Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Tiết 10: Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Tiết 10: Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_3_tiet_10_thuc_hanh_tieng_viet_tu.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 3 - Tiết 10: Thực hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương
- Ngày dạy:8A2 ..8A3 .. Tiết:10 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a, Năng lực đặc thù: Củng cố kiến thức về từ ngữ địa phương + Nhận biết được ngôn ngữ của các vùng miền khi đọc hiểu văn bản hoặc trong giao tiếp hằng ngày. + Hiểu được ý nghĩa và phạm vi sử dụng của ngôn ngữ vùng miền trong giao tiếp cũng như tạo lập văn bản. b, Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Chăm chỉ, ham học - Trách nhiệm: Tôn trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm các từ địa phương có trong đoạn trích dưới đây, cho biết đó là từ địa phương thuộc miền nào? Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo. Sân nhà quê hồi ấy cũng rặt sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm trong nước cũng có, chỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu.... Chuối phơi đủ nắng có thể ăn tới ra giêng, mật lặn vào trong vừa ăn vừa tợp miếng trà, hoặc ngào qua với khóm, me ....đem dầm nước đá uống cũng ngon thấu trời. (Nguyễn Ngọc Tư- Mùa phơi sân trước) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs liệt kê Bước 3: Báo cáo thảo luận: Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá nhận xét: Thông qua phần khởi động chúng mình đã cùng nhau nhắc nhớ kiến thức từ địa phương với một đoạn văn tản văn của tác giả Nguyễn
- Ngọc Tư . Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhắc nhớ nhau kiến thức về từ địa phương và luyện tập thêm để thành thạo về việc xác định cũng như tìm hiểu tác dụng của từng địa phương. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Hs Nhận biết và xác định đặc điểm của biệt ngữ xã hội b) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Tìm hiểu khái PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hoàn thành bảng niệm và đặc điểm của từ thông tin về từ ngữ địa phương ngữ địa phương. Yếu tố Từ ngữ địa phương Khái niệm Nguồn gốc Đặc điểm Phạm vi sử dụng Ý nghĩa Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Dự kiến sản phẩm: Yếu tố Từ ngữ địa phương Khái Từ ngữ địa phương ( niệm phương ngữ) là các từ ngữ chỉ dùng ở một số vùng miền, địa phương nhất định. Nguồn Do sự khác biệt giữa các gốc địa phương về đặc điểm tự nhiên, đặc điểm tâm lý và
- phong tục tập quán của cư dân địa phương. Đặc Về ngữ âm: các từ được điểm phát âm theo cách riêng của người dân mỗi địa phương, không giống cách phát âm của từ toàn dân Về từ vựng: có các từ ngữ tương đương với từ toàn dân nhưng hình thức ngữ âm khác biệt hoặc có các từ ngữ mà trong kho từ toàn dân không có. Phạm - Chỉ sử dụng ở một vi sử dụng vùng miền, địa phương nhất định (hoặc giữa các cư dân cùng vùng miền). - Trong các văn bản khoa học, hành chính..., không sử dụng từ ngữ địa phương. - Trong các tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương có thể được dùng để tạo sắc thái địa phương cho sự việc, nhân vật hoặc dùng như một phương tiện tu từ. Ý Từ địa phương thể hiện nghĩa tính đa dạng trong ngôn ngữ của một cộng đồng, thể hiện nét riêng của một cộng đồng ngôn ngữ * Bài tập vận dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Từ tìm từ địa phương trong những câu dưới đây, cho biết các từ hoặc cụm từ( toàn dân tương ứng với những từ đó) a) “Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào”( Tố Hữu) b) “Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế Khế trong vườn thêm một tí rau thơm”( Chế
- Lan Viên) c) Lão khuyên nó hãy dằn lòng, bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu( Nam Cao). d) Có thịt kho Tàu để ăn với dưa kiệu nhà kia, rồi cái hủ mắm tép dầm nắng sát hàng rào làm mình nhớ nhung chuối chát, khế chua cùng với gừng sắt mịn thì mâm mứt tắc đỏ au kia làm lịm chết một cách lim dim như tụi kiến. ( Nguyễn Ngọc Tư) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Dự kiến sản phẩm: a) Từ địa phương có trong câu thơ: “bắp” Từ toàn dân tương ứng : “ ngô” b) Từ địa phương có trong câu thơ: “cá tràu” Từ toàn dân tương ứng : “ cá quả” c) Từ địa phương có trong câu thơ: “dùi giắng ” Từ toàn dân tương ứng : “ tạm thời thế đã” c) Từ địa phương có trong câu thơ: “hủ” Từ toàn dân tương ứng : “ hũ” Từ địa phương có trong câu thơ: “tắc ” Từ toàn dân tương ứng : “ quả quất” Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1
- - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng a) Từ địa phương: “vô” ( của việc sử dụng những từ ngữ đó trong các vào)- phương ngữ Miền Trung trường hợp sau: (xứ Nghệ) a. Ai đi vô nơi đây Tác dụng: Tạo sắc thái đặc Xin dừng chân xứ Nghệ trưng của địa phương( miền (Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ) Trung, xứ Nghệ) b. Đến bờ ni anh bảo: b) Từ địa phương: “ni” ( - “Ruộng mình quên cày xáo này), “xáo”( xới) phương ngữ Nên lúa chín không đều. Miền Trung Nhớ lấy để mùa sau Tác dụng: Thể hiện ngôn Nhà cố làm cho tốt”. ngữ quen thuộc, bình dị của người (Trần Hữu Thung, Thăm lúa) Miền Trung, cũng góp phần bộc lộ c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông tính cách của nhân vật trữ tình. xưa đã gãy c) Từ địa phương: “chừ” ( Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi! giờ)- phương ngữ Miền Trung (xứ (Tố Hữu, Huế tháng Tám) Huế) d. – Nói như cậu thì còn chi là + Tác dụng: Tạo sắc thái Huế! đặc trưng của địa phương, thể hiện (Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện niềm vui của những người con xứ cơm hến) Huế khi quê hương được giải e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng phóng. vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng d) Từ địa phương: “chi” ( rực lên theo màu lúa. gì)- phương ngữ Miền Trung (xứ (Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió) Huế) Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Tác dụng: Tạo sắc thái đặc * Học sinh trao đổi thảo luận, thực trưng của địa phương, thể hiện hiện nhiệm vụ: ngôn ngữ bình dị của người Huế - Gv quan sát, lắng nghe. e) Từ địa phương: “má” ( - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu mẹ), “tánh” ( tính) - phương ngữ trả lời. Nam Bộ Bước 1: Báo cáo và thảo luận: Tác dụng: Tạo sắc thái đặc - Hs trình bày sản phẩm cá nhân trưng của địa phương, cho nhân Bước 4: Nhận xét, đánh giá vật sự việc. Bài 2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a) Giải nghĩa “giồng ” có - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Nhận nghĩa là “trồng” xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in Nhận xét về việc sử dụng: đậm) trong các trường hợp sau: câu văn sử dụng từ địa phương không phù hợp. Bởi vì đây là biên
- a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ bản họp lớp- một văn bản thông tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa tin mang tính chất hành chính, trang liệt sĩ của xã. công cụ đòi hỏi tính chính xác, (Trích Biên bản họp lớp) mẫu mực, chỉ nên sử dụng từ ngữ b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt toàn dân. đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó b) Giải nghĩa “giồng ” có ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra nghĩa là “trồng”, “nhớn” tương quả đương với “lớn” (Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết Nhận xét về việc sử dụng: cho thiếu nhi) Các từ địa phương được sử dụng c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi trong tác phẩm văn học, là lời nói và thằng Cò đi “ăn ong” đây! thường ngày của mẹ và con, nên (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam) phù hợp và còn góp phần thể hiện d. Tui xin cam đoan những nội dung tính chất cuộc trò chuyện cũng trình bày trên đây là đúng sự thật. như mối quan hệ gần gũi, thân (Trích một bản tường trình) thiết của các nhân vật. Trả lời: c) Giải nghĩa “tía ” có a. Giồng là từ ngữ địa phương. Trong nghĩa là “bố”: “ăn ong”( đi lấy trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ mật ong trong rừng) ngữ toàn dân. Thay từ “giồng” bằng từ Nhận xét về việc sử dụng: “trồng”. Các từ ngữ địa phương được sử b. Nhớn và giồng là từ ngữ địa dụng trong tác phẩm văn học có phương. Trong trường hợp này, sử dụng từ tác dụng tạo sắc thái địa phương ngữ địa phương nhằm tô đậm sắc thái vùng (Nam Bộ) cho con người( người miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự gần gũi, cha nuôi của bé An), sự việc (vào thân thương qua từng lời văn, hình ảnh rừng lấy mật ong) trong bài.c. Tía và ăn ong là từ ngữ địa d) Giải nghĩa “tui” có phương. Trong trường hợp này, sử dụng từ nghĩa là “tôi” ngữ địa phương nhằm tô đậm sắc thái vùng Nhận xét về việc sử dụng: miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự gần gũi, câu văn sử dụng từ địa phương thân thương qua từng lời văn, hình ảnh không phù hợp. Bởi vì đây là biên trong bài. bản họp lớp- một văn bản thông d. Tui là từ ngữ địa phương. Trong tin mang tính chất hành chính, trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ công cụ đòi hỏi tính chính xác, ngữ toàn dân. Thay từ “tui” bằng từ “tôi”. mẫu mực, chỉ nên sử dụng từ ngữ Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: toàn dân. * Học sinh trao đổi thảo luận, thực Bài 3 hiện nhiệm vụ: - Chỉ nên sử dụng từ địa - Gv quan sát, lắng nghe. phương trong phạm vi nhất định: những cuộc trò chuyện thân mật,
- - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu gần gũi trong cuộc sống thường trả lời. ngày của những người cùng địa Bước 3: Báo cáo và thảo luận: phương (cùng hiểu và sử dụng từ - Hs trình bày sản phẩm cá nhân ngữ địa phương) hoặc trong các Bước 4: Nhận xét, đánh giá tác phẩm văn học để tạo nên sắc thái địa phương cho nhân vật, sự Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: việc. Do vậy, các trường hợp có - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Trong thể sử dụng từ địa phương là: những trường hợp giao tiếp sau đây, trường b. Trò chuyện với những hợp nào cần tránh dùng từ ngữ địa phương? người thân trong gia đình a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của d. Nhắn tin cho một bạn trường thân b. Trò chuyện với những người thân - Các trường hợp cần trong gia đình tránh dùng từ địa phương là: c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm a. Phát biểu ý kiến tại một của lớp đại hội của trường d. Nhắn tin cho một bạn thân c. Viết biên bản cuộc họp e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở đầu năm của lớp địa phương cho khách tham quan- Hs thực e. Thuyết minh về di tích hiện nhiệm vụ: văn hóa ở địa phương cho khách Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thăm quan - Gv quan sát, lắng nghe.- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bước 3: Báo cáo và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân Bước 4: Nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phân biệt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập Bước 3: Báo cáo thảo luận: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. So Từ ngữ địa phương Biệt ngữ xã hội sánh Giống Có những quy tắc về phạm vi sử dụng: nhau + Không sử dụng trong các văn bản khoa học, hành chính... đòi hỏi tính chính xác và mẫu mực.
- + Trong các tác phẩm văn học, có thể được dùng để tạo sắc thái địa phương hoặc khắc họa cuộc sống của một nhóm người đặc biệt Khác Từ ngữ địa phương Biệt ngữ xã hội nhau Nguồn Do sự khác biệt giữa các Được hình thành trên gốc địa phương, đặc điểm tự nhiên, những quy ước chung của một đặc điểm tâm lý và phong tục nhóm người nào đó trong xã hội. tập quán của cư dân địa phương. Bước 4: Kết luận, đánh giá. * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đầy đủ các câu hỏi Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm gợi dẫn Nội dung hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng (6 điểm) gợi dẫn rộng nâng cao tâm Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý mới dừng lại ở mở rộng nâng cao mức độ biết và Có sự sáng tạo nhận diện Hiệu quả 0 điểm 1 điểm 2 điểm nhóm Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết (2 điểm) gắn kết, có tranh luận
- Các thành viên nhưng vẫn đi đến Có sự đồng thuận và chưa gắn kết chặt thông nhát nhiều ý tưởng khác chẽ Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo Vẫn còn trên 2 không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên thành viên không động đều tham gia hoạt tham gia hoạt động động Điểm TỔNG Ngày dạy:8A2 ..8A3 Tiết 11: VĂN BẢN 3: TA ĐI TỚI( TỐ HỮU) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Biết cách đọc một văn bản thơ. + Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ qua thể thơ, cách gieo vần, cách ngắt nhịp. + Nhận biết và nhận xét được những đặc sắc về nội dung của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ. Đồng thời xác định được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ. + Xác định được đề tài chủ đề của bài thơ. + Nhận biết được kết nối về nội dung của văn bản thơ với chủ đề “ Câu chuyện của lịch sử” ở bài 1 2. Phẩm chất: - Trân trọng, tự hào và biết ơn những hy sinh của thế hệ cha anh đi trước trong công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc. Có ý thức tìm hiểu và trau dồi kiến thức lịch sử của dân tộc. Yêu nước, có tình thần trách nhiệm với đất nước. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Theo dấu chân người lính
- Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là một chiến dịch được quân và dân ta thực hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là chiến dịch lịch sử nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời Bước 3: Báo cáo thảo luận: HS trình bày kết quả Bước 1: Đánh giá nhận xét: Như vậy, chúng ta nhìn thấy đi qua theo bước chân của người lính anh hùng chúng ta đã đi qua những chiến dịch rất là gian khổ, ác liệt nhưng đồng thời cũng là những chiến thắng rất đỗi hào hùng để rồi đi đến ngày chiến thắng non sông đã giành được độc lập tự sau xuốt bao nhiêu tháng năm sống trong ách nô lệ lầm than và cũng như một bản tổng kết toàn bộ cuộc kháng chiến chống Pháp dài lâu, gian khổ trường kỳ nhưng cuối cùng đã nhất định thắng lợi và thắng lợi vẻ vang. Nhà thơ Tố Hữu cũng đã có một bản tổng kết bằng thơ một bài thơ rất hay và đầy xúc động bài thơ có tên “TA ĐI TỚI“. Lúc này chúng ta sẽ đi tổng kết những trang hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp nhưng không phải bằng những hình ảnh, không phải bằng những sự kiện mà bằng những câu thơ, những vần thơ chứa chan cảm xúc.. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: học sinh nắm được những vấn đề cơ bản về tác giả, văn bản. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I, ĐỌC VĂN BẢN - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ 1, Tác giả: thuật tia chớp kết hợp với phiếu học tập các câu hỏi gợi mở để tìm hiểu chung về văn bản Yêu cầu đọc: Bài thơ tương đối dài, cảm xúc của nhà thơ 2, Văn bản có sự thay đổi giữa các phần. Vì vậy cần đọc thầm - Xuất xứ: trích trong trước-> đọc thành tiếng ->đọc diễn cảm bài thơ tập thơ Việt Bắc. Giọng chủ đạo: vui tươi, say sưa, náo nức - Hoàn cảnh sáng tác PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU gắn với bối cảnh lịch sử năm CHUNG 1954 cuộc kháng chiến chống Văn bản: .. Pháp kết thúc thắng lợi, miền Tác giả Bắc hoàn toàn giải phóng, đi Thể thơ lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, Gieo vần miền Nam tiếp tục công cuộc Ngắt nhịp đấu tranh đến để thống nhất đất PTBĐ chính nước. Trong không khí vui tươi, phấn chấn đó, nhà thơ Bố cục vừa ca ngợi những chiến thắng lừng lẫy của cuộc kháng
- - Hs tiếp nhận nhiệm vụ. chiến trong chặng đường đã Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ qua, vừa thể hiện những suy - Gv quan sát lắng nghe nghĩ sâu sắc về chặng đường - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. sắp tới của dân tộc. Bước : Báo cáo và thảo luận: - Thể thơ: tự do - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gieo vần: Bài thơ gieo - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của vần chân, kết hợp giữa vần liền bạn. và vần cách * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Ngắt nhịp: thay đổi - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. linh hoạt nhưng giọng chủ đạo Chú thích: chi phối toàn bộ bài thơ là chất Sông Lô: phụ lưu tả ngạn của sông Hồng, giọng vui tươi, phấn chấn. chạy từ Trung Quốc sang các tỉnh Hà Giang,Tuyên Nhận xét chung về đặc Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc của nước ta. điểm hình thức của bài thơ: Bình Ca: bến nước Bình Ca, thuộc thôn những đặc điểm về thể thơ, vần Bình Ca, xã Vĩnh Lợi huyện Sơn Dương tỉnh và nhịp thơ cho phép nhà thơ Tuyên Quang đây là nơi diễn ra chiến thắng Bình thể hiện cảm xúc một cách tự Ca lịch sử năm 1947. do, tự nhiên, đồng thời phù hợp Sông Thao: đoạn sông Hồng tính từ biên với mạch cảm xúc từ vui tươi, giới Việt Trung cho tới trước khi hợp lưu với Sông phấn chấn-> suy tư của bài thơ Đà, bao gồm phần chảy qua các tỉnh Lào Cai, Yên - PTBĐ chính: Biểu cảm Bái, Phú Thọ. - Bố cục: Khu bốn: khu vực thuộc Bắc Trung bộ, Phần 1: “Ta đi giữa ban tương đương các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà ngày”.....”Tiếng các em thánh Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. thót quanh làng”: Niềm vui Bưng biền vùng đầm lầy ngập nước ở miền sướng tự hào khi đất nước Tây Nam Bộ, thường được dùng làm căn cứ trong giành được độc lập tự do và thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế suy ngẩm về chặng đường quốc Mỹ. kháng chiến vừa qua. Nam- Ngãi, Bình- Phú: chỉ các tỉnh Quảng Phần 2: Còn lại: Ước , Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên mong thống nhất đất nước và Bước 4: Nhận xét, đánh giá suy nghĩ cho chặng đường sắp tới của dân tộc 2.2. Khám phá chi tiết văn bản. a, Mục tiêu: Hs tìm hiểu nội dung phần 1 b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Khám phá chi tiết tập văn bản
- - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các 1. Bối cảnh lịch sử và nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập nguồn cảm hứng được gợi lên - HS tiếp nhận nhiệm vụ. trong bài thơ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Không gian: rộng được - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tác giả nhắc nhiều qua các địa tập. danh trên khắp mọi miền tổ Bước 3: Báo cáo và thảo luận hoạt động quốc. và thảo luận Thời gian: ban ngày - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học Thời điểm: tháng 8 năm tập lên bảng. 1954 cuộc cách mạng kháng Bước 4: Đánh giá nhậ định chiến chống thực dân Pháp đến - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức thắng lợi. Ghi lên bảng. => Bài thơ Ta đi tới ca ngợi chiến thắng, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp tới. Bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thơ chứa đựng những cảm xúc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: thời đại, và có tính biểu tượng Thảo luận nhóm bàn ( 5p) cao. Câu 1: Xác định hình ảnh trung tâm của 2. Hình ảnh trung tâm văn bản thơ, hãy chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh đó. của bài thơ Câu 2: Khung cảnh đất nước ngày độc lập - Hình ảnh trung tâm của được tác giả gợi lên qua những hình ảnh thơ bài thơ là hình ảnh “con đường” nào?( qua các địa danh, qua hình ảnh đẹp của Ý nghĩa của hình ảnh cách mạng, qua khung cảnh quê hương sau chiến “con đường”: tranh). + Gợi hình ảnh những Câu 3: Nhìn lại chặng đường kháng con đường dọc ngang đất chiến, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì? Cảm xúc nước, nối liền núi sông rừng này được bộc lộ qua những yếu tố nào? Cuộc biển, gắn kết miền ngược- miền kháng chiến đã qua hiện lên như thế nào trong xuôi, mở ra rộng dài đất nước. hình dung của nhà thơ? Con đường từ đông sang tây, từ - Gv chuyển giao nhiệm vụ. Bắc vào Nam,tiến về thủ đô Hà Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Chú ý Nội trong ngày giải phóng. vào văn bản. + Gợi hình ảnh con * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện đường cách mạng, con đường nhiệm vụ: kháng chiến của cả dân tộc đã - Gv quan sát, lắng nghe. đi qua. Con đường ấy đầy gập - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả gềnh, gian khổ, hy sinh nhưng lời. nay đã thu được thành quả ngọt Bước 3: Báo cáo và thảo luận: ngào. Kháng chiến thành công, - Hs trình bày sản phẩm cá nhân ta về lại thủ đô, dành lại giang
- - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời sơn gấm vóc. Con đường ấy của bạn. “rộng thênh thang tám thước”, “ Bước 4: Đánh giá nhậ định. tinh khôi màu đất đỏ tươi” gợi - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. ra tiền đồ rộng mở, đầy hứa hẹn cho đất nước Câu 1: Hình ảnh trung tâm của bài thơ là hình ảnh “con đường” - Hình ảnh đất nước hiện Dấu hiệu: điệp ngữ “đường” kết hợp với lên trong các văn bản qua các phép liệt kê: đường cái, đường ta, đường Bắc địa danh trên mọi miền quê xứ Sơn, đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên, sở: đường cách mạng, đường dài kháng chiến, đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái xuôi về biển. đường về lại thủ đô, đường tự do Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên, cuồn cuộn. .. Sông Lô, bến nước Bình Ca, Hình ảnh con đường có mối liên hệ chặt Phú Thọ, Trung Hà, Hưng Hóa, chẽ với hai hình ảnh khác là hình ảnh “đất nước” khu Ba, khu Bốn, Sông Thao,... và “ta” => đó là hình ảnh đất Ý nghĩa của hình ảnh “con đường”: nước đã hồi sinh, đổi thịt thay + Gợi hình ảnh những con đường dọc da, đẹp tươi, rạng rỡ bước vào ngang đất nước, nối liền núi sông rừng biển, thời kỳ độc lập, tự do. gắn kết miền ngược- miền xuôi, mở ra rộng dài - Cảm xúc của nhà thơ:+ đất nước. Con đường từ đông sang tây, từ Bắc Niềm xúc động trào dâng, niềm vào Nam, tiến về thủ đô Hà Nội trong ngày giải vui sướng ngập tràn hình ảnh phóng. quê hương được giải phóng, bao + Gợi hình ảnh con đường cách mạng, kiếp người được hồi sinh. con đường kháng chiến của cả dân tộc đã đi qua. + Niềm tự hào cùng niềm Con đường ấy đầy gập gềnh, gian khổ, hy sinh tin bất diệt vào tương lai tươi nhưng nay đã thu được thành quả ngọt ngào. sáng của đất nước. Kháng chiến thành công, ta về lại thủ đô, dành lại giang sơn gấm vóc. Con đường ấy “rộng thênh thang tám thước”, “ tinh khôi màu đất đỏ tươi” gợi ra tiền đồ rộng mở, đầy hứa hẹn cho đất nước Câu 2: Hình ảnh đất nước hiện lên trong các văn bản qua các địa danh trên mọi miền quê xứ sở: Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên, Sông Lô, bến nước Bình Ca, Phú Thọ, Trung Hà, Hưng Hóa, khu Ba, khu Bốn, Sông Thao,... Các địa danh gợi ra hình ảnh đất nước mênh mông, rộng lớn, to đẹp, huy hoàng. Tổ
