Giáo án Pháp luật Việt Nam về Ma túy - Năm học 2018-2019

doc 82 trang Tương Tư 13/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Pháp luật Việt Nam về Ma túy - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_phap_luat_viet_nam_ve_ma_tuy_nam_hoc_2018_2019.doc

Nội dung text: Giáo án Pháp luật Việt Nam về Ma túy - Năm học 2018-2019

  1. Ngày dạy: ......./ 9/2018 CHÚNG TA CẦN BIẾT VỀ MA TUÝ I. Mục đích : Giúp cho học sinh - Hiểu ma tuý là gì ? hiện tượng nghiện, một số loại ma tuý thường gặp - Ý thức được tác hại của ma tuý đối với bản thân, gia đình và xã hội - Có được những kỹ năng phòng tránh ma tuý II. Tài liệu và phương tiện : - Giấy A0,A4, bút dạ, băng dính - Phiếu bài tập “phát hiện các chất ma tuý” - Các mảnh giấy nhỏ màu vàng, trắng, xanh, đỏ (5cm*10cm) đủ cho mỗi em 5 mảnh giấy - Cây nguyên nhân và tác hại của ma tuý - Phíếu giao việc cho các nhóm đóng vai III. Các hoạt động : Khởi động : (15 phút) : Để thực hiện trò chơi cần chuẩn bị một số khăn bịt mắt và một số chướng ngại vật đặt trong lớp như ghế, xô, chậu . - Chia lớp thành 2 nhóm A và B bằng nhau. Cứ một bạn ở nhóm A sẽ kết với một bạn ở nhóm B để thành một cặp chơi. Các bạn trong nhóm A bị bịt mắt, các bạn trong nhóm B sẽ dẫn A đi quanh lớp, vượt qua các chướng ngại vật. sau khi B dẫn A đi một vòng, cần thay đổi vai trò cho nhau. Bây giờ A sẽ dẫn B đi quanh lớp. đôi nào đi mà không vấp phải chướng ngại vật sẽ là người chiến thắng. - Sau khi chơi xong giáo viên hỏi học sinh về cảm giác khi mình ở từng vai một, khi là người mù và khi là người dẫn đường. Hỏi Học Sinh xem cảm thấy thế nào khi ngừơi chơi cùng mình không có trách nhiệm, không tin tưởng lẫn nhau. - Nhấn mạnh ý nghĩa của trò chơi : trong cuộc sống mỗi người đều phải có trách nhiệm với chính mình và với người khác. Kính thưa các thầy giáo,cô giáo. Thưa toàn thể các bạn. Về dự với buổi hoạt động ngày hôm nay em xin trân trọng giới thiệu có: Cô giáo: Đặng Thị Thanh Huyền.- Hiệu trưởng nhà trường. Cô giáo Đỗ Thị Hải .- Phó hiệu trưởng nhà trường - Cùng các thầy giáo cô giáo trong hội đồng nhà trường . Đề nghị các bạn cho một tràng pháo tay chúc mừng. Và lực lượng đông đảo không thể thiếu được đó là các bạn. Đề nghị toàn trường nhiệt liệt chào mừng. 1
  2. Em xin trân trọng kính mời cô Dương Thị Hương lên triển khai buổi hoạt động. Xin mời cô. * Hoạt động 1 : Ma tuý là gì ? (30 phút) • Mục tiêu : Học sinh hiểu được tên, dạng thức tồn tại của một số loại ma tuý; các hình thức nghiện thường gặp. • Đồ dùng : phát phiếu bài tập về các chất ma tuý cho từng Học sinh (xem phụ lục) • Cách tiến hành: Bước 1: Động não, giáo viên đặt câu hỏi: - Người ta thuờng nghiện những chất gì ? (liệt kê nhanh lên bảng và bổ sung) - Trong cac loại trên, nghiện chất gì là nguy hiểm nhất ? Bước 2 : HS làm bài tập cá nhân theo phiếu Bước 3 : Thảo luận nhóm 2 người, sau đó chia lớp thành những nhóm 5 HS, thảo luận về câu hỏi trong phiếu. Các nhóm lần lượt trình bày ý kiến của nhóm, các nhóm khác bổ sung. Kết luận : Ma tuý là tên gọi chung của các chất gây nghiện đã bị nhà nước cấm. Ma tuý bao gồm nhiều loại như : thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, các chất ma tuý tổng hợp và các chất được sử dụng hạn chế theo chỉ dẫn của bác sĩ để chữa bệnh như moocphin, seduxen Người ta có thể nghiện một số chất. Các hình thức sử dụng gồm hút, hít, ngửi, tiêm chích, nhai và uống. • Hoạt động 2 : “Ai có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuý ?” (30 • Đồ dùng dạy học : các mẫu giấy màu nhỏ, giấy khổ to, bút dạ * Cách tiến hành: Bước 1 : Phát cho mỗi học sinh một mẫu giấy nhỏ Bước 2 : Giáo viên yêu cầu từng em suy nghĩ và liên hệ thực tế và qua đài báo chí, trả lời câu hỏi: “ Ai có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuý?” Lưu ý : với các em rằng câu hỏi này không phải để gọi tên hay chỉ điểm cụ thể ai sử dụng mà là để tìm hiểu về đặc điểm xã hội (nghề nghiệp, khu vực, ví dụ người nghèo, người giàu, thanh niên, phụ nữ, học sinh, trẻ em lang thang .?). Các em có thể vận dụng hiểu biết mà mình đã có qua báo chí hoặc qua quan sát thực tế của các em. Bước 3 : Học sinh viết ngắn gọn vào mẫu giấy nhỏ. Bước 4 : Học sinh trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ Bước 5 : giáo viên mời từng nhóm nêu lên ý kiến của nhóm, tập hợp nhanh lên bảng và tổng hợp. Kết luận : Thực tế cho thấy, có nhiều tình huống lôi kéo người ta sử dụng ma tuý, cả nam nữ đều có nguy cơ. Những người sử dụng ma tuý hiện nay có thể là người 2
