm tiến ra từ trong bình minh ￿ hình trả lời của bạn. ảnh nên thơ, tưởng tượng phong phú, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lối viết độc lạ, tài hoa; nhiệm vụ ￿ Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ ￿ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt Tài quan sát, tưởng tượng lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. ￿ Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển; - Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo ngồi rình mặt trời lên ￿ Cách đón nhận công phu và trang trọng ￿ Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên. 4. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô NV4: - Cái giếng nước ngọt giữa đảo; Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, - GV đặt câu hỏi: bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, gốm, + Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ các thuyền chờ mở nắp sạp chờ đổ nước như thế nào nếu thiếu chi tiết miêu tả ngọt để ra khơi đánh cá; giếng nước ngọt và hoạt động của con - Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo thổi người quanh giếng? cơm cũng không được lấy nước ngọt ￿ + Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ của Nước ngọt rất quý tác giả về hình ảnh chị Châu Hòa Mãn: ￿ Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính của “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy người dân Cô Tô; nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh ￿ Chi tiết không thể thiếu khi miêu tả biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con Cô Tô
  9. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 lành”. Cách kết thúc này cho thấy tình - Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: cảm của tác giả với biển và những con hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc với các người bình dị trên đảo như thế nào? cặp so sánh: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ▪ Biển cả – người mẹ hiền Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực▪ Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho hiện nhiệm vụ con - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ; ▪ Người dân trên đảo – lũ con lành của - Dự kiến sản phẩm: biển + Khung cảnh Cô Tô nếu thiếu chi tiết ￿ Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với giếng nước ngọt sẽ thiếu sự sinh động, biển đảo quê hương và sự tôn vinh thiếu hình ảnh con người, mà chỉ là một những người lao động trên đảo quần đảo thiên nhiên đơn thuần, ở giữa biển. Nếu thiếu giếng nước ngọt, con người không thể sinh sống ở Cô Tô. Giếng nước ngọt là một phần không thể thiếu trong sinh hoạt của người dân nơi đây. Nếu không miêu tả chi tiết này, tác phẩm Cô Tô của Nguyễn Tuân thực sự đã thiếu đi một chi tiết rất quan trọng. + Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh: Biển cả – người mẹ hiền Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con Người dân trên đảo – lũ con lành của biển ￿ Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
  10. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà em biết). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe dung công việc. (thuyết trình sản - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập phẩm của mình và - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi và nghe người khác tích cực của người học bài tập thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận phong cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 55: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - HS nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh; - HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn. - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh; - Năng lực sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn. 2. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
  11. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em hãy nhắc lại khái niệm về biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh. Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục nhận diện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh trong ngữ cảnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm - GV yêu cầu HS: Nêu lại kiến thức về 1. Ẩn dụ biện pháp ẩn dụ và so sánh. Lấy ví dụ 2. So sánh cho từng biện pháp. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  12. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu câu; đại từ nhân xưng. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Luyện tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 SGK trang 113 – 114 - GV tổ chức chơi điền từ ngữ vào các a. ô ở cột phải tương ứng với các từ ngữ ở quả trứng hồng mặt trời cột trái để chỉ ra những sự vật đã ngầm hào thăm thẳm, được nhắc đến. và đường bệ quả trứng hồng mâm bạc bầu trời sáng và hào thăm thẳm, lấp lánh và đường bệ mâm bể mặt biển mâm bạc cái chất bạc nén độ sáng và sự lấp mâm bể lánh cái chất bạc nén b. Biện pháp tu từ được sử dụng: ẩn dụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ￿ Tác dụng: làm tăng sức gợi hình gợi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cảm cho sự diễn đạt, cụ thể ở đây là tăng hiện nhiệm vụ vẻ đẹp cho hình ảnh thiên nhiên ở Cô - HS thực hiện nhiệm vụ. Tô. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, viết các từ tương ứng; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài Bài tập 2 SGK trang 114 tập 2 SGK trang 114. a. Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc - HS tiếp nhận nhiệm vụ. này buốt như một viên đạn mũi kim. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Biện pháp tu từ: so sánh. So sánh mỗi hiện nhiệm vụ một hạt cát như một viên đạn mũi kim, - HS thực hiện nhiệm vụ. so sánh việc cát bắn vào má (do gió Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận bão) mạnh và đau buốt như bị viên đạn
  13. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - HS trình bày sản phẩm; mũi kim bắn vào ￿ So sánh hợp lý vì - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu hạt cát nhỏ, viên đạn mũi kim cũng nhỏ, trả lời của bạn. khi bắn chỉ tập trung làm đau buốt một Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm. nhiệm vụ - Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt cảm cho sự diễn đạt. Cụ thể là làm rõ và lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. cụ thể hóa cảm giác bị cát bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự dữ dội của cơn bão ở Cô Tô. b. Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa lực của gió. - Biện pháp tu từ: Nhân hóa. Gió bão vốn là các hiện tượng tự nhiên, vô tri vô giác, đã được gán với các đặc điểm như con người: biết chờ cho « chúng tôi » vào hết trận địa cánh cung bãi cát, biết tăng thêm hỏa lực. NV3: - Tác dụng: làm cho gió bão trở nên sinh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ động, câu chuyện được kể trở nên hấp - GV yêu cầu HS: Đọc bài tập 3 SGK dẫn. trang 114, sau đó đọc lại VB Cô Tô và Bài tập 3 SGK trang 114 tìm ba câu văn sử dụng biện pháp tu từ Trong Cô Tô, Nguyễn Tuân sử dụng so sánh trong VB này. nhiều hình ảnh so sánh sinh động. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Ba câu văn sử dụng biện pháp tu từ so Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sánh trong VB này: hiện nhiệm vụ + Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch - HS đọc bài tập 3 và đọc lại VB Cô Tô; như tấm kính lau hết mây, hết bụi - HS hoàn thành bài tập. ￿ Cách so sánh cho người đọc hình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dung một không gian trong veo (tấm - HS trình bày sản phẩm; kính), rất sạch (lau hết mây, hết bụi), - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu gợi một cảm giác nhẹ nhõm và tinh trả lời của bạn. khiết, trong lành, tầm mắt như được mở Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện rộng ra khi nhìn "chân trời", "ngấn bể". nhiệm vụ + Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt rền rền như vua thủy cho các loài thủy lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. tộc rung thêm trống trận. ￿ So sánh hình ảnh sóng thúc lẫn nhau vào bờ như vua thủy; so sánh âm thanh của sóng thúc vào bờ với âm thanh của
  14. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 trống trận mà vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm: âm âm, rền rền ￿ gợi nhịp điệu, độ hăng say, dữ dội của trống trận trong trận chiến ￿ tăng sức gợi cho sự dữ dội của những đợt sóng. + Nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh ￿ So sánh tiếng gió với tiếng khóc của quỷ, không chỉ đơn giản là tiếng khóc của quỷ mà còn là tiếng khóc của quỷ dành cho thần linh ￿ sự kỳ quái, ghê rợn, đáng sợ ￿ Tiếng gió rú rít được tăng sức gợi cảm, khiến người đọc cảm nhận được sự đáng sợ, ghê rợn của gió và thấy được sức mạnh của một cơn bão. Đồng thời thấy được cách lựa chọn hình ảnh so sánh tài hoa, độc đáo, mới lạ của nhà văn Nguyễn Tuân. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có sử dụng biện pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá Phương pháp Công cụ đánh giá Ghi đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp; - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; công việc; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích cực - Phiếu học tập; của mình và nghe người của người học; - Hệ thống câu hỏi khác thuyết trình). - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; cách học khác nhau của người học. - Trao đổi, thảo luận.