- quốc “đẹp vô cùng” với những rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt hương thơm; với dòng sông nắng chói , bến nước rạt rào. Các địa danh cũng gắn liền với những chiến thắng lẫy lừng trong cuộc kháng chiến chống Pháp, gợi lại bao kỉ niệm của một thời gian khổ mà nghĩa tình từ những phong trào tiền khởi nghĩa (Bắc Sơn) đến căn cứ cách mạng (Thái Nguyên) rồi những chiến thắng (sông Lô, bến Bình Ca) và đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ,kết thúc cuộc kháng chiến. Hình ảnh “đất nước” gắn liền với hình ảnh đẹp đẽ của cách mạng, kháng chiến, của lãnh tụ Hồ Chí Minh: “ cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ” đó là hình ảnh đất nước đã hồi sinh, đổi thịt thay da, đẹp tươi, rạng rỡ bước vào thời kỳ độc lập, tự do. Khung cảnh quê hương sau chiến tranh + Bầu trời mùa thu: xanh thắm, trong sáng tuyệt trần. + Hình ảnh “tháng tám mùa thu” không chỉ tả trời thu nay 8/1954 mà còn gợi thời điểm mùa thu cách mạng năm 1945, để từ đó như nhân đôi niềm vui độc lập và cho thấy được cả quá trình kháng chiến gian khổ dài lâu của cả dân tộc ta. + Những “hắc ám” tối tăm của những năm tháng nô lệ lầm than đã qua, bầu trời trong sáng, thắm xanh gợi niềm vui ngày hòa bình độc lập; niềm tin vào một tương lai tươi sáng cho toàn dân tộc. + Biện pháp liệt kê: mẹ già vui trở lại, tre đã mọc lại, chuối đã xanh chồi, trâu được ra bãi ra đồi, tiếng hát vang trên cánh đồng quê hương, trường mới được dựng lên, đứng giữa đồi quang và tiếng hát em thơ thánh thít quanh làng =>gợi tả khung cảnh làng quê thanh bình yên ả, nhịp sống thường ngày đã trở lại. Làng quê đã hồi sinh sau chiến tranh, con người và sự vật lại tràn đầy sức sống
- Khung cảnh quê hương hồi sinh sau chiến tranh Dấu ấn của kẻ thù: “bốtt đồn Tây đã cuốn sạch rồi”, “giặc chạy rồi”, “chúng nó chẳng còn mong giội lửa”=> những dấu ấn của kẻ thù, của đau thương tàn phế đã không còn. Cùng sự hồi sinh của đất nước, là sự hồi sinh của làng quê, của biết bao kiếp người( từ mẹ già tới em thơ ) được sung sướng, được tự do Câu 3: Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ Ta đi giữa ban ngày Trên đường cái, ung dung ta bước. Đường ta rộng thênh thang tám thước ...Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi! ...Đường ta đó, tự do cuồn cuộn ...Mây của ta, trời thắm của ta ...Trên đường ta về lại Thủ đô ...Tre làng ta lại mọc Chuối vườn ta xanh chồi Trâu ta ra bãi ra đồi Đồng ta lại hát hơn mười năm xưa... Đại từ xưng hô “ta” + Là cái tôi riêng của cá nhân nhà thơ: ta đi, ta bước=> tình cảm cá nhân hòa trong cảm xúc chung của cả dân tộc trong ngày đất nước độc lập, tự do. + Là cái “ta” chung của mọi người: đừơng ta, tổ quốc ta, mây của ta, trời thắm của ta, làng ta, trâu ta, đồng ta,... => Các danh từ chỉ sự vật đi kèm với đại từ “ta” vừa gợi lên sự gần gũi, thân thuộc, vừa thể hiện niềm tự hào khi làm chủ thiên nhiên( mây, trời của ta), làm chủ quê hương (làng ta, tổ quốc ta), làm chủ cuộc sống của mình( vườn ta, trâu ta, đồng ta) Ai qua Phú Thọ Ai xuôi Trung Hà Ai về Hưng Hoá
- Ai xuống khu Ba Ai vào khu Bốn .................... Ai về Hà Nội thì xuôi cùng thuyền. Đại từ phiếm chỉ “ai” gắn liền với các động từ “qua, xuôi, về, xuống, vào” cùng các địa danh từ Bắc chí Nam muốn gợi lên hình ảnh của nhân dân những con người đã giành lại được tự do, giành lại quyền làm chủ quê hương và cuộc đời mình. =>Những con người ấy náo nức niềm vui, ngược xuôi khắp miền đất nước để chứng kiến non sông đẹp đẽ đã về ta. Ta đi giữa ban ngày Trên đường cái, ung dung ta bước. Ngẩng đầu lên: trong sáng tuyệt trần Hành động tư thế: “đi giữa ban ngày”, “ ung dung ta bước”, “ngẩng đầu lên” gợi lên tư thế đường hoàng, ngẩng cao đầu kiêu hãnh, phong thái ung dung, tự tin của những người làm chủ. => Niềm vui, niềm tự hào trào dâng trong khoảnh khắc giản dị mà quý giá vô ngần, cái tư thế kiêu hãnh, ung dung phải đánh đổi bằng bao máu xương, bao hi sinh to lớn của cả dân tộc. Ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ! Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân. ......................................... Hôm nay ngày đẹp lắm! Mây của ta, trời thắm của ta Nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà! ..................................................... Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ! - SUY NGẪM VỀ KHÁNG CHIẾN ĐÃ QUA + Thời gian: chín năm, ba nghìn ngày không nghỉ .