  3. thất nghiệp, người hành nghể mại dâm, thanh thiếu niên các băng nhóm, là công nhân, sinh viên , học sinh, người nghèo, người giàu Ai cũng có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuý. * Hoạt động 3 : Tác hại của ma tuý (30 phút) • Mục tiêu : học sinh biết được tác hãi của việc sử dụng ma tuý • Đồ dùng dạy học : Giấy rôki A0, bút dạ, mỗi học sinh 5 phiếu màu • Cách tiến hành : Bước 1 : Phát cho mỗi học sinh 5 mảnh giấy màu nhỏ, yêu cầu các em suy nghĩ về tác hại của ma tuý và viết vào mỗi phiếu một tác hại. Bước 2 : Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A 0, sau đó các thành viên trong nhóm dán các phiếu đã viết lên giấy A 0. Một vài người trong nhóm đọc to các ý kiến. Bước 3 : GV yêu cầu các nhóm phân loại các ý kiến về tác hại của ma tuý (định hướng phân loại theo các yếu tố cá nhân – gia đình – nhà trường và xã hội ) Bước 4 : Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. Bước 5 : Giáo viên củng cố (trình bày bằng overhead) Kết luận : Ma tuý gây tác hại cho cá nhân người sử dụng , cho gia đình và xã hội - Đối với cá nhân : sức khỏe của người nghèo bị suy kiệt, mất sức lao động không thề làm ra tiền. Từ đó, người nghiện tìm mọi cách để có tiền mua thuốc như ăn cắp, ăn trộm, phạm tội. Đặc biệt đối với những ngừơi tiêm chích ma tuý, họ sẽ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS nếu sử dụng chung bơm kim tiêm với những người khác. - Đối với gia đình và cộng đồng : gia đình có người nghiện phải chịu nhiều nỗi bất hạnh như kinh tế khánh kiệt, gia đình bất hòa - Xã hội phải tốn tiền để chữa chạy cho người nghèo, trật tự an toàn xã hội bị ảnh hưởng, các tôi phạm hình sự gia tăng, sức lao động của cộng đồng suy yếu. Kết luận chung : Ma tuý là từ chỉ các chất gây nghiện đã bị Nhà nước cấm như hút thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, moocphin, seduxen, các loại chất tổng hợp từ hóa chất độc hại Ma tuý rất nguy hiểm, dùng một lần có thể dẫn ngay đến nghiện. Ai cũng có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuý, vì vậy cần cảnh giác. Nghiện ma tuý không chỉ gây tác hại cho cá nhân người sử dụng mà còn cho gia đình và xã hội. Cần tránh xa ma tuý! PHỤ LỤC : PHÁT HIỆN CÁC CHẤT MA TÚY 1.Hãy đánh dấu X vào các chất mà bạn cho là ma tuý 3
  4. Thuốc lá Seduxen Cần sa Moocphin Cà phê Nước chè Hêrôin Thuốc phiện Rượu Cocain Thuốc lào Ăn trầu Dolacgan Bồ đà 2. Người ta sử dụng ma tuý theo những cách nào / hình thức nào ? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... TÁC HẠI CỦA MA TÚY Ma tuý gây tác hại cho bản thân người sử dụng, cho gia đình và xã hội : - Đối với cá nhân : sức khỏe của người nghiện bị suy kiệt không thề làm ra tiền. Từ đó, người nghiện tìm mọi cách để có tiền mua thuốc như ăn cắp, ăn trộm, phạm tôi. - Đặc biệt với những người tiêm chích, nếu sử dụng chung bơm kim tiêm họ sẽ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS - Đối với gia đình và cộng đồng : gia đình có người nghiện phải chịu nhiều nỗi bất hạnh : kinh tế khánh kiệt, gia đình bất hòa - Xã hội phải tốn tiền để chữa chạy cho người nghiện, trật tự an toàn xã hội bị ảnh hưởng, các tội phạm hình sự gia tăng, sức lao động của cộng đồng bị suy yếu . THÔNG TIN CƠ BẢN DÀNH CHO GIÁO VIÊN 1. Ma tuý là gì ? Ma tuý là từ chỉ các chất gây nghiện, có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, khi đưa vào cơ thể dưới bất kỳ hình thức nào (uống, hút, hít, tiêm chích ) sẽ gây ức chế hoặc kích thích mạnh hệ thần kinh, làm giảm đau, gây ảo giác dẫn tới thay đổi một hoặc nhiều chức năng cơ thể ( về sinh lý và tâm lý) , làm cho người sử dụng nó có ham muốn không kềm chế được, phải gia tăng liều luợng để thoả mãn các cơn thèm khát ngày càng tăng, từ đó sức khỏe ngaà càng suy kiệt, nhân cách suy thoái, tiền bạc khánh kiệt Các chất ma tuý thường dùng là thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, moocphin, seduxen . 4
  5. 2. Các loại ma tuý : Ma túy có hai loại chính là ma túy có nguồn gốc thừ thực vật và ma túy được tổng hợp từ các loại hoá chất. - Ma túy thực vật được chế biến ra từ các cây tự nhiên như : + Từ nhựa cây thuốc phiện, có trồng ở 12 tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. + Từ lá, hoa, quả cây cần sa (còn gọi là bồ đà, cây gai dầu) được ở trồng một số tỉnh giáp ranh biên giới Việt Nam – Campuchia và ở Tây Nguyên. + Từ lá cây coca, chế ra chất Cathinon, có nhiều ở Châu Phi - Các loại ma tuý tổng hợp từ hóa chất độc hại thuốc nhóm Amphetamin, Methamphetamin, các chất ma tuý hướng thần độc hai hơn thuốc phiện 500 lần. 3. Sử dụng ma túy có thể dẫn ngay đến nghiện ma túy Có một số loại ma tuý nếu dùng đúng liều lượng, đúng lúc, đúng bệnh chúng sẽ có chức năng chữa bệnh chẳng hạn seduxen gây ngủ, dolargan có tác dụng giảm đau Tuy nhiên, nếu dùng với mục đích tiêu khiển, tự ý tăng