Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 8+9 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 8+9 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tuan_89_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_huyen.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 8+9 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Huyền
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) TÊN BÀI DẠY: BÀI 3 – LỜI SỐNG NÚI I. MỤC TIÊU 1.Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết - Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản, - Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống 2. Phẩm chất: -Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. Ngày dạy: Tiết 28,29,30:VĂN BẢN 1. HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực Tiết 1 - HS nhận biết được nội dung bao quát; luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB nghị luận.
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) - Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể văn hịch và đặc sắc nghệ thuật của văn chính luận Hịch tướng sĩ. Tiết 2 - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Tiết 3 - Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình tượng, giữa lí và tình cảm. 2. Phẩm chất: có tinh thẩn yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đổng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện:GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv nêu câu hỏi: Em hãy kể tên những danh tướng của nhà Trần? Ai là danh tướng kiệt xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285, 1287)? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận định - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS. - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn - Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải... Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”. =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ” 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1: Tri thức ngữ văn Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về luận I.Tri thức ngữ văn đề, luận điểm trong văn bản 1 Luận đề., luận điểm nghị luận - Luận đề: là vấn đề được luận bàn trong văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm bản nghị luận. Vấn đề đó có tính chất bao trùm, vụ học tập xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị luận - GV yêu cầu HS làm việc theo thường chỉ có một luận đề. Luận đề có thể được nhóm đôi nhằm kích hoạt kiến nêu rõ ở nhan đề, ở một số câu hoặc có thể được thức nền về luận đề, luận điểm khái quát từ toàn bộ nội dung của văn bản. trong văn bản nghị luận Luận đề trong văn bản nghị luận xã hội là hiện Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tượng hay vấn đề của đời sống được nêu để bàn học tập luận. - HS làm việc nhóm đôi để hoàn - Luận điểm là các ý triển khai những khía thành bài tập gợi dẫn. cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri nghị luận. Qua luận điểm được trình bàycó thể thức ngữ văn và hoàn thành trả lời nhận thấy ý kiến cụ thể của người viết về vấn câu hỏi chắt lọc ý. đề được bàn luận Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một vài nhóm HS trình 2. Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả và bằng chứng trong văn bản nghị luận lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là sung. những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi: trong văn bản nghị luận. Mối liên hệ này có tính Bước 4: Đánh giá , nhận định tầng bậc. Như đã nêu trên, văn bản nghị luận - GV nhận xét, bổ sung, không cần trước hết phải có một luận đề. Từ luận đề, giảng quá chi tiết và chốt lại kiến người viết triển khai thành các luận điểm. Mỗi thức Ghi lên bảng. luận điểm muốn có sức thuyết phục, cần được làm rõ bằng các lí lẽ và mỗi lí lẽ cần được Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể. Có Ngữ văn về mối liên hệ giữa luận thể hình dung mối liên hệ này qua sơ đồ sau: đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 58) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS ghi chép Bước 3: Báo cáo và thảo luận 3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, - Phần ghi chép của HS phối hợp Bước 4: Đánh giá, nhận định Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các - GV nhận xét, bổ sung, không cần kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào cách giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức tổ chức, triển khai nội dung. Việc phân thức Ghi lên bảng. biệt các kiểu đoạn văn này liên quan đến câu chủ đề, tức là câu thể hiện nội dung bao quát của đoạn văn. - Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn có câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, những câu tiếp triển khai các nội dung cụ thể để làm rõ chủ đề của đoạn văn. - Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai nội dung cụ thể trước, từ đó mới khái quát nội dung chung, được thể hiện bằng câu chủ đề ở cuối đoạn văn. - Đoạn văn song song: Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới một chủ đề. - Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp diễn dịch với quy nạp, có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn. 2.2. Đọc văn bản a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được những nét cơ bản về tác giả Trần Quốc Tuấn và văn bản Hịch tướng sĩ. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến I. Đọc văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tác giả: Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày - Trần Quốc Tuấn (1231 ? những nét chính về tác giả Trần Quốc Tuấn - 1300) tước Hưng Đạo Vương, là một danh tướng kiệt xuất của
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, dân tộc. Đặc biết là trong cuộc hướng dẫn HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày kháng chiến chống quân sản phẩm; chốt kiến thức vào vở. Nguyên xâm lược nước ta . Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Nhân dân tôn ông là Đức GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, Thánh Trần và lập đền thờ bổ sung. ởnhiều nơi trên cả nước. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 2. Tác phẩm xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời. a. Đọc – Chú thích Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức đọc: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù hợp với nội dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng, diễn cảm. b. Thể loại: Hịch Trao đổi, trình bày: c. Mục đích viết bài hịch 1. văn bản được viết theo thể loại nào? của Trần Quốc Tuấn 2. Bài hịch được Trần Quốc Tuấn viết ra là: khuyên nhủ các tì nhằm mục đích gì? tướng phải chăm lo rèn tập võ 3. Xác đinh bố cục của bài hịch và nêu rõ vai nghệ, tích cực học tập Binh thư trò của từng phần trong việc thực hiện mục yếu lược do chính Trần Quốc đích của bài hịch. Tuấn soạn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, trao đổi và hoàn thành phiếu d. Bố cục:4 phần học tập số 1 -phần 1: từ đẩu đến còn lưu tiếng tốt!: nêu những gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS để khích lệ ý chí lập công danh, trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. xả thân vì nước; Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận -phẩn 2 từ Huống chi đến xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời. ta cũng cam lòng: tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ tướng Phần3: từ Các ngươi ở cùng ta đến muốn vui chơi phỏng có được khống?:phân tích phải trái, làm rỗ đúng sai trong lối sống, hành động của các tướng sĩ; phần 4 (còn lại): nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) tướng sĩ). 2.3: Khám phá chi tiết văn bản. a) Mục tiêu: - Nắm được lòng yêu nước của vị chủ tướng -> khích lệ tinh thần yêu nước của quân sĩ. - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Và Hs Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Khám phá chi tiết văn bản. Giáo viên nêu yêu cầu: 1. Những gương trung thần 1. Tác giả đã nêu những tấm gương lịch nghĩa sĩ trong sử sách: sử nào? - Có 8 cặp nhân vật với những mối 2. Những tấm gương này có điểm chung quan hệ khác nhau: vua-tôi, chủ tướng- là gì? Tác giả đã lập luận như thế nào? tì tướng, Nêu tác dụng của phép lập luận ấy? - Những người bể tôi luôn hết lòng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: với vua/ chủ của mình (trong xã hội + Học sinh: suy nghĩ trả lời. phong kiến) + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Để chống lại kẻ thù phi nghĩa là - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giá trị đạo đức được đời đời tôn vinh. + Học sinh đứng tại chỗ trả lời Tác dụng: đây chính là cơ sở, + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình căn cứ cho lập luận của toàn VB. bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 2. Các hiện tượng trong thực tế mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ Nhóm các hiện Cảm trong lòng các tì tướng và thuyết phục họ, tượng trong thực tế xúc chủ Trần Quốc Tuấn đã nhắc đén nhiều hiện và các biểu hiện cụ đạo được tượng trong thực tế. Đó là những hiện thể khơi gợi tượng nào? trong lòng GV yêu cầu hs hoàn thành phiếu học các tì tập số 2 tướng Nhữn - Căm Nhóm các hiện Cả g tội ác của Sứ thù giặc
