Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 19+20 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

docx 38 trang Tương Tư 17/03/2026 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 19+20 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_1920_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_huy.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 19+20 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền

  1. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Ngày dạy: Bài 6. CHÂN DUNG CUỘC SỐNG Tiết 66,67,68: Văn bản 1: Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực Tiết 1: - Hiểu được chủ đề của bài học. - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. Tiết 2: - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. -Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại Tiết 3: - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học. 2. Về phẩm chất -Hs biết trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm. -Tích hợp: Giáo duc hs biết trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - SGK, Giáo án. - Chuẩn bị phương tiện: + Phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập + Máy tính, máy chiếu (nếu có) . + Tranh ảnh, video liên quan đến bài học 2. Học sinh - Đọc trước bài học trong SGK. - Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk - Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a/ Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. b/ Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về nghệ thuật để trả lời câu hỏi. c/ Sản phẩm: câu trả lời của HS. d/ Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt
  2. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 GV yêu cầu HS: Nêu HS nêu tên tác phẩm – HS nêu được tên một tác phẩm tên một tác phẩm văn văn học hoặc bộ phim văn học hoặc bộ phim có nội học hoặc một bộ phim và chia sẻ ngắn gọn dung nói về sự đồng cảm, gắn bó có nội dung nói về sự cảm nhận. giữa con người và thế giới tự đồng cảm, gắn bó giữa nhiên. con người và thế giới – HS chia sẻ được cảm nhận của tự nhiên (loài vật, cây mình. cỏ, vũ trụ,...). Chia sẻ – Lưu ý: Ở lớp 6, 7, HS đã được ngắn gọn cảm nhận về học một số tác phẩm có chủ đề tác phẩm văn học hoặc như vậy như: Con chào mào (Mai bộ phim đó. Văn Phấn), Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều), Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần), Ngàn sao làm việc (Võ Quảng), HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Hiểu được chủ đề của bài học. b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài học c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh quan - Chủ đề bài học: bức chân sát SGK và cho biết: dung cuộc sống đa màu, đẹp đẽ + Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? và hấp dẫn. Qua đó em hiểu gì về chủ đề? - Ngữ liệu: + Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc + Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc) thể loại văn học nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm Thành Long). vụ - GV quan sát, lắng nghe. + Bếp lửa ( Bằng Việt) - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. - Thể loại VB đọc chính: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Truyện - HS trình bày sản phẩm cá nhân. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Tri thức Ngữ văn a.Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện
  3. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 đa tuyến. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tri thức Ngữ văn - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Cốt truyện đơn tuyến bảng kiếm theo mẫu. - Chỉ có một mạch sự kiện CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM - Sự kiện đơn giản CHÍNH 2. Cốt truyện đa tuyến 1.Cốt truyện - Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện. đơn tuyến - Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng 2. Cốt truyện chéo gắn với số phận các nhân vật đa tuyến chính Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực• hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động 3: Văn bản: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc) 1. Mục tiêu: – HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. – HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB Mắt sói. – HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm. 2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập. 4. Tổ chức thực hiện I. TÌM HIỂU CHUNG