liều lượng, tăng thời gian sử dụng, không theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ dẫn đến nghiện. bởi vì trong cơ thể con người, bình thường tuyến yên vẫn tiết ra một lượng endoorphin có tác dụng giảm đau khi cơ thể đau đớn. khi đưa ma tuý vào cơ thể, ma túy sẽ thay thế dần endoorphin. Tuyến yên ngày càng tiết ít endoorphin, do vậy người nghiện phải tăng liều sử dụng am tuý để bù lượng endoorphin bị giảm, nếu không cơ thể sẽ bị đau đớn khi vận động hoặc va chạm tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến nghiện ma túy. Khi đã nghiện ma túy thì tuyến yên không tiết chất endoorphin nữa nên cơ thể cứ phải lệ thuộc vào ma tuý với liều dùng ngày càng cao hơn. 4. Tác hại của ma tuý : Ma túy gây tác hại cho cá nhân người sử dụng, cho gia đình và xã hội - Đối với cá nhân : sức khỏe của người nghiện bị suy kiệt, không thể làm ra tiền. Từ đó, người nghiện tìm mọi cách để có tiền mua thuốc như ăn cắp, ăn trộm, phạm tội. - Đặc biệt với những người tiêm chích, nếu sử dụng chung bơm kim tiêm (tiêm chích chung), họ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS. - Đối với gia đình và cộng đồng : gia đình có người nghiện phải chịu nhiều nỗi bất hạnh : kinh tế khánh kiệt, gia đình bất hòa - Xã hội phải tốn tiền để chữa chạy cho người nghiện, trật tự an toàn XH bị ảnh hưởng, các tội phạm hình sự gia tăng, sức lao động của cộng đồng suy yếu Kính thưa các thầy giáo, cô giáo. Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến! Trường THCS Cảnh Thuỵ vừa có một buổi hoạt động khá thú vị và hấp dẫn . Xin trân trọng cảm ơn các vị các thầy cô giáo đã về dự. Cảm ơn sự nhiệt tình tham gia cổ vũ và lắng nghe của các các bạn . ------------------------------------------------------------ 5
  6. Ngày dạy: 11 / 10/ 2018 TÌM HIỂU LUẬT AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu giáo dục. - Giúp học sinh hiểu được luật An toàn giao thông. - Biết được luật an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy. - Biết giữ gìn luật ATGT. II. Nội dung và hình thức hoạt động. 1. Nội dung. - Quy tắc giao thông đường bộ. - Những qui định về an toàn giao thông đường bộ. - Những qui định biển báo đường bộ. - Những qui định về an toàn giao thông đường sắt. 2. Hình thức. - Thảo luận, trao đổi, tự lên hệ, tự đánh giá, đề xuất các biện pháp. - Văn nghệ xen kẽ. III. Chuẩn bị hoạt động. 1. Về phương tiện. - Tăng âm, loa đài, micro, bàn ghế GV ngồi dự. - Những tư liệu su tầm được về truyền thống nhà trường. - Phương tiện để trang trí: phông, khung chữ bằng xốp. - Phần thưởng cho các các lớp và cá nhân. - Các câu hỏi để học sinh thảo luận: - Một só tiết mục văn nghệ. 2. Về tổ chức. - TPT xây dựng chi tiết nội dung của hoạt động. - Phổ biến mục đích yêu cầu, nội dung và gợi ý một số công việc để học sinh chuẩn bị. - Xây dựng hệ thống câu hỏi và đáp án. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ: (GV Nhạc). - Giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm chuẩn bị đội tham gia thảo luận. - Thành lập Ban cố vấn IV. Tiến trình hoạt động. Kính thưa các thày giáo, cô giáo. Thưa toàn thể các em hs thân mến. Trong thời gian qua, tai nạn giao thông đã xảy ra rất nhiều, nó đã trở thành vấn đề nhức nhối của xã hội hiện nay . Tai nạn giao thông không chỉ cướp đi nhiều sinh mạng của con người mà còn làm tàn phế, làm mất đi cuộc sống hạnh phúc của hàng ngàn, hàng vạn con người, việc vi phạm luật giao thông không chỉ xảy ra đối với người lớn tuổi mà ngay cả ở lứa tuổi vị thành niên cũng vi phạm rất nhiều Chính vì vậy việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật giao thông đường bộ, nhằm xây dựng nếp sống văn hoá giao thông trong học sinh hiện nay là điều hết sức cần thiết. Để thiết thực hưởng ứng tháng an toàn giao thông và giúp cho các bạn học sinh tiếp cận, tìm hiểu sâu về Luật giao thông đường bộ, 6
  7. đồng thời vận dụng khi tham gia giao thông . Hôm nay liên đội tổ chức cuộc thi tìm hiểu về ATGT đường bộ . Sau khi ban tổ chức đưa ra câu hỏi các bạn có quyền giơ tay trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng các bạn sẽ nhận được một món quà. Nếu trả lời sai thì quyền trả lời được giành cho bạn khác. Nếu không có ai trả lời đúng ban tổ chức đưa ra câu trả lời . Các em đã xẵn sàng chưa. Câu hỏi 1: Người điều khiển xe đap đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Đi xe đạp dàn hàng ngang B. Đi xe đạp vào phần đường người đi bộ C. Cho xe đi hàng một Câu hỏi 2: Người điều khiển xe đạp chỉ được chở mấy người? A. Chỉ được chở một người B. Được chở 2 người C. Được chở một người, trừ trường hợp trở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi Câu hỏi 