- + Cuộc kháng chiến trường kỳ, gian khổ + Con người (dân tộc) hình ảnh hoán dụ: “Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân.” => sự bền bỉ, dẻo dai, ý chí kiên cường của con người trên đường cách mạng, vẫn sẵn sàng cho thời kỳ mới. + Thành quả kháng chiến: hàng loạt câu cảm thán: “Hôm nay ngày đẹp lắm! Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ!, Nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà!” => Vừa thể hiện niềm vui sướng, tự hào trước thành quả vĩ đại của kháng chíến vừa cho thấy lòng biết ơn với lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. - Niềm sung sướng khi đất nước, quê hương đã thay da đổi thịt. + Câu cảm thán “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!” => tiếng thốt lên đầy xúc cảm, vừa vui sướng, trìu mến thiết tha vừa tự hào vô hạn trước hình ảnh Tổ quốc đẹp tươi, rộng lớn, vừa gần gũi vừa thiêng liêng vô cùng. 3. Tìm hiểu nội dung + Những lời trò chuyện tâm tình “ Mẹ ơi”, phần 2 “Các em ơi”: đầy yêu thương, trìu mến, như * Đặc điểm hình thức muốn loan báo tin vui, lan tỏa niềm vui khi quê Cấu trúc điệp ngữ: “Ai hương đã sạch bóng quân thù, cuộc đời tươi sáng, đi, ai vô, ai về, ai lên” kết hợp ấm no, tự do đã đến. với biện pháp liệt kê + Niềm xúc động trào dâng, niềm vui Hàng loạt các địa danh sướng ngập tràn hình ảnh quê hương được giải đã được nhắc đến phóng, bao kiếp người được hồi sinh. + Nam Bộ( Tiền Giang, + Niềm tự hào cùng niềm tin bất diệt vào Hậu Giang, Thành Phố Hồ Chí tương lai tươi sáng của đất nước. Minh, Đồng Tháp) + Nam Trung Bộ( Nam- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ngãi, Bình- Phú, Khánh Hòa, - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Phan Rang, Phan Thiết) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Trong phần hai + Cho đến Tây Nguyên( của văn bản, tác giả đã sử dụng những biện pháp Công Tum, Đắc Lắc) tu từ nào? Chỉ ra tác dụng của chúng. Từ đó em *Đặc điểm nội dung hãy cho biết nhà thơ đã trình bày bày tỏ suy nghĩ => mỗi địa danh vang lên gì chặng đường sắp tới của dân tộc ta? đều đẹp đẽ (rực rỡ tên vàng), đều gần gũi thân thương như
- Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Chú ý một phần máu thịt không thể cắt vào văn bản. chia (nơi chôn rau cắt rốn, khúc - Gv quan sát lắng nghe ruột miền Trung, quê hương ta - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. tha thiết) - Gv quan sát, lắng nghe. + Nam Bộ( Tiền Giang, - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả Hậu Giang, Thành Phố Hồ Chí lời. Minh, Đồng Tháp) Bước 3: Báo cáo và thảo luận: + Nam Trung Bộ( Nam- - Hs trình bày sản phẩm cá nhân- Gv gọi Ngãi, Bình- Phú, Khánh Hòa, hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Phan Rang, Phan Thiết) Dự kiến sp: + Cho đến Tây Nguyên( * ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC Công Tum, Đắc Lắc) Cấu trúc điệp ngữ: “Ai đi, ai vô, ai về, ai * Suy nghĩ về chặng lên” kết hợp với biện pháp liệt kê đường sắp tới của dân tộc Hàng loạt các địa danh đã được nhắc + Tổ quốc vẫn chưa được đến hoàn toàn giải phóng, đất nước + Nam Bộ( Tiền Giang, Hậu Giang, Thành chưa được thống nhất Phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp) + Đoạn thơ như lời nhắn + Nam Trung Bộ( Nam- Ngãi, Bình- Phú, nhủ với đồng chí đồng bào, nói Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết) lên ước vọng tha thiết muốn trở + Cho đến Tây Nguyên( Công Tum, Đắc về quê hương, mong ngày đất Lắc) nước thống nhất, non sông liền *ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG một giải. Đó vừa là nhiệm vụ => mỗi địa danh vang lên đều đẹp đẽ (rực vừa là khát vọng của cả dân tộc. rỡ tên vàng), đều gần gũi thân thương như một phần máu thịt không thể cắt chia (nơi chôn rau cắt rốn, khúc ruột miền Trung, quê hương ta tha thiết) 3. Đề tài và chủ đề + Nam Bộ( Tiền Giang, Hậu Giang, Thành Đề tài: Phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp) + Cách mạng và kháng + Nam Trung Bộ( Nam- Ngãi, Bình- Phú, chiến Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết) + Đất nước + Cho đến Tây Nguyên( Công Tum, Đắc + Tình yêu đất nước Lắc) Chủ đề: Bài thơ thể hiện * Suy nghĩ về chặng đường sắp tới của niềm vui sướng, tự hào trước dân tộc hình ảnh đất nước độc lập, tự do + Tổ quốc vẫn chưa được hoàn toàn giải sau những năm tháng kháng phóng, đất nước chưa được thống nhất. chiến chống Pháp gian khổ, + Đoạn thơ như lời nhắn nhủ với đồng chí trường kỳ, đồng thời bộc lộ khát đồng bào, nói lên ước vọng tha thiết muốn trở về vọng thống nhất đất nước của