  4. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm Tổ chức thực hiện Sản phẩm NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. TÌM HIỂU CHUNG - GV kiểm tra việc hs chuẩn bị đọc và tóm tắt 1. Đọc trtrước khi đến lớp.Gv hướng dẫn hs : khi đọc truyện đa tuyến cần tóm tắt được các tuyến sự kiện; tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện; tìm chủ đề của truyện; - GV hướng dẫn cách đọc và sử dụng chiến lược theo dõi - Gv hỏi một số cước chú khó ở chân trang B2: Thực hiện nhiệm vụ - Gv gọi hs đọc một vài đoạn. - Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét B3: Báo cáo, thảo luận - Chia sẻ, góp ý về cách đọc B4: Kết luận, nhận định 2. Tác giả Gv chia sẻ cách đọc với hs. – Đa-ni-en Pen-nắc sinh năm Đánh giá, khuyến khích hs 1944, là nhà văn lớn người Pháp. NV2: – Ông thành công với nhiều thể B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) loại: tiểu luận, tự truyện, tiểu thuyết, truyện tranh, kịch bản GV yêu cầu HS trình bày dự án về tác giả và tác phim, phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu cụ thể của giáo viên: 1. Giới thiệu về tác giả: quốc tịch, đặc trưng sáng tác, tác phẩm nổi tiếng 1. Khái quát về văn bản: Thể loại Nhân vật 3. Tác phẩm Cốt truyện - Mắt sói là tác phẩm nổi tiếng Tóm tắt cốt truyện của Đa-ni-en Pen-nắc . Phương thức biểu đạt - Thể loại: tiểu thuyết. - Phương thực biểu đạt chính: B2: Thực hiện nhiệm vụ tự sự - HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ dự án của mình - Tìm hiểu cốt truyện, tóm tắt 3: Báo cáo, thảo luận VB HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung a. Sơ đồ cốt truyện B4: Kết luận, nhận định
  5. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 HS: nhận xét, bổ sung - Chương 1: Mạch truyện về nhân GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của vật Sói Lam và Phi Châu; thời hs gian: hiện tại; không gian: vườn bách thú; nội dung câu chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa cậu bé tên là Phi Châu và Sói Lam. - Chương 2: Mạch truyện về nhân vật Sói Lam; thời gian: quá khứ; không gian: Bắc Cực; nội dung câu chuyện: những cuộc trốn chạy các toán đi săn của gia đình nhà sói. – Chương 3: Mạch truyện về nhân vật Phi Châu; thời gian: quá khứ; không gian: châu Phi; nội dung câu chuyện: hành trình của cậu bé Phi Châu. – Chương 4: Mạch truyện về nhân vật Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện tại; không gian: vườn bách thú; nội dung câu chuyện: Sói Lam và Phi Châu làm bạn. Tác phẩm có kiểu cốt truyện truyện lồng truyện. b. Tóm tắt VB trong SGK – Chương 2: Phi Châu nhìn sâu vào mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh Vàng. – Chương 3: Sói Lam nhìn sâu vào mắt Phi Châu với sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu chuyện hiện lên trong mắt người là tình bạn giữa Phi Châu với lạc đà Hàng Xén và Báo. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Sói Lam Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại Nội dung: GV yêu cầu hs chia sẻ cặp đôi, thuyết trình HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Hình ảnh mắt sói
  6. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - Chia lớp thành các cặp đôi cặp ba theo bàn để - Chi tiết: con mắt màu vàng, tròn thực hiện các câu hỏi trong phiếu học tập sau trong xoe, chính giữa có một con ngươi vòng 10 phút: màu đen, con mắt không chớp bao 1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình giờ, con ngươi màu đen, con ảnh mắt sói, nhân vật Sói Lam theo gợi ngươi có sự sống, dẫn. Một con mắt màu vàng, . Đánh dấu vào các từ - So sánh, liên tưởng: như ngọn tròn xoe, chính giữa có ngữ miêu tả mắt sói. đèn trong đêm, như tuần trăng úa một con ngươi màu đen. b. Trong cái nhìn của trên bầu trời trống trải, Một con mắt không chớp cậu bé, mắt sói được Cảm nhận được trong mắt sói bao giờ. Hệt như cậu bé so sánh với những chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự u đang nhìn một ngọn đèn hình ảnh nào? uất, cô đơn. trong đêm; cậu chẳng thấy ..........................................b. Câu chuyện Sói Lam cứu gì ngoài con mắt này: cây ..........................................Ánh Vàng cối, vườn thú, khu ..........................................- Các chi tiết trong VB: Sói Lam chuồng, mọi thứ đã biến ..........................................tung người bay trên làn không khí mất. Chỉ còn lại một điều ..........................................bỏng rát, dùng răng cắn đứt sợi duy nhất: mắt sói. Con c. Phi Châu cảm dây, hét: “Chạy đi, Ánh Vàng ”; mắt càng lúc như càng to nhận thấy điều gì Sói Lam ngã xuống, ngã xuống, cứ hơn, tròn hơn, như một trong mắt sói? xoay tròn và rơi mãi trong màn tuần trăng úa trên bầu trời ..........................................đêm đầy tia lửa, trống trải, và chính giữa, .......................................... Qua những hành động đó, có thể một con ngươi như càng d. Điều gì khiến Phi thấy Sói Lam vô cùng dũng cảm, đen hơn, và trong quầng Châu có thể cảm nhanh nhẹn, thông minh, mạnh mẽ, vàng nâu quanh con nhận về mắt sói như quyết đoán, sẵn sàng hi sinh vì em. ngươi, người ta thấy xuất vậy? hiện những điểm màu .......................................... khác nhau, chỗ này màu .......................................... lam (xanh như nước đóng .......................................... băng dưới bầu trời), chỗ .......................................... kia là một tia ánh vàng, .......................................... lấp lánh như trang kim . Nhưng điểm quan trọng nhất chính là con ngươi. Con ngươi màu đen!