3: Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Đi bên phải theo chiều đi của mình B. Đi đúng phần đường quy định C. Chấp hành hệ thống báo hiệu đèn bộ D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu hỏi 4: Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có lề đường, hè phố người đi bộ phải đi như thế nào là đúng với quy định của luật giao thông đường bộ? A. Sát mép đường bên phải B. Sát mép đường bên trái C. Đi giữa lòng đường Câu hỏi 5: Các hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm? A. Phá hoại đường câu hầm B. Phá hoại đèn tín hiệu cọc tiêu biển báo C. Phá hệ thống thoát nước và công trình D. Tất cả các hành vi trên Câu hỏi 6: Những hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm? A. Đua xe , tổ chức đua xe trái phép B. Lạng lách, đánh võng C. Tất cả các hành vi trên bị nghiêm cấm Câu hỏi 7: Người điều khiển xe mô tô 2 bánh, 3 bánh phải đội mũ bảo hiểm khi đi trên các tuyến đường nào ? A, Khi đi trên các tuyến đường trên thi xã, thị trấn B, Khi đi trên đường quốc lộ C, Khi đi trên đường làng, đường nhỏ 7
  8. D, Tất cả các tuyến đường trên Câu 8 : Khi điều khiển xe đạp tham gia giao thông tại nơi đường giao nhau có tín hiệu đèn đỏ, thì người điều khiển xe đạp phải đi như thế nào ? A, Đi thẳng B, Dừng lại Câu 9 : Người đi xe đạp máy có phải đội mũ bảo hiểm không ? A, Không cần đội mũ bảo hiểm B, Có thể đội hoặc không cần đội mũ bảo hiểm C, Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách Câu 10 : Trên đường giao nhau không có vòng xuyến, xe đạp phải nhường đường từ bên nào ? A, Bên trái B, Bên phải Câu 11 : Nơi nào quy định người điều khiển xe đạp không được phép đi qua ? A, Nơi cấm xe ô tô B, Nơi cấm xe máy C, Nơi có biển báo cấm xe đạp Câu 12 : Hai xe đi lại ngược chiều phía nào né tránh là điều đặt ra? A, Xe đi ngược chiều tránh nhau phía bên phải B, Xe đi ngược chiều tránh nhau phía bên trái C, Cả 2 phương án trên đều đúng Câu 13 : Hai xe đi cùng chiều, muốn vượt lên trước ta phải vượt phía tray nào? A, Bên trái B. Bên phải C, Cả 2 ý trên đều sai Câu 14 : Bạn hãy cho biết trong những trường hợp sau trường hợp nào vi phạm giao thông? A, Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông B, Vượt đèn đỏ C, Rẽ phải khi có tín hiệu đèn đỏ Câu 15: Những hành vi nào sau đây bị cấm khi tham gia giao thông? A, Cấm đua xe B, Cấm uống rượu bia khi tham gia giao thông C, Tất cả các ý trên đều đúng Câu 16 : Bạn hãy cho biết những trường hợp sau đây, trường hợp nào vi phạm luật giao thông ? A, Đi xe đạp chở một người đằng sau B, Đi xe đạp đèo ba người C, Đi xe đạp đèo hai người Câu 17 : Người điều khiển phương tiện giao thông có được phép kéo xe khác hoặc vật khác khi tham gia giao thông ? A, Được phép B, Tùy trường hợp C, Không được phép Câu 18 : Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những loại nào ? A, Xe máy B, Xe ô tô C, Xe đạp D, Tất cả các ý trên đều đúng Câu 19 : Bạn hãy cho biết luật giao thông quy định bao nhiêu tuổi mơi được điều khiển mô tô, xe máy ? A, 17 tuổi B, 18 tuổi C, 19 tuổi Câu 20 : Bạn hãy cho biết trong những trường hợp sau trường hợp nào không vi phạm luật giao thông ? A, Đi xe đạp đèo 3 người B, Đi xe đạp chở một người đằng sau C, Đi xe ngược chiều vào đường một chiều 8
  9. Câu 21 : Khi đi học về các em có được đi hàng ba, hàng tư không ? A, Có B, Không Câu 22 : Khi đi ra đường đặc biệt là những tuyến đường huyện, tỉnh, đường quốc lộ các em nên đi với những người nào ? A, Đi với bạn B, Đi với người lớn C. Đi với em trai Câu 23 : Mọi người khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy phải ? A, Đội mũ B, Đội nón C, Đội mũ bảo hiểm Câu 24 : Khi đi học về các em phải thực hiện luật giao thông như thế nào ? A, Đi về phía bên tay phải của mình B, Không được tụ tập gây ách tắc giao thông C, Không được đi hàng ba, hàng tư D, Tất cả các ý trên Câu 25 : Đèn hiệu để điều khiển các loại xe đi đúng có mấy màu ? A, Hai màu B, Ba màu C, Bốn màu Câu 26 : Điều gì có thể xảy ra khi một người uống nhiều rượu, bia lái xe khi chạy trên đường ? A, An toàn B, Không an toàn Câu 27 : Khi đi từ đường nhỏ ra đường lớn thì phải đi như thế nào là đúng ? A, Đi tốc độ nhanh B, Đi bình thường không cần giảm tốc độ C, Giảm tốc độ quan sát kỹ hai hướng Câu 28 : Tại sao đường quốc lộ được làm mới, chất lượng tốt lại hay xảy ra tai nạn giao thông ? A, Do bề mặt quá lỳ B, Do ý thức người tham gia giao thông chưa cao C, Cả hai ý trên Câu 29 : Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai ? A, Là trách nhiệm của ngành giao thông vận tải B, Là trách nhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội C, Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông Câu 30 : Ở những nơi không có vạch đi bộ qua đường, khi sang đường các em phải làm gì ? A, Chạy thật nhanh đi qua bên kia đường B, Quan sát kỹ từ hai phía khi không thấy xe mới qua đường C, Cả hai ý trên Câu 31 : Khi bố, mẹ bận việc, em phải đi xe đạp tới trường thì ? A, Thi đi xe đạp cùng với các bạn B, Chở bạn cùng đi học C, Tuyệt đối không thi, chở bạn khác. Câu 32 : Ngồi trên thuyền, bè ta cần lưu ý điều gì ? A, Mặc áo phao, vui chơi trên thuyền B, Mặc áo phao và đi dạo quanh thuyền C, Mặc áo phao, ngồi không được thò tay, chân xuống nước Câu 33 : Biển báo cấm người đi bộ có đặc điểm gì ? A, Hình tròn B, Có viền đỏ C, Nền trắng có hình vẽ người đi bộ màu đen D, Cả ba ý trên 9
  10. Câu 34 : Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông A, Đi bên phải theo chiều đi của mình B, Đi đúng phần đường quy định C, Chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ D, Tất cả các ý trên Câu 35 : Trên đường quốc lộ có được phơi rơm rạ, để các vật liệu xây dựng, bày bán hàng hóa không ? A, Được phép B, Tuyệt đối không Câu hỏi 37: Chúng ta có được thả trâu bò ở hai bên đường quốc lộ không? A, Được phép B, Không được phép Trường THCS Cảnh Thuỵ vừa có một buổi tìm hiểu luật ATGT khá thú vị và hấp dẫn với nhiều hình thức khác nhau. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã về dự. Cảm ơn sự nhiệt tình tham gia dự thi của các các bạn . ------------------------------------------------------------------------------- 10
  11. Ngày: 25/ 10/2018 TÌM HIỂU SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN I. Yêu cầu giáo dục. - Giúp học sinh hiểu được sức khỏe tuổi vi thành niên - Biết chăm sóc, phòng tránh các bệnh NKSS, LTQĐTD, HIV/AIDS II. Nội dung và hình thức hoạt động. 1. Nội dung. - Sự thay đổi phát triển tâm sinh lý của VTN - Tình bạn, tình bạn khác giới - Tình yêu, tình dục - Có thai, phá thai ở tuổi VTN - Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS - Xâm hại, lạm dụng tình dục VTN - Quyền sinh sản. 2. Hình thức. - Thảo luận, trao đổi, tự lên hệ, tự đánh giá, đề xuất các biện pháp. - Văn nghệ xen kẽ. III. Chuẩn bị hoạt động. 1. Về phương tiện. - Tăng âm, loa đài, micro, bàn ghế GV ngồi dự. - Những tư liệu su tầm được về truyền thống nhà trường. - Phương tiện để trang trí: phông, khung chữ bằng xốp. - Phần thưởng cho các các lớp và cá nhân. - Các câu hỏi để học sinh thảo luận: - Một só tiết mục văn nghệ. 2. Về tổ chức. - TPT xây dựng chi tiết nội dung của hoạt động. - Phổ biến mục đích yêu cầu, nội dung và gợi ý một số công việc để học sinh chuẩn bị. - Xây dựng hệ thống câu hỏi và đáp án. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ: (GV Nhạc). - Giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm chuẩn bị đội tham gia thảo luận. - Thành lập Ban cố vấn IV. Tiến trình hoạt động. Kính thưa các thầy giáo,cô giáo. Thưa toàn thể các bạn. Về dự với buổi hoạt động ngày hôm nay em xin trân trọng giới thiệu có: Cô giáo: Đặng Thị Thanh Huyền.- Hiệu trưởng nhà trường. Cô giáo Đỗ Thị Hải .- Phó hiệu trưởng nhà trường - Cùng các thầy giáo cô giáo trong hội đồng nhà trường . Đề nghị các bạn cho một tràng pháo tay chúc mừng. Và lực lượng đông đảo không thể thiếu được đó là các bạn. Đề nghị toàn trường nhiệt liệt chào mừng. 11
  12. Em xin trân trọng kính mời cô Dương Thị Hương lên triển khai buổi hoạt động. Xin mời cô. * VỊ THÀNH NIÊN LÀ AI? Vị thành niên là những người ở giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người trưởng thành. Tuổi Vị thành niên là giai đoạn từ 10-19 tuổi (theo tổ chức y tế Thế giới). Căn cứ vào mức độ phát triển thể chất, tâm lý xã hội và nhu cầu, tuổi Vị thành niên được chia làm 3 giai đoạn: 3 giai đoạn: Giai đoạn đầu tuổi VTN (10-13 tuổi) Giai đoạn giữa tuổi VTN (14-16 tuổi) Giai đoạn sau tuổi VTN (17-19 tuổi) II. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ SKSS VỊ THÀNH NIÊN 1. Sức khỏe sinh sản là gì? SKSS là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh hay khuyết tật ở bộ máy đó. Như vậy thực chất SKSS là sự hoàn hảo về bộ máy sinh sản đi đôi với sự hài hòa giữa sinh học và tinh thần, xã hội. 2. Sức khỏe sinh sản vị thành niên là gì? SKSS VTN là những nội dung về SKSS liên quan, tương ứng với lứa tuổi VTN của các em. 3.Các nội dung SKSS ưu tiên chung của Quốc gia Quyền sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình - Làm mẹ an toàn - Phòng tránh thai, phá thai an toàn - Phòng tránh các bệnh NKSS, LTQĐTD, HIV/AIDS - Chăm sóc SKSS VTN - Bình đẳng giới trong CSSKSS 4. Các nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên: - Sự thay đổi phát triển tâm sinh lý của VTN - Tình bạn, tình bạn khác giới - Tình yêu, tình dục - Có thai, phá thai ở tuổi VTN - Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS - Xâm hại, lạm dụng tình dục VTN - Quyền sinh sản Vấn đề thách thức của VTN - Tuổi dạy thì của các em đến sớm hơn, dài hơn - Nhu cầu tình dục trước hôn nhân nhiều hơn, phổ biến hơn - Nhiều em gái có thai ngoài ý muốn, phải phá thai, phải bỏ học. - Nhiều em trai, gái ở nông thôn tìm ra đô thị để hy vọng có được việc làm cuộc sống dễ chịu trong khi đó không có nghề nghiệp, nhà cửa. 12