- quê hương, mong ngày đất nước thống nhất, non nhà thơ và mỗi người dân Việt sông liền một giải. Đó vừa là nhiệm vụ vừa là Nam. khát vọng của cả dân tộc. III/ TỔNG KẾT Bước 4: Đánh giá nhận xét. 1. Nghệ thuật - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - Thể thơ tự do, phương Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ thức biểu đạt chính là biểu cảm. Hs tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ. - Sử dụng các biện pháp GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực nghệ thuật như hoán dụ, nhân hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát đề tài chủ hóa “những bàn chân” nhằm đề của bài thơ nhấn mạnh sức mạnh, ý chí kiên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:- Gv quan cường, tinh thần bất khuất của sát, lắng nghe. đất nước Việt Nam, của dân tộc - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả ta trong cuộc kháng chiến. lời. - So sánh (ta – rắn như Bước 3: Báo cáo và thảo luận: thép, vững như đồng, cao như - Hs trình bày sản phẩm cá nhân- Gv gọi núi, dài như sông) hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Biện pháp nghệ thuật Bước 4: Đánh giá nhận xét điệp cấu trúc “Ai ”, - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức “Đường ” 2. Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Bài thơ Ta đi tới của Tố tập Hữu nói về ý chí kiên cường, bất - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời khuất, sức mạnh của dân tộc ta câu hỏi: trong cuộc kháng chiến. Qua đó, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thể hiện sự tự hào trước những - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời. chiến công và niềm tin vào Bước 3: Báo cáo và thảo luận tương lai chiến thắng của dân - GV mời một số HS trình bày trước lớp, tộc ta. yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá nhận xét - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ý nghĩa Bài tập: Ý nghĩa nhan đề bài nhan đề bài thơ ? thơ - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: + Nhan đề ngắn gọn, hàm súc mà * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm chứa đựng cảm xúc chủ đạo của vụ: bài thơ - Gv quan sát, lắng nghe. + Nhan đề gợi hình ảnh của - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. một con người, một dân tộc đi ra Bước 1: Báo cáo và thảo luận: khỏi những tháng năm nô lệ lầm - Hs trình bày sản phẩm cá nhân than, đang hiên ngang kiêu hãnh - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bước trên con đường đến tương bạn. lai. Bước 1: Đánh giá, nhận định. + Nhan đề gợi ra cảm xúc: niềm - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. vui sướng, tự hào, cả một niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của cách mạng và đất nước. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy chỉ ra sự kết nối về nội dung của văn bản thơ với chủ đề “Câu chuyện của lịch sử” ở bài 1 + Văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” đã tái hiện hào khí Đông A vang dội của lịch sử nhà Trần trong giai đoạn kháng chiến chống quân Nguyên Mông. + Trích đoạn “Quang Trung đại phá quân Thanh” khắc họa hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung anh dũng lẫm liệt trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược. + Đoạn trích “Ta đi tới” đã tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy máu lửa, đau thương nhưng cũng rất đỗi tự hào của dân tộc ta- thời kỳ kháng chiến chống Pháp- nhưng dưới hình thức một bài thơ tự do Mỗi văn bản bằng hình thức đặc trưng của thể loại, đã thể hiện một cách đầy tự hào truyền thống dựng nước, giữ nước của cha ông ta. Để qua đó, thế hệ trẻ ngày hôm nay thêm trân trọng, biết ơn và ý thức được trách nhiệm của mình với non sông đất nước - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát, lắng nghe. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bước 1: Báo cáo và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá nhận định. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.