  7. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 – Mi đã muốn nhìn ta thì nhìn đi! Dường như con ngươi muốn nói. Nó lóe lên một tia sáng khủng khiếp. Hệt một ngọn lửa. “Đúng rồi, cậu bé nghĩ: ngọn hắc hỏa!” Và cậu trả lời: – Được rồi, Hắc Hỏa, ta nhìn đây. Ta không sợ đâu. 2. Đọc phần (2) chương 2 và hình dung cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng. Dùng ngôn ngữ để miêu tả sự việc này theo hình dung của em. Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy nhận xét về tính cách nhân vật Sói Lam. Thực hiện nhiệm vụ. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện yêu cầu của GV B3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm sau khi được các nhóm bổ sung hoàn thiện. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS. - Chốt kiến thức 2. Nhân vật Phi Châu. Mục tiêu: HS chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật Phi Châu và nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm cặp đôi và trình bày một phút để hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm
  8. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 B1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Hình ảnh mắt người Chia lớp thành các cặp đôi để hoàn thành phiếu - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo học tập: luận. Các chi tiết miêu tả mắt 1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh người: con mắt như một ánh sáng vụt tắt, như một đường hầm bị sập mắt người theo gợi dẫn. dưới lòng đất, mờ mịt, tối om, Và đến lượt con mắt của a. Đánh dấu vào các không còn giọt nắng nào, của cậu bé chuyển động. từ ngữ miêu tả mắt Mắt người ám ảnh nỗi buồn Như một ánh sáng vụt tắt. người. đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt vọng. Hoặc cảm giác như một b. Sói Lam cảm nhận Những chi tiết này cho thấy mối đường hầm bị sập dưới thấy điều gì trong mắt đồng cảm sâu sắc, sự thấu hiểu của lòng đất. Phải rồi, một Phi Châu? sói với nỗi buồn đau của cậu bé Phi đường hầm giống như ..........................................Châu. b. Câu chuyện của Phi Châu và một cái hang cáo mà Sói .......................................... những người bạn. Lam từng chui vào. Càng ..........................................– Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu vào sâu thì càng mờ mịt. c. Điều gì khiến Sói “mất hàng giờ” để tìm lạc đà Hàng Chẳng mấy chốc thì tối Lam có thể cảm nhận Xén – Với sư tử: Đàn cừu và dê không om, không còn giọt nắng về mắt Phi Châu như có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử nào. Ngay tới đầu ngón vậy? hay báo ăn thịt một con dê cái thì chân mình Sói Lam cũng ..........................................chỉ vì nó đói không nhìn thấy. Không ..........................................– Với Báo: Chi tiết Phi Châu kết bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế, biết nó chìm trong con .......................................... sự thấu cảm sâu sắc. mắt của cậu bé như thế ba d. Câu cuối của đoạn Phi Châu là một cậu bé có tâm hồn lâu rồi nhỉ? Thật khó nói. trích cho thấy câu trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có tấm Nhiều phút trôi qua tưởng chuyện của Sói Lam lòng nhân hậu, trân trọng tình bạn, yêu thương loài vật, tôn trọng thiên chừng như hàng năm trời. dường như được kể nhiên. Mãi tới lúc, một giọng theo vị trí của nhân nói nhỏ cất lên từ sâu vật nào? trong bóng đêm: .......................................... “Đây rồi, Sói Lam ơi, đây là nơi có kỉ niệm đầu tiên của ta đó!” 2.Tìm hiểu về nhân vật Phi Châu theo gợi dẫn. 2.1. Hành động, thái độ của Phi Châu với lạc đà Hàng Xén: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2.2.Suy nghĩ của Phi Châu về sư tử:
  9. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 ................................................................. 2.3. Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các lời nói sau của nhân vật Phi Châu với Báo. - Báo này, đừng có bì như rắn thế, tôi ................................................................................................................................... - Thấy chưa, Phi Châu nói, tôi cần ................. ................................................................................................................................... -Anh là ............................................................. - Báo này, anh cần................................... 2.4. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phi Châu: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2.5. Phát biểu bằng lời: Qua câu chuyện của Sói Lam và cậu bé Phi Châu , tác giả muốn ca ngợi hay phê phán điều gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân, hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận HS: trình bày sản phẩm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Từ phân tích trên gv yêu cầu hs trình bày 1 phút cho câu hỏi: + Xác định ngôi kể trong từng chương; vị trí người kể dựa vào để quan sát, kể lại các sự kiện. + Nhận xét về vai trò của hình ảnh mắt sói, mắt người trong việc tổ chức các sự kiện của cốt truyện. Gv yêu cầu hs trình bày- hs nghe và nhân xét Gv kết luận: Câu chuyện trong VB được kể theo ngôi thứ ba nhưng có sự thay đổi điểm nhìn: + Ở chương 2, câu chuyện được kể từ điểm nhìn của nhân vật Sói Lam. + Ở chương 3, câu chuyện lại được kể từ điểm nhìn của nhân vật Phi Châu. Hình ảnh mắt sói, mắt người giúp kết nối và chuyển mạch truyện.
  10. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 III. TỔNG KẾT Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản Nội dung: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và nhóm bàn để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS HĐ cá nhân và báo cáo sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật - Chia nhóm theo bàn. + Cốt truyện đa tuyến với kiểu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: truyện lồng truyện. – Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của truyện + Nghệ thuật xây dựng nhân vật Mắt sói? độc đáo. – Nêu ý nghĩa của truyện Mắt sói + Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc. 2. Nội dung- Ý nghĩa: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành + Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng nhiệm vụ. cảm, thấu hiểu giữa muôn loài GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, trên thế giới. hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Ca ngợi tình anh em, tình bạn B3: Báo cáo, thảo luận giữa con người và loài vật HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm + Đau đớn, xót xa trước sự tham khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). lam, vô cảm, trước hành động tàn GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét, phá thế giới tự nhiên của con đánh giá chéo giữa các nhóm. người. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. - Nhận xét và chốt sản phẩm Tích hợp: Giáo duc hs biết trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm. 3. HĐ3: Luyện tập ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC ) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học. 2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện. 3. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của Sản phẩm cần đạt GV HS GV yêu cầu HS – HS trả lời câu – Cách đọc truyện đa tuyến: xác định các thực hiện một hỏi. mạch nhân vật, sự kiện trong tác phẩm; tìm hoặc một số – HS viết đoạn hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm hiểu nhiệm vụ gợi ý văn và trình bày nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; khám sau: đoạn văn phá thông điệp của tác phẩm;...
  11. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - Nêu cách đọc – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu một tác phẩm cầu: nội dung kể lại sự kiện Phi Châu và truyện có cốt Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết; câu truyện đa tuyến. chuyện được kể lại bằng lời nhân vật Báo; - Trả lời câu hỏi đúng chính tả và diễn đạt; dung lượng đoạn trắc nghiệm (cốt văn 7– 9 câu. truyện đa tuyến, nhân vật, sự kiện, chi tiết... theo yêu cầu cần đạt của bài học). - Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản,... – Thực hiện bài tập viết kết nối với đọc trong SGK. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung: HS vẽ tranh theo cảm nhận và hình dung của mình. 3. Sản phẩm: Câu trả lời, tranh vẽ của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: – Nêu cảm nhận của em về một bức tranh minh họa mà em thích trong HS trả lời câu hỏi. HS nêu cảm nhận về VB. một bức tranh minh – Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ họa trong VB. thuật trong VB Mắt sói mà em ấn tượng (thực hiện ở nhà). – HS vẽ tranh. – Tranh vẽ của HS.