  13. - Cha mẹ của vị thành niên thì lại quá bận tâm với công việc không có thời gian hoặc ít chú ý tới giáo dục nhân cách, tình dục cho con, đôi khi ngại ngùng, né tránh. - Nhà trường, các đoàn thể liên quan chưa có sự phối hợp thống nhất đưa giáo dục giới tính vào trường (hiện nay đang còn ở giai đoạn thí điểm). - Các bạn trẻ thì thích khám phá điều mới, thích có lối sống hiện đại trong khi các kĩ năng sống cơ bản lại chưa được chuẩn bị. - Dịch vụ chăm sóc SKSS VTN chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức - Vấn đề bình đẳng giới, tảo hôn trong quan niệm xã hội chưa được cải thiện. 4.1. Sự thay đổi phát triển tâm sinh lý của VTN Sự phát triển về thể chất của cơ thể. Tuổi dậy thì là quá trình sinh học cơ bản nhưng nó chịu tác động của các yếu tố xã hội, gia đình rất khác nhau: - Giai đoạn bắt đầu tuổi dậy thì (10 -13 tuổi) mối quan tâm là làm sao để các em hiểu được sự phát triển cơ thể là một tiến trình phát triển tự nhiên là hết sức quan trọng. - Giai đoạn giữa tuổi dậy thì (14 -16 tuổi) là tuổi phải quan tâm nhiều nhất về mặt tâm lý và các tác động xấu của xã hội. - Giai đoạn cuối tuổi dậy thì (17 - 19 tuổi) là tuổi hướng về xã hội, chịu nhiều ảnh hưởng, tác động của bạn bè và quyết định chí hướng tương lai của mình. III. SỰ THAY ĐỔI VỀ THỂ CHẤT Ở TUỔI DẬY THÌ Nữ Nam * Phát triển chiều cao * Phát triển chiều cao * Phát triển cân nặng * Phát triển cân nặng * Phát triển của vú * Vú ít phát triển chỉ quanh núm vú * Phát triển lông mu * Phát triển lông mu * Giọng nói trong trẻo nhẹ nhàng * Giọng nói trầm * Tăng tiết mồ hội và chất nhờn * Tăng tiết mồ hội và chất nhờn * Hông phát triển * Ngực và hai vai phát triển * Đùi trở lên thon * Cơ cánh tay phát triển hơn * Bộ phận sinh dục phát triển * Các cơ của cơ thể rắn chắc * Bắt đầu có hành kinh * Lông trên cơ thể và mặt phát triển * Ngừng phát triển bộ xương sau * Dương vật và tinh hoàn phát triển khi hình thể đã hoàn thiện * Bắt đầu xuất tinh * Ngừng phát triển bộ xương sau khi hình thể đã hoàn thiện * Một số thay đổi về tâm lý: Có thể có biểu hiện buồn, vui quá độ; dễ cảm thấy bị xúc phạm; thích ngồi một mình suy nghĩ vẩn vơ, Quan tâm đến bản thân nhiều hơn; thích trang điểm, ngắm vuốt Có thể có những cảm xúc khác nhau như ngượng ngùng, lo lắng, bối rối hoặc vui thích về những thay đổi của bản thân Quan tâm nhiều hơn đến người khác giới, thích tâm sự với bạn bè cùng lứa, ghi nhật kí, 13
  14. Dành nhiều thời gian cho bạn bè hơn cho những người trong gia đình. Tò mò, ham hiểu biết cái mới. Thích tự mình giải quyết vấn đề. Muốn được đối xử như người lớn. * Ở tuổi VTN thường có suy nghĩ, thay đổi trong 5 lĩnh vực chính: Tính độc lập: các em ngày càng trở nên ít hoặc không muốn phụ thuộc vào cha mẹ và chuyển sang bạn bè để đạt được sự độc lập Nhân cách: Các em thường cố gắng để khẳng định chính mình và đạt được cái mà mình muốn, các em thường hỏi “ tôi là ai?”, “ Tôi có thể làm gì?” và giai đoạn này nhân cách giới tính cũng phát triển. Tình cảm: các em chuẩn bị bước vào mối quan hệ yêu đương, các em học cách biểu lộ tình cảm và được yêu, tỏ ra thân mật trong quan hệ với các em khác giới. Tính thích hợp: Cơ sở để tạo ra các giá trị là cha mẹ và xã hội, những động lực khác là bạn bè, những người trung gian. Trí tuệ: Trí tuệ được liên tục phát triển, đây là độ tuổi các em học được nhiều điều từ trong nhà trường và ngoài xã hội, tuy nhiên những điều đó cũng còn phụ thuộc vào sự nỗ lực cố gắng và sự tập trung cho việc học tập của các em * Sự phát triển về sinh lý ở VTN -Nữ vị thành niên: Kinh nguyệt là dấu hiệu mở đầu thời kỳ sinh sản của các em gái. Các dấu hiệu trước khi bắt đầu có kinh như: Tăng nhanh chiều cao, cân nặng, vú phát triển, xuất hiện dịch tiết đường âm đạo, mọc lông mu, lông nách. Các em thường có kinh ở tuổi 13, 14, ngày nay xu hướng có kinh nguyệt sớm hơn (có khi 11,12 tuổi) -Nam vị thành niên: Các em nam dậy thì sau các em nữ 2 -3 năm nên ngày xưa ông cha thường nói: “nữ thập tam, nam thập lục” gái 13, nam 16 là vậy. Hiện tượng cương dương vật và xuất tinh ban đêm (giấc mơ ướt) cho thấy khả năng sinh sản của nam giới bắt đầu. Vì vậy nếu có quan hệ tình dục thì đã có khả năng làm cho bạn gái có thai. 4.2. Tình bạn và tình bạn khác giới: * Tình bạn và vai trò của tình bạn? - Tình bạn là loại tình cảm gắn bó giữa 2 người hoặc 1 nhóm người hợp nhau về tính, giống nhau về sở thích, có chung một quan điểm sống, lý tưởng, ước mơ. Có nhiều loại tình bạn khác nhau: Bạn cùng giới, bạn cùng học, bạn đồng nghiệp, bạn chiến đấu. - Tình bạn có vai trò lớn trong đời sống của mỗi người, đặc biệt đối với lứa tuổi VTN, TN của các em. * Tình bạn khác giới: Là tình bạn giữa một bạn nam với một bạn nữ Tình bạn khác giới nảy sinh ở tuổi dạy thì trong điều kiện các em cùng nhau học tập, lao động, rèn luyện, vui chơi giải trí. 4.3.Tình yêu, tình dục * Tình yêu 14
  15. là một loại tình cảm đặc biệt thúc đẩy hai người hiểu nhau, có nhu cầu mong muốn đi đến sự hoà hợp với nhau về tâm hồn, thể xác, trên nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện gắn bó với nhau. Có sự chân thành, tin cậy, tôn trọng và trách nhiệm với nhau. -Vai trò của tình yêu - Tình yêu mang lại hạnh phúc to lớn cho con người. Cuộc sống thiếu tình yêu như cây thiếu ánh nắng mặt trời - Tình yêu tạo cho con người ta sức mạnh thần kì: “Yêu nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua” - Tình yêu là biểu hiện cao nhất của tình người, là biểu hiện giá trị của văn hóa, tính nhân văn của thời đại. - Tình yêu là cơ sở vững chắc cho hôn nhân và hạnh phúc gia đình. - Chỉ có tình yêu mới thúc đẩy 2 con người tự nguyện chung sống và gánh chịu những khó khăn của cuộc sống, mới cảm nhận được hạnh phúc lớn lao, không chỉ “ chia ngọt sẻ bùi” mà chia sẻ cả nỗi đắng cay. Tình dục: Là một mặt của nhân cách, biểu hiện tất cả những cảm xúc và hành vi giới tính của một con người. Tình dục có thể là biểu hiện cảm xúc và cũng có thể là những hoạt động sinh lý. Tình dục là một hành vi tự nhiên và lành mạnh của cuộc sống. Mặt sinh học: nam có khả năng tạo ra tinh trùng, nữ có trứng. Cơ quan sinh dục chỉ bắt đầu trưởng thành trong giai đoạn dậy thì – giai đoạn đầu của tuổi VTN. Khi giao hợp, dương vật đi vào âm đạo, tinh trùng được phóng ra, kết hợp với trứng, hình thành bào thai. Mặt xã hội: giữa hai cá nhân, thường là giữa nam và nữ có thể xuất hiện sự cuốn hút rất mạnh mẽ về sinh lý (cuốn hút giới tính) hoặc về tình cảm (tình yêu). Sự lôi cuốn này có thể dẫn đến một mối quan hệ hôn nhân bền chặt và hình thành một gia đình. Hãn hữu, tình dục có thể nảy sinh giữa hai người cùng giới (đồng tính luyến ái). Tình dục an toàn Tình dục an toàn là quan hệ tình dục đảm bảo không mang thai ngoài ý muốn và không bị nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS 4.4. Có thai/ phá thai ở tuổi vị thành niên - Theo kết quả khảo sát của Bộ Y tế, hàng năm có khoảng 300 nghìn phụ nữ thai nghén dưới tuổi 20 trong đó có 80% có thai mà không hề biết, có 5,7% VTN có chồng, mang thai và sinh con, khoảng 30% số ca phá thai là phụ nữ trẻ em chưa lập gia đình - Có thai và sinh nở ở tuổi VTN các em sẽ gặp nhiều rủi ro + Nguy hiểm, có thể chết cả mẹ và con, + Để lại tổn thương về tinh thần cho bản thân, gia đình, xã hội. + Ảnh hưởng đến tương lai của các em: Bỏ học, lao động sớm để nuôi con... - Nếu có thai, phá thai ở tuổi VTN các em gái đều có nguy cơ như băng huyết, viêm nhiễm đường sinh sản, viêm tử cung, thậm chí có thể dẫn đến vô sinh, thủng tử cung, có thể bi nhiểm HIV/AIDS qua dụng cụ không được vô 15
  16. khuẩn do phá thai chui. Đặc biệt các em còn bị huỷ hoại về tinh thần: tâm trạng luôn buồn chán, lo lắng, đau khổ vì có thể em trai trốn tránh trách nhiệm, ruồng bỏ. Gia đình không chấp nhận. Sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp với lứa tuổi VTN Bao cao su: Thuốc viên uống tránh thai : 4.5. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS Bệnh LTQĐTD là những bệnh viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục là chủ yếu nhưng cũng có thể lan truyền vào khắp cơ thể. Bệnh lây truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục không được bảo vệ dưới bất kỳ hình thức nào. - Theo một số báo cáo, tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi mắc bệnh giang mai là 1,16%, mắc bệnh lậu là 1,5%, mắc các bệnh LTQĐTD là 0,05%. Thậm chí trong tổng số 50.000 người nhiễm HIV/AIDS có đến 60% là VTN. VTN có nguy cơ mắc cao là vì các em thường quan hệ tình dục không bảo vệ hoặc rơi vào hoàn cảnh thụ động bị lam dụng, xâm hại tình dục mà nguyên nhân sâu xa là các em không được tiếp cận đầy đủ với các thông tin, kiến thức, các biện pháp tránh thai, các hành vi tình dục an toàn *Các biểu biện của người mắc bệnh: + Tiết dịch niêu đạo nam giới + Tiết dịch âm đạo nữ + Loét bộ phân sinh dục