  15. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 TIẾT 56,57: VĂN BẢN 2 “HANG ÉN” (Hà My) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hang Én; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hang Én; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của VB với các VB có cùng chủ đề. - HS nhận biết được vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên trong vùng lõi Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Vẻ đẹp đó khiến con người vừa ngỡ ngàng vừa thán phục, nó đánh thức bản tính tự nhiên, khát vọng hòa đồng với tự nhiên của con người; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, cách tạo dựng không gian nghệ thuật, việc sử dụng các chi tiết miêu tả,... 2. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Hãy kể tên một số hang động nổi tiếng ở Việt Nam mà em biết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi;
  16. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về thể loại kí qua VB Cô Tô của Nguyễn Tuân. Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại kí qua VB Hang Én. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu và đặt câu hỏi HS: 1. Thông tin về văn bản + Em hãy nêu những thông tin cơ bản - Trích dẫn văn bản viết giới thiệu về của VB “Hang Én”; hang Én trên trang thông tin điện tử Sở + Dựa vào phần Tri thức ngữ văn đã học Du lịch Quảng Bình; truy cập: trong các tiết trước, em hãy cho biết VB 14/10/2020; thuộc thể loại nào? Nhân vật “tôi” đã kể - Tác giả: Hà My. hành trình khám phá hang Én theo trình 2. Đọc, kể tóm tắt tự nào? Nêu tác dụng của trình tự đó với - Thể loại: Kí; VB; - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp + Cho biết phương thức biểu đạt của miêu tả, biểu cảm; VB là gì; - Bố cục: 2 phần chính: + Bố cục VB gồm mấy phần? Nội dung + Phần 1: Từ đầu... lòng hang chính: của từng phần? Hành trình đi đến hang Én; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Phần 2: Còn lại: Khám phá vẻ đẹp bên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực trong hang Én: hiện nhiệm vụ ▪ Tiếp... trần hang cao vài trăm mét: - HS thực hiện nhiệm vụ; Kích thước của hang Én; - Dự kiến sản phẩm: ▪ Tiếp... đôi cánh ấy sẽ lành hẳn: Những + HS nêu những thông tin cơ bản của con chim én trong hang Én; VB, PTBĐ, bố cục; ▪ Tiếp... tạo tác của tự nhiên: vẻ đẹp + Thể loại: Kí. Kể theo trình tự thời thiên nhiên ở sau hang Én; gian, tuyến tính ￿ Phù hợp với thể loại▪ Tiếp... tiếng phân chim rơi lộp độp trên kí, cho thấy sự tuần tự, câu chuyện trở mái lều: Hang Én khi trời tối; nên chân thật và người đọc dễ hình▪ Tiếp... hết: Hang Én vào sáng hôm sau. dung. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
  17. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của VB Hang Én. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hành trình đến hang Én - GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận, - “Phải xuyên qua rừng nguyên sinh, trả lời câu hỏi và tái hiện hành trình đến vượt qua nhiều đoạn dốc cao, ngoằn hang Én: ngoèo, lội khoảng ba mươi quãng suối + Cách thức di chuyển vào hang Én có và sông” gì đặc biệt? ￿ Đến được hang Én là một thách thức, + Việc đi bộ sẽ cho tác giả cơ hội trải đòi hỏi con người có nghị lực, sự quyết nghiệm những điều kì thú của thiên tâm, kiên trì và khát vọng chinh phục nhiên như thế nào? - Chỉ có cách đi bộ ￿ cách duy nhất để + Em hãy tìm những chi tiết miêu tả địa đến được hang Én ￿ có thời gian để hình, cây cối, loài vật trên đường đến khám phá và hòa mình vào thiên nhiên: hang