  12. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Ngày dạy: Tiết 69: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Nhận biết được trợ từ trong câu. - Lý giải và phân tích được tác dụng của trợ từ. - Vận dụng sử dụng trợ từ trong các hoạt động giao tiếp. 2. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau: (1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm. (2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm. - Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải. Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ “những” đã nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào trước số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu kĩ đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Giúp HS: - Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  13. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I/ Nhận biết trợ từ - Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu ở - Tác dụng: nhà trong hộp màu vàng phía phải trang + Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói 14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu hỏi: đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả, a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai- ngay, chính ca đã sung sướng nhìn nhau như thể nhìn + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là việc được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. Bê-tô) Ví dụ: những, chỉ, có b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa - Đặt câu: sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn + Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi cuốn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi) sách này. Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ đó + Tôi ăn có hai bát cơm hãy nêu tác dụng của trợ từ? Tìm một số trợ từ và đặt câu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Đọc yêu cầu và hoàn thiện GV: - Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu học tập - Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần). HS: - Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS. - Chốt kiến thức, gv chú ý hs phân biệt không để lẫn trợ từ với các từ loại khác như động từ, danh từ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. LUYỆN TẬP
  14. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu Bài tập 1 SGK/14. của bài tập. Trả lời nhanh bài tập a. Trợ từ chính có tác dụng nhấn 1(Kĩ thuật tia chớp) mạnh đích xác điểm quan trọng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhất, tập trung sự chú ý của Phi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Châu khi nhìn vào mắt sói là con - HS đọc bài tập trong SGK,Trả lời ngươi chứ không phải cái gì khác. nhanh. b. Trợ từ chỉ có tác dụng nhấn mạnh - GV gọi hs xung phong phạm vi được hạn định, biểu thị Bước 3: Báo cáo, thảo luận thái độ đánh giá của Sói Lam vẽ - HS trả lời cách thức cứu Ánh Vàng: đó là - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu cách duy nhất để cứu Ánh Vàng trả lời của bạn. thoát khỏi toán thợ săn mà không Bước 4: Kết luận, nhận định còn cách nào khác nữa. - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại c. Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón kiến thức. chần” của mình mà Sói Lam cũng không nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm như một đường hầm bị Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ sập dưới lòng đất trong con mắt của - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu cậu bé Phi chầu. của bài tập. Thảo luận nhóm theo Bài tập 2 SGK/14. bàn trả lời trong vòng 7 phút. a. những điểu mới mẻ: những là phó từ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chỉ lượng; những tám quyển truyện: những là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” - HS đọc bài tập trong SGK,thảo mua tám quyển truyện là nhiều, vượt quá luận trả lời mức bình thường. - GV hỗ trợ hs b. đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: ngay Bước 3: Báo cáo, thảo luận là phó từ chỉ sự không chậm trễ của hành - Đại diện nhóm trả lời. động đoán', ngay cạnh trường: ngay là trợ từ - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ biểu thị ý nhẩn mạnh khoảng cách rất gần sung câu trả lời của bạn. giữa vị trí của sự vật được nói đến (nhà tôi) Bước 4: Kết luận, nhận định so với địa điểm được lấy làm mốc (trường). - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại c. bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh, đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều; sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện hay (đi) tới. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Gv cho hs làm việc theo nhóm cặp đôi làm trong vòng 4 phút rồi Bài tập 3 SGK/14,15.