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) tượng trong thực tế và m xúc chủ giặc giặc đi các biểu hiện cụ thể đạo được lại khơi gợi nghên Các Cá trong lòng h hiện tượng c biểu các tì ngang trong thực hiện cụ tướng ngoài tế thể đường Nhữn - - g tội ác của - chửi giặc - mắng Nhữn - triều g tình cảm, - đình, suy nghĩ, - quan hành động lại của chủ - tướng Nhữn - Muố Nhữn - g tình cảm, không n báo đáp g việc làm - suy nghĩ, ăn, công ơn của của các tì - hành động không chủ tướng tướng của chủ ngủ khi chủ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tướng - tướng cần + Học sinh: làm việc theo nhóm - đến mình + Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ Nhữn - khi cần thiết g việc làm nhìn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: của các tì chủ + Học sinh báo cáo tướng nhục mà + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình Hổ không bày. thẹn, muốn biết lo, - Bước 4: Kết luận, nhận định: sửa chữa thấy + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn những điểu nước kiến thức bản thân nhục chưa làm mà đúng không biết thẹn - - •Cách diễn đạt của tác giả - Cách dùng từ ngữ (chẳng những... mà
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) còn: tăng cấp; nên... nên...: đậm chất GV: Em hãy nhận xét về cách diễn khuyên nhủ, ân tình;...). đạt của tác giả khi nêu ác hiện tượng -Cách dùng câu có hình thức hỏi trong thực tế ? nhưngđể khẳng định. HS: Hoạt động cá nhân - Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi thúc, lúc chậm rãi như tỉ tê tâm sự. - Cách diễn đạt giàu hình ảnh. => Khiến lời hịch có sức tác động lớn đến nhận thức và tình cám của các tì tướng 3, Nhiệm vụ cụ thể, cấp bách - Nay ta chọn binh pháp các nhà họp làm một quyển gọi là Binh thư yếu lược(r>.Nếu các ngươi biết chuyên tâm sách này, theo lời dạy bảo của ta, tlù - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: mới phải đạo thần chủ; nhược bằng Giáo viên nêu yêu cầu: khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của 1. Với tư cách là chủ tướng, Trần ta, tức là kẻ nghịch thù. Quốc Tuấn đã dùng những lí lẽ nào + Các lí lẽ chính: để kêu gọi các tì tướng phảiluyện- Các tì tướng luôn phải cẩn trọng, tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư không để ‘'mất bò mới lo làm chuồng” yếu lược, chuẩn bị cho việc đánh . giặc, giữ nước - Các tì tướng nếu chăm rèn tập vỗ nghệ, 2. Nhận xét về cách đưa ra các lí lẽ của học tập binh thư thì có thể trở thành tác giả? người tài giỏi, đánh bại kẻ thù, đem lại - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, trong + Học sinh: suy nghĩ trả lời. đó có chính bẳn thần các tì tướng + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Các tì tướng chỉ có một lựa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chọn là chăm rèn tập võ nghệ, học tập + Học sinh đứng tại chỗ trả lời binh thư, nếu không sẽ là kẻ thù của + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình chủ tướng. bày. => Các lí lẽ đưa ra có tính thuyết - Bước 4: Kết luận, nhận định: phục cao, gợi gợi được quyết tâm tập + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn luyện võ nghệ, học tập Binh thư yếu kiến thức. lược chuẩn bị cho việc đánh giặc giữ =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi nước. bảng III. Tổng kết 1. Nghệ thuật
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) -Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao -Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chương. -Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu 2. Nội dung Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ta HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên. Chuyển giao nhiệm vụ: - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản? Nội dung chính của văn bản? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và hs Dự kiến sản phảm Bước 1: GV chuyển giao III. Luyện tập nhiệm vụ học tập Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) về một truyền thống đáng tự hào của dân tộc Việt Nam. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện viết đoạn văn
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận định - GV nhận xét, đánh giá 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ để hoàn thành bài tập b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ? A. Vật hoá C. So sánh B. Nhân hoá D. ẩn dụ Chọn đáp án: D Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ? A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã. B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối. C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa. D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu. Chọn đáp án: B Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường ” ? A. Hiên ngang B. Ngật ngưỡng C. Thất thểu D. Ngông nghênh Chọn đáp án: D Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ? A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng. B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách. C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu. D. Cả A, B, C đều sai. Chọn đáp án: A