Én. Những chi tiết này gợi cho em + Thách thức, nguy hiểm: dốc cao gập cảm nhận gì về rừng nguyên sinh? ghềnh; đường mòn, trơn; cây cổ thụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chắn ngang, vòm dây leo giăng kín; lội Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sông, trèo ngược vách đá cao hiểm trở; hiện nhiệm vụ + Vẻ đẹp: - HS thực hiện nhiệm vụ. + một cuộc “ngược dòng” tìm về thuở Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sơ khai; - HS trả lời câu hỏi; + cây cổ thụ tán cao vút, hoa phong lan - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu nở, nhiều côn trùng, chim chóc; trả lời của bạn. + con đường, thảm cỏ (cách dùng từ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện “thảm”, không phải “bãi), tiếng chim, nhiệm vụ đàn cá bơi, đàn bướm quấn quýt cả vào - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt chân người; lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. + các từ, cụm từ chỉ cảm xúc: thích nhất, yêu vô cùng, ngỡ mình đang đi trong một giấc mộng đẹp;
  18. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 ￿ Các từ ngữ miêu tả thiên nhiên có độ NV2: gợi cảm cao, thể hiện thái độ, tình cảm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ yêu mến của người viết. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2. Vẻ đẹp bên trong hang Én và trả lời câu hỏi: a. Kích thước + Kích thước của hang Én được thể hiện - Số đo: rộng nhất là 110m2, cao nhất là qua các số liệu nào? Các số liệu đó nói 120m, sông ở hang chính len lỏi qua lên điều gì? hang ngầm khoảng 4 km; + Những chi tiết nào cho thấy sự hòa - Cách so sánh để cụ thể hóa, dễ hình mình của du khách với thiên nhiên? dung: có thể chứa được hàng trăm (Gợi ý: khi cho chim én ăn, khi sống người, tương đương với tòa nhà bốn trong hang Én buổi tối hôm trước và mươi tầng. sáng hôm sau); Việc hòa mình với thiên ￿ Cụ thể hóa hang Én cho người đọc: nhiên có khó khăn không? Em hãy thử Hang Én rất cao, rộng, dài ￿ Con người hình dung về cuộc sống sinh hoạt hàng trở nên nhỏ bé trước thiên nhiên rộng ngày của mình với đầy đủ tiện nghi lớn (điện, nhà, phòng ngủ, v.v... ) để trả lời b. Vẻ đẹp trong hang Én câu hỏi; - Sự kiến tạo của tự nhiên: + Em hiểu được gì về sự “sống” của đá + Trần hang đẹp như mái vòm của một và cuộc sống của loài én chưa “biết sợ thánh đường; con người”? + “Bờ sông cát mịn, nước mát lạnh, + Cách tác giả cảm nhận về cuộc sống trong veo, đáy toàn sỏi đá đã bào nhẵn hoang dã có làm cho người đọc khiếp tạo thành một bãi tắm thiên nhiên hoàn sợ tự nhiên không? Vì sao? hảo”; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Dải hóa thạch sò, ốc, san hô; nhũ đá, hiện nhiệm vụ măng đá, ngọc động - HS thực hiện nhiệm vụ; ￿ tuyệt đẹp, trăm triệu năm bào mòn - Dự kiến sản phẩm: hay bồi đắp mới nên + Các số liệu nói về kích thước của ￿ Những vật vô tri nhưng đều có sự hang Én cho thấy hang Én rất rộng lớn; sống, sinh thành, biến hóa qua chiều dài + Những chi tiết cho thấy du khách hòa của lịch sử địa chất. mình với thiên nhiên: cho chim én ăn, ￿ Chiều sâu của lịch sử, cội nguồn của sinh hoạt ở hang Én tối hôm trước và sự sống trên hành tinh. sáng hôm sau; - Sinh vật tự nhiên sống trong hang Én: + Sự “sống” của đá và của loài én “chưa chim én biết sợ con người” cho thấy hang Én + Tính từ: “dày đặc”; phải được kiến tạo từ rất lâu mới có + Nhân hóa, cách dùng từ, viết câu thể được như hôm nay và nó vẫn còn hiện tình cảm, cảm xúc: nguyên sự nguyên sơ so với những nơi▪ Én bố mẹ, én anh chị, én ra ràng, bạn én thiếu niên