  15. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 chuyển cho nhóm liền kề nhận xét Trong đoạn trích của VB Mắt sói, trợ từ bổ sung trong vòng 3 phút. cả được lặp lại nhiểu lần (3 lần). Trợ từ cả Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ biểu thị ý nhấn mạnh vẽ phạm vi không hạn - HS đọc bài tập trong SGK,thảo chế của sự vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén luận trả lời hàng giờ. Cậu đã hỏi thăm những người qua - GV hỗ trợ hs đường, những đứa trẻ, những con lạc đà, Bước 3: Báo cáo, thảo luận những người mua lạc đà. Cậu đã hỏi tất cả - Các nhóm báo cáo sau khi đã các đối tượng có thể hỏi để tìm bạn, đến mức hoàn thành. Vua Dê nổi cáu: “Này, Phi châu, không phải - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu mày ở đây để tìm con lạc đà nhé,...” Qua đó, trả lời của bạn. ta thấy được tâm hồn trong sáng, tình cảm Bước 4: Kết luận, nhận định yêu thương, sự gắn bó sâu nặng của Phi chầu - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại với lạc đà Hàng Xén - người bạn đầu tiên thần thiết của mình. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng trợ từ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm lớn trong vòng 10 phút rồi trả lời câu hỏi số 4. Yêu cầu: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một nhân vật, sự kiện hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử dụng ít nhất một trợ từ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài tập,thảo luận trả lời - GV hỗ trợ hs: + Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ + Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một nhân vật Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo sau khi đã hoàn thành. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Đáp án dự kiến: (10 Phi Châu đã chăn cừu cho Vua Dê được tròn hai năm và đó là một điều khá bất ngờ và ngạc nhiên vì không ngờ lại được lâu như vậy.(2) Cậu bé là một người chăn cừu tốt. (3) Cậu bé chăn cừu bằng hết tấm lòng của mình, hiểu rõ về đàn cừu, hiểu cả những nguy hiểm rình rập đàn cừu nào là sư tử hay báo rình ăn thịt, cậu đã tính toán được cả vừa đưa ra những ý tưởng cho Vua Dê. (4) Phi Châu là cậu bé ngoan ngoãn, tốt bụng, yêu động vật, hiểu được chúng, Phi Châu đã có màn trò chuyện với
  16. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Báo hết sức đặc biệt, Báo rất háo hức nên đã lắng nghe cậu bé.(5) Cậu bé đã hết lòng khen ngợi Báo là một tay săn tuyệt vời. (6) Báo và Phi Châu đã trò chuyện như hai người bạn ngồi nói rõ chuyện chăn cừu, Phi Châu đã đưa ra lời đề nghị với Báo để trở thành những người bạn thân thiết, cùng nhau chăn cừu và hai nhân vật đã thành những người bạn thân thiết, không thể tách rời nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại HOẠT ĐỘNG GIAO VỀ NHÀ - Tìm thêm những đoạn trích trong truyện ngắn hay thơ có trợ từ và nêu tác dụng. - Chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi văn bản đọc số 2 “Lặng lẽ Sa Pa”. - Chuẩn bị sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau đọc văn bản. Tác giả Tác phẩm - Quê quán - Hoàn cảnh sáng tác - Đặc điểm thơ văn. - PTBĐ - Sáng tác tiêu biểu - Đề tài - Bố cục, tóm tắt và nêu nhận xét kiểu cốt truyện. - Nhân vật và nhân vật chính Ngày dạy: Tiết 70,71: LẶNG LẼ SAPA ( Nguyễn Thành Long) I. MỤC TIÊU. 1. Năng lực Tiết 1: - Hiểu được tác giả, hoàn cảnh sáng tác, các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm (đề tài vể những người lao động đảm nhận công việc thầm lặng; câu chuyện về anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn; các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm Lặng ỉẽ Sa Pa). Tiết 2: - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa. - Vận dụng để liên hệ và lý giải được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng biết ơn những người lao động thầm lặng và thấm thía ý nghĩa của công việc lao động thầm lặng. -Tích hợp: giáo dục hs có trách nhiệm với quê hương, biết sống cống hiến. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