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn? A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng. B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc... C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được. Chọn đáp án: A Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ? A. Nhẹ nhàng thân tình. C. Mạt sát thậm tệ. B. Nghiêm khắc, nặng nề. D. Bông đùa, hóm hỉnh. Chọn đáp án: B Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ? A. Hành động đề cao bài học cảnh giác. B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên. C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”. D. Gồm cả A, B và C. Chọn đáp án: D Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận định - GV nhận xét, đánh giá * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm)
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đầy đủ các câu hỏi Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm gợi dẫn Nội dung hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng (6 điểm) gợi dẫn rộng nâng cao tâm Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý mới dừng lại ở mở rộng nâng cao mức độ biết và Có sự sáng tạo nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến nhiều ý tưởng khác nhóm Vẫn còn trên 2 thông nhát biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động động Điểm TỔNG Ngày dạy: Tiết 31: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực - Năng lực nhận biết, phân tích đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ:tạo lập đoạn văn. 2. Phẩm chất
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, máy chiếu, phần mềm Padlel - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1:Khởi động a) Mục tiêu Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ: Cho đoạn văn sau: Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại. (Khái Hưng) - Xác định câu chủ đề của đoạn văn trên? - Câu chủ đề ở vị trí đó có tác dụng gì trong việc triển khai nội dung đoạn văn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời 2 - 3 HS trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét. _Câu chủ đề: Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng -Vị trí: Nằm đầu đoạn văn -Tác dụng: Mang nội dung khái quát của đoạn văn ,là cơ sở để xác định cấu trúc đoạn văn. Bước 4: Kết luận nhận định
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi đoạn văn đều có cách sắp xếp, tổ chức ý, triển khai nội dung khác nhau. Việc phân biệt các kiểu đoạn văn này liên quan đến câu chủ đề, tức là câu thể hiện nội dung bao quát nội dung của đoạn văn. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về đặc điểm nhận diện đoạn văn Diễn dịch và quy nạp -Tác dụng của từng kiểu tổ chức trong trình bày nội dung b. Tổ chức thực hiện : Hoạt động của gv và hs Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn vụ bản, biểu đạt nội dung tương đối trọn vẹn. Về HS chia sẽ cá nhân hình thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo (?) Nêu hiểu biết của em về thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đoạn văn ? đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để HS thực hiện thảo luận nhóm ngắt đoạn. dãy bàn , Dãy lẽ làm PHT số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ1 Đoạn văn 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ĐV C Cá diễn dịch âu chủ ch triển ĐV Câ Cách triển đề khai diễn dịch u chủ đề khai Đặ Đặ Nằ Các câu còn c điểm c điểm m ở vị trí lai trong đoạn triển Ch đầu đoạn khai ý cu thể cho ức năng văn mang câu chủ đề.bổ sung ý nghĩa làm rõ cho câu chủ Dãy bàn chẵn làm PHT Số 2, khái quát đề. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Ch Đị giảithích,ch ức năng nh hướng ứng minh, phân ĐV C Cá triển khai tích, bình luận, có Quy nạp âu chủ ch triển nội dung thể kèm theo nhận đề khai cho toàn xét, đánh giá và Đặ đoạn bộc lộ cảm nhận c điểm của người viết Đoạn văn 2
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) Ch PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ức năng ĐV Câu Cách Bước 2: Thực hiện nhiệm Quy nạp chủ đề triển khai vụ Đặc câu Trình HS dựa vào phần Tri thức điểm chủ đề nằm ở bày đi từ các Ngữ văn trong SGK, dựa phần vị trí cuối ý nhỏ đến ý chuẩn bị ở nhà để hoàn thành PHT đoạn lớn, từ các ý số 1 và số 2 không chi tiết đến ý Bước 3: Báo cáo, thảo luận làm nhiệm vụ khái quát, từ ý GV: Gọi đại diện HS trả lời định hướng luận cứ cụ thể HS: nội dung đến ý kết luận - Đại diện trả lời câu hỏi triển khai bao trùm. - Các HS còn lại quan sát, cho toàn lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho đoạn câu trả lời của bạn (nếu cần). Chức nhiệm Các Bước 4: Kết luận, nhận năng vụ khép lại câu trên được định nộidung,kết trình bày - GV nhận xét câu trả lời của luận cho bằng các HS đoạn văn. phương pháp - Chốt kiến thức và chuyển như giải sang phần thực hành bài tập. thích, lập * Cả 2 cách triển khai Diễn luận, cảm dịch và quy nạp đều có tác dụng làm nhận và rút ra nổi bật chủ đề của đoạn văn và rất quan điểm cá phf hợp để viết các đoạn văn nghị nhân. luận. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức về đoạn văn diễn dịch và quy nạp vào việc đọc hiểu ,nhận biết và vận dụng tạo lập văn bản . b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của gv và hs Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao II, Luyện tập nhiệm vụ Bài tập 1: Hoạt động cá nhân a. Câu chủ đề: Giả sử các bậc đó Đánh xố thành viên: Số chẵn cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, làm BT 1a,số lẻ làm BT 1b thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) Bước 2: Thực hiện nhiệm danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất vụ hủ được! -HS thực hiện làm BT trong → Đoạn văn quy nạp. 5 phút – Tác dụng của cách thức tổ chức -GV hỗ trợ kèm HS yếu đoạn văn: Các câu đầu nêu những tấm Bước 3: Báo cáo, thảo luận gương về các bậc trung nghĩa. Từ đó câu -Hoán đổi sản phẩm cá nhân chủ đề ở cuối đoạn văn mới có cơ sở để - GV cử 1 số bạn nhận xét nhắc nhở binh sĩ về chân lí: những tấm bài của bạn gương trung nghĩa sẽ được sử sách lưu Bước 4: Kết luận, nhận danh, từ đó gián tiếp khơi dậy ý thức trách định nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội. -GV KL: Dựa vào vị trí câu b. Câu chủ đề: Đồng phục không chủ đề để xác định cấu trúc đoạn chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc văn của mỗi trường. → Đoạn văn diễn dịch. – Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, khẳng định đồng phục không chỉ đẹp mà còn tạo nên bản sắc của mỗi trường. Các câu sau nói rõ nét đặc sắc của mỗi trường thông qua bộ đồng phục. Bài tập 2 – Đoạn văn diễn dịch: (3) – (1) – Bước 1: Chuyển giao (2) – (4) nhiệm vụ Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước Hãy sắp xếp các câu sau mơ công bằng được nhân dân gửi gắm vào thành đoạn văn diễn dịch, sau đó truyện cổ tích.Một cô Tấm (trong truyện sắp xếp lại thành đoạn văn quy nạp “Tấm Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng vẫn và cho biết dựa vào cơ sở nào, em được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ và sắp xếp như vậy. Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị (1) Một cô Tấm (trong trừng phạt đích đáng. Một Thạch Sanh truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại, (truyện “Thạch Sanh”) chất phác, thật cuối cùng vẫn được làm hoàng hậu, bụng tin người, dẫu trải qua bao khổ nạn, nhưng mụ dì ghẻ và Cám – những oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng chúa và lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, phạt đích đáng. xảo trá thì trời đất không dung tha.Một (2) Một Thạch Sanh (truyện người em (truyện “Cây khế”) thật thà, hiền “Thạch Sanh”) chất phác, thật bụng lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc tin người, dẫu trải qua bao khổ nạn, sống về sau lại giàu sang hạnh phúc, trong oan khuất rồi đến lúc cũng cưới
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) được công chúa và lên ngôi, còn Lý khi người anh tham lam thì bỏ mạng giữa Thông lừa lọc, xảo trá thì trời đất biển không dung tha. – Đoạn văn quy nạp: (1) – (2) – (4) (3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác – (3) báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi gắm vào truyện cổ Một cô Tấm (trong truyện “Tấm tích. Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng vẫn được (4) Một người em (truyện làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ và Cám “Cây khế”) thật thà, hiền lành, bị – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc phạt đích đáng.Một Thạch Sanh (truyện sống về sau lại giàu sang hạnh “Thạch Sanh”) chất phác, thật bụng tin phúc, trong khi người anh tham người, dẫu trải qua bao khổ nạn, oan khuất lam thì bỏ mạng giữa biển rồi đến lúc cũng cưới được công chúa và Bước 2: Thực hiện nhiệm lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì vụ trời đất không dung tha.Một người em -HS thực hiện làm BT trong (truyện “Cây khế”) thật thà, hiền lành, bị 8 phút anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc sống về -GV hỗ trợ kèm HS yếu sau lại giàu sang hạnh phúc, trong khi Bước 3: Báo cáo, thảo luận người anh tham lam thì bỏ mạng giữa -Hoán đổi sản phẩm cá nhân biển.Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước - GV cử 1 số bạn nhận xét mơ công bằng được nhân dân gửi gắm vào bài của bạn truyện cổ tích Bước 4: Kết luận, nhận – Cơ sở để sắp xếp: Câu (3) là câu định nêu luận điểm, các câu (1), (2), (4) là câu -GV KL: GV chiếu sản dẫn chứng phục vụ cho việc chứng minh phẩm chốt luận điểm ấy. 4. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức trong tri thức TV,vận dụng để tạo lập văn bản b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu HS vị trí số chẵn viết đoạn văn diễn dịch, số lẻ viết đoạn văn quy nạp “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất” (I-li-a Ê-ren- bua). Hãy xem đây là câu chủ đề, từ đó, viết hai đoạn văn khoảng 5-7 câu ( Đoạn văn Diễn dich – Đoạn văn quy nạp) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện viết đoạn văn trong thời gian 8 phút -GV hỗ trợ HS yếu