  19. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 khác đã bị con người không có ý thức▪ Ngủ nướng; say giấc; tàn phá; ▪ “Nếu đặt lên vai, bạn sẽ rúc vào tóc + Cách tác giả miêu tả cho thấy sự hòa hoặc đậu trên đầu mình để... ngủ tiếp!” nhập của con người với tự nhiên. ￿ dấu ba chấm để thể hiện sự bất ngờ ở Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận phía sau: bạn én thiếu niên ham ngủ ￿ - HS trả lời câu hỏi; lối viết giàu cảm xúc, tình cảm; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu▪ không mảy may để ý đến sự hiện diện trả lời của bạn. của nhóm du khách; ung dung mổ cơm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong lòng bàn tay nhiệm vụ - Khung cảnh trong hang Én thay đổi - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt theo thời gian: lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. + Tối: ▪ Bóng tối trùm trong hang, khoảng trời trên cửa hang vẫn sáng rất lâu; ▪ Đàn én bay về hang; tứ bề tiếng chim líu ríu, chíu chít, tiếng phân chim rơi lộp độp trên mái lều; ▪ Tiếng nước chảy âm âm. + Sáng: ▪ Năm giờ: luồng nắng ban mai rực rỡ ￿ sáng bừng cả lòng hang, tương bật điện ￿ từ tối sang sáng, con người chưa kịp thích nghi; ▪ Khói mơ lãng đãng trên mặt nước do nắng và hơi nước mỏng cộng lại ￿ vẻ đẹp thơ mộng, bình yên, trong trẻo của buổi sáng. Cách dùng từ đảo ngữ: không phải “khói mơ lãng đãng” mà là “lãng đãng khói mơ”; ▪ Không khí mát lành, tinh khiết. c. Sự hòa mình của con người với tự nhiên - Cách con người tương tác với tự nhiên: + Cách gọi hang Én: cái tổ được Mẹ Thiên Nhiên ban tặng. “Cái tổ” ￿ gợi cảm giác nguyên thủy, ấm áp, gần gũi. “Mẹ Thiên Nhiên”: gọi thiên nhiên là “Mẹ”, viết hoa các tiếng ￿ thái độ
  20. Hà Th￿ Huy￿n – THCS TT Nham Bi￿n s￿ 2- KHBD Văn 6- Năm h￿c: 2023-2024 ngưỡng vọng, biết ơn, trân trọng sự dồi dào, phong phú, vẻ đẹp của thiên nhiên; + Thời xa xưa, tộc người A-rem đã sống trong hang Én, có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao thế hệ leo vách đá ￿ con người sống giữa thiên nhiên, hòa hợp và thích ứng với thiên nhiên; + Tộc người A-rem khi ra ngoài sinh sống: vẫn giữ lễ hội “ăn én”; + Cư xử với đàn bướm: thái độ yêu thích, bước đi cùng đàn bướm, ngắm cánh hồ điệp monh manh ￿ thái độ trân trọng, nâng niu vẻ đẹp mong manh; + Cư xử với chim én: đặt lên vai, cho ăn trong lòng bàn tay ￿ sự gần gũi, thân thiện; + Sống trong hang: ▪ Ngồi bệt trên cát, chân trần ￿ trực tiêp tiếp xúc với thiên nhiên, không cần vật bảo hộ, ngăn, kê, lót. ▪ Tối: Ngắm sông, ngắm trời; ▪ Sáng: ngoài người ra khỏi lều ￿ Tâm trạng, thái độ: yêu thích, cảm phục, ngưỡng vọng, kết giao với tự nhiên, cảm thấy được sống an nhiên trong cái “tổ” của “Mẹ Thiên Nhiên”. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng các từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc ￿ tăng khả năng liên tưởng, tưởng NV3: tượng và khơi lên tình cảm trong lòng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ người đọc; - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS: - Lối kể tuyến tính phù hợp với thể kí + Có ý kiến cho rằng hành trình khám giúp câu chuyện trở nên gần gũi, sống phá hang Én thích hợp với những người động, chân thực với người đọc ưa mạo hiểm. Theo em, hành trình này 2. Nội dung còn đánh thức điều gì ở con người? (GV VB cho thấy vẻ đẹp hoang dã, nguyên gợi ý HS dựa vào những chi tiết như sơ của hang Én và thái độ của con người hành trình để đến được hang Én, điều trước vẻ đẹp của tự nhiên. kiện sống trong hang Én)