  17. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 - Tham khảo tư liệu, xây dựng kế hoạch bài dạy, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa 3. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tác giả, thể loại, cốt truyện, PTBĐ, bố cục. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động. a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về mảnh đất và con người miền Tây Bắc của tổ Quốc trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa qua trang văn đầy chất thơ của Nguyễn Thành Long. b. Nội dung: HS theo dõi tranh và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -GV yêu cầu HS Nêu suy nghĩ của em về những người đnag sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh và làm các công việc vất vả âm thầm. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Những con người làm việc ở nơi xa xôi như hải đảo, biên cương hay vùng núi hẻo lánh. Làm các công việc canh giữ biên cương, giữ yên quốc phòng an ninh hay là đem ánh sáng văn hóa tới khắp nơi nơi Họ đều thật sự đnags quý và đnags khâm phục. Và hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một chân dung cuộc sống- chân dung của những con người lao động miệt mài và cống hiến hết mình cho quê hương ở miền cực Bắc của tổ Quốc thân yêu. Chính họ đã truyền cho chúng ta thêm tình yêu và lòng nhiệt huyết, ý sống hiến dâng. Để ta hiểu đằng sau những dinh thự cũ kĩ nơi Sa Pa thơ mộng, lặng lẽ có những trái tim đnag đập hết mình, làm việc sôi nổi vì quê hương đất nước thân yêu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. I. TÌM HIỂU CHUNG Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm Tổ chức thực hiện Sản phẩm
  18. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. TÌM HIỂU CHUNG - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị sơ đồ tư duy 1. Đọc giới thiệu về tác giả, tác phẩm trước khi đến lớp. - GV đọc mẫu yêu cầu hs theo dõi đọc tiếp một vài đoạn và chú ý các chiến lược: theo dõi, hình dung và suy luận . Gv gọi hs trả lời các từ ngữ khó : khí tượng, họa sĩ, nghệ sĩ B2: Thực hiện nhiệm vụ - Gv gọi hs đọc khám phá chung - Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét B3: Báo cáo, thảo luận - Chia sẻ, góp ý về cách đọc. - Hs giải thích dựa theo phần chú thích ở chân trang. B4: Kết luận, nhận định Gv chia sẻ cách đọc với hs. Đánh giá, khuyến khích hs NV2: 2. Tác giả B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Nguyễn Thành Long (1925-1991), - Chia 4 nhóm lớn thực hiện phần chuẩn bị ở quê ở Quảng Nam, là cây bút chuyên nhà để báo cáo trên lớp theo các yeu cầu cụ viết truyện ngắn và kí thể ở bảng phân công nhiệm vụ trước khi đến - Sáng tác của ông thể hiện niềm tin lớp. yêu và sự gắn bó thiết tha với đất nước, B2: Thực hiện nhiệm vụ con người. Truyện ngắn của Nguyễn - HS trao đổi cử đại diện các nhóm báo cáo Thành Long có lối viết nhẹ nhàng, B3: Báo cáo, thảo luận giàu chất thơ, trong sáng - Đại điện nhóm báo cáo, nhóm khác góp ý 3. Tác phẩm B4: Kết luận, nhận định - Hoàn cảnh sáng tác: LẶNG LẼ SA HS: nhận xét, bổ sung PA được Nguyễn Thành Long sáng GV: Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm tác sau chuyến đi thực tế ở Lào Cai của các nhóm năm 1970. Truyện được in lần đầu - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau trong tập GIỮA TRONG XANH - Thể loại : truyện ngắn - Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. - Bố cục: 3 phần
  19. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 + Đoạn 1: Từ đầu đến ”Kìa, anh ta kia”: Anh thanh niên qua lời giới thiệu của bác lái xe. + Đoạn 2: Tiếp đến ”không có vật gì như thế”: Cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa anh thanh niên với ông họa sĩ và cô kĩ sư. + Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay cảm động. - Cốt truyện: có cốt truyện đơn tuyến. Cốt truyện rất đơn giản xoay quanh tình huống gặp gỡ bất ngờ giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư trẻ với anh thanh niên làm việc ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn. - Nhân vật: anh thanh niên (chính) và các nhân vật: ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe và nhân vật xuất hiện gián tiếp( ông kĩ sư, anh cán bộ khoa học) II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Vẻ đẹp của con người. Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của con người đặc biệt là của nhân vật anh thanh niên từ đó chúng ta thấy mình cần yêu lao động, trân trognj cuộc sống và biết sống cống hiến. Thấy được nghệ thuật xây dựng nhân vật thông qua chính lời nói, việc làm, suy nghĩ của nhân vật và qua các lăng kính của các nhân vật khác, xây dựng nhân vật thông qua cách đặt tên đặc biệt. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi, giải quyết vấn đề để tìm hiểu về các nhân vật. HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu và trình bày sản phẩm. NV1 a/ Hình ảnh anh thanh niên B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành * Nhân vật này được nhà văn miêu tả nhiệm vụ trong phiếu học tập về anh thanh qua những chi tiết như: niên trong thời gian 10 phút: - Chi tiết về độ tuổi và ngoại hình: hai Câu hỏi Trả lời mươi bảy tuổi, tầm vóc bé nhỏ, nét mặt Hoàn cảnh sống của rạng rỡ,... anh thanh niên - Hoàn cảnh sống: sống một mình trên Chi tiết miêu tả đỉnh núi, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây ngoại hình mù lạnh lẽo; căn nhà ba gian rất gọn gàng, ngăn nắp; có niềm vui đọc sách,...