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) Bước 3: Báo cáo, thảo luận -HS đổi chéo sản phẩm rà soát theo bảng kiểm để chữa lỗi cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định GV chiếu bảng kiểm và chốt kiến thức cho HS Trả lời: - Đoạn văn diễn dịch: Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất. Lòng yêu nước chính là tình yêu quê hương đất tổ nơi mình sinh ra và lớn lên. Lòng yêu nước có thể là yêu lũy tre xanh bao quanh làng, yêu dòng sông chảy trước nhà, yêu chân ruộng thơm mùi gốc rạ, yêu con cò đứng khoan thai trên đồng bên dáng mẹ còng lưng làm cỏ lúa Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và nằm ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mỗi người. Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra cho tới lúc lớn khôn và trưởng thành thì gia đình là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ. Đó là nơi chúng ta cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta lớn lên có trường học, xã hội, những người bạn xung quanh. Chúng ta cần phải san sẻ tình yêu thương của mình cho tất cả mọi người nếu có thể. Đôi khi lòng yêu nước chỉ là tình cảm đơn giản, bình dị như vậy nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. - Đoạn văn quy nạp: Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước; nỗ lực cố gắng không ngừng để dựng xây và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn. Lòng yêu nước là tình cảm cao cả, thiêng liêng của mỗi người dành cho quê hương đất nước. Đó là yêu sông, yêu núi, yêu làng, yêu xóm, yêu người dân sống trên mảnh đất hình chữ S. Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và nằm ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mỗi người. Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra cho tới lúc lớn khôn và trưởng thành thì gia đình là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ. Đó là nơi chúng ta cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta lớn lên có trường học, xã hội, những người bạn xung quanh. Chúng ta cần phải san sẻ tình yêu thương của mình cho tất cả mọi người nếu có thể. Đôi khi lòng yêu nước chỉ là tình cảm đơn giản, bình dị như vậy nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất. * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm)
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đầy đủ các câu hỏi Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm gợi dẫn Nội dung hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng (6 điểm) gợi dẫn rộng nâng cao tâm Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý mới dừng lại ở mở rộng nâng cao mức độ biết và Có sự sáng tạo nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến nhiều ý tưởng khác nhóm Vẫn còn trên 2 thông nhát biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động động Điểm TỔNG Ngày dạy: Tiết 32,33 VĂN BẢN 2: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực Tiết 1 - Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta, cảm nhận được tấm lòng của chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân và đất nước.
- Hà Thị Huyền- THCS TT Nham Biền số 2- KHBD Văn8- Năm học ( 2023-2024) - Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản nghị luận. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Thu thập thông tin liên quan; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Tiết 2 - Phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề. - Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình tượng, giữa lí và tình cảm 3. Về phẩm chất - Yêu nước: bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống quý báu của dân tộc. - Nhân ái: có lối sống giản dị, khiêm nhường, biết ơn những anh hùng đã hi sinh cho dân tộc, đồng cảm với nỗi đau của nhân dân ta trong thời kì đất nước bị xâm lăng. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt chiếu hình ảnh của 7 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau trên màn hình chiếu. HS sẽ quan sát và nêu tên của nhân vật lịch sử đó. HS nào giơ tay trả lời nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hào hứng, tích cực tham gia trò chơi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS giơ tay nêu tên nhân vật lịch sử có trong các hình ảnh: + Hình 1: Ngô Quyền + Hình 2: Vua Hùng + Hình 3: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) + Hình 4: Hai Bà Trưng + Hình 5: Nguyễn Huệ - Quang Trung