  20. Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn 8- Năm học: 2023-2024 Kể về công việc và - Công việc: làm công tác khí tượng suy nghĩ của anh về kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn nghề nghiêp cao hai nghìn sáu trăm mét: đo gió, đo Lời nói, hành động mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động với ông họa sĩ, cô kĩ mặt đất, dự báo thời tiết hằng ngày, sư, bác lái xe phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu; Ngoài công việc gian khổ nhất là làm việc lúc một giờ chính anh còn làm sáng: “GIÓ TUYẾT VÀ LẶNG IM gì BÊN NGOÀI NHƯ CHỈ CHỰC ĐỢI - Từ những chi tiết trên em có nhận xét gì về MÌNH RA LÀ ÀO ÀO XÔ TỚI”,... -> tính cách, phẩm chất của nhân vật. Anh con đòi hỏi phải tỉ mỉ , chính xác, có tinh được miêu tả qua cảm nhận và suy nghĩ của thần trách nhiệm cao. nhân vật nào nữa? Cách xây dựng nhân vật - Suy nghĩ của anh về công việc: Anh như vậy có tác dụng gì? ý thức được công việc của mình, anh B2: Thực hiện nhiệm vụ có lòng yêu nghề, thấy được công việc HS: Quan sát chi tiết trong SGK; suy nghĩ, thầm lặng ấy là rất có ích cho cuộc chia sẻ nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi sống, cho mọi người; có suy nghĩ thật GV: hỗ trợ kịp thời đúng và sâu sắc về công việc đối với B3: Báo cáo, thảo luận cuộc sống con người . - Đại diện một cặp đôi trình bày sản phẩm. - Ngoài ra anh còn đọc sách, trồng - HS các cặp còn lại theo dõi, nhận xét bổ hoa tự sắp xếp cuộc sống ngăn nắp sung và nhận xét chéo cho nhóm bạn (nếu đàng hoàng. thấy chưa cùng ý kiến hay câu trả lời của - Biết chân thành, cởi mở, quan tâm tới nhóm trình bày còn thiếu xót). mọi người: khao khát gặp người, trò B4: Kết luận, nhận định chuyện cởi mở đếm từng thời gian trôi; - GV nhận xét câu trả lời của HS. tặng củ nhân sâm cho bác lái xe, tặng - Chốt kiến thức, bình giảng Gv : Dù chỉ xuất hiện trong khoảnh hoa cho cô gái, làn trứng cho cô và bác khắc, tình tiết diễn biến cuộc gặp gỡ ngắn ăn . ngủi nhưng tác giả đã phác hoạ được chân - Rất khiêm tốn: từ chối vẽ và nhiệt dung nhân vật chính với những nét đẹp về tình giới thiệu người khác đáng vẽ tinh thần, tình cảm và cách sống, những suy hơn. nghĩ về cuộc sống về ý nghĩa công việc thật * Còn được xây dựng qua cảm nhận và đúng đắn sâu sắc, cảm động. Anh thanh niên suy nghĩ cảu các nhân vật khác như là một chàng trai có lối sống giản dị, ngăn nắp. Anh yêu công việc và rất có trách nhiệm ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư=> hình với những gì mình làm. Tinh tế khi trò ảnh càng trong sáng, lấp lánh những chuyện và lắng nghe người khác, có hành vẫn chân thực. động quan tâm tới từng người mà mình có cơ hội gặp gỡ. NV2 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b/ Hình ảnh ông họa sĩ