của nam và nữ + Sưng hạch vùng bẹn + Đau vùng tiểu khung (bụng dưới) Tuy nhiên các triệu chứng này có thể xuất hiện thoáng qua, hoặc thời gian từ khi quan hệ tình dục đến khi phát ra triệu chứng lâu hay chóng là tuỳ theo từng loại bệnh. Có khi lại không có biểu hiện gì ở giai đoạn đầu như HIV/AIDS. Chính vì vậy quan hệ tình dục an toàn là cách tốt nhất giúp các em phòng tránh bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS. 4.6. Xâm hại và lạm dụng tình dục VTN Khi một người sử dụng quyền lực và sức mạnh, có thể cả tiền bạc và vật chất của mình để lợi dụng, ép buộc, dụ dỗ, lừa gạt vị thành niên tham gia vào hoạt động tình dục để thoả mãn nhu cầu tình dục của mình, và vì mục đích kiếm lời. Xâm hại tình dục không chỉ xẩy ra đối với các bạn gái mà còn xảy ra đối với các bạn trai. Có nhiều hình thức và biểu hiện khác nhau: Hành vi xâm hại tình dục Dụ dỗ Cho xem tranh ảnh sách báo, phim đồi truỵ Vuốt ve, sờ mó Hôn hít vào bộ phận kín trên cơ thể người bị xâm hại Cố tình phô bày những bộ phận kín của cơ thể trước người mặt khác hoặc bắt người đó sờ mó vào bộ phận sinh dục của họ Các thủ đoạn xâm hại tình dục 16
  17. Kẻ xâm hại tình dục có rất nhiều thủ đoạn tinh vi như: lợi dụng sự quen biết và tình cảm thân mật để dụ dỗ; cho đi nhờ xe hoặc giúp đỡ làm việc gì đó mà các bạn đang gặp khó khăn; có thể doạ dẫm hoặc đe doạ, khống chế; lợi dụng chỗ vắng vẻ và mối quan hệ để tạo lòng tin; Uy hiếp. VTN làm gì để tránh bị xâm hại tình dục Không cho ai tuỳ tiện động chạm, sờ mó vào chỗ kín của cơ thể hoặc có bất kỳ hành động thô lỗ nào đối với các bạn Cảnh giác và chủ động tìm cách để thoát ra khỏi tình huống đó nếu nó xảy ra Tránh xa những nơi không an toàn Không bị dụ dỗ vào những nơi/hoàn cảnh không an toàn. VTN cần làm gì khi bị xâm hại tình dục Bình tĩnh tìm cách trì hoãn các hành vi xấu, kêu to cho mọi người biết, tìm cách tự vệ để trốn thoát. Nói cho người mình tin cậy biết chữ không giữ kín những chuyện đã xảy ra để được giúp đỡ, bảo vệ Vị thành niên nên nhờ sự giúp đỡ của ai khi bị xâm hại tình dục? Khi bị xâm hại, các bạn đừng giấu giếm và ngại ngần mà cần nhanh chóng tìm gặp cha mẹ, người lớn trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè hay bất cứ người nào mà các em tin tưởng để kể lại và nhờ họ giúp đỡ, bảo vệ mình và trừng phạt kẻ có tội. Đồng thời các bạn và gia đình có thể đến các địa chỉ sau để nhờ sự giúp đỡ của chính quyền và các đoàn thể xã hội như: Trụ sở công an gần nhất , Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Ngành Lao động – Thương binh – Xã hội, Uỷ Ban nhân dân xã/phường. *Vai trò và trách nhiệm của nam thanh niên trong tình dục an toàn và tránh thai ngoài ý muốn: Chia sẻ các thông tin/kiến thức về SKSS/SKTD với bạn gái, Giữ gìn tình bạn khác giới, tình yêu lành mạnh, Thực hiện tình dục an toàn, sử dụng đúng cách BCS, Chủ động đến các địa chỉ tin cậy, các cơ sở tư vấn, góc thân thiện dành cho vị thành niên/ thanh niên khi bạn gái xảy ra “sự cố” mang thai ngoài ý muốn. 4.7. Kết hôn sớm. - Hàng năm ở nước ta có 500.000 đôi nam nữ kết hôn, trong đó trên 2% đôi kết hôn trước tuổi luật pháp cho phép. Theo điều tra của tổng cục thống kê có 16.660 VTN ở tuổi 13-14, 125.400 VTN ở tuổi 15-17, 407.755 VTN ở tuổi từ 17- 19 đã có vợ có chồng. Nguyên nhân của kết hôn sớm: + Do thiếu hiểu biết về luât hôn nhân và gia đình, + Do nhu cầu có thêm nhân lực để lao động sản xuất( ở các vùng nông thôn), +Do lỡ có thai ngoài ý muốn nên nhiều em đã phải kết hôn ở tuổi “trăng tròn”. + Do các em thiếu thông tin kiến thức về SKSSVTN, sức khoẻ tình dục hoặc có nhưng không đầy đủ, chính xác. Hình thức cung cấp thông tin cho các em còn khô cứng, mang tính áp đặt, một chiều. Sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và tổ chức thanh niên chưa thật chặt chẽ, xã hội cộng đồng chưa 17
  18. thực sự quan tâm tạo cơ hội cho các em được học tập, vui chơi, giải trí, xây nghiệp, lập nghiệp ổn định. Hậu quả của kết hôn sớm: Kết hôn ở tuổi VTN, khi các em chưa chuẩn bị tốt về mọi măt như sức khoẻ, tâm lý, kiến thức, kinh tế vv sẽ ảnh hưởng tới sự tiến bộ của bản thân, hạnh phúc lứa đôi, sự phát triển của gia đình và tương lai con cái. - Làm mẹ trẻ khi cơ thể phat triển chưa đầy đủ là nguyên nhân dẫn đến đẻ non, đẻ nhẹ cân(trẻ sinh ra <2,500g), trẻ dễ mắc các bệnh và thương bị tử vong trước 1 tuổi. Tỷ lệ tử vong của các bà mẹ dưới 18 tuổi cao gấp đôi so với các bà mẹ từ 20-24 tuổi. + Nếu không kết hôn sớm các em sẽ có cơ hội học hành, phấn đấu, có công ăn việc làm, có điều kiện để tiếp xúc và lựa chọn người bạn đời phù hợp, các em có đủ kiến thức, kỹ năng để chuẩn bị tốt cho cuộc sống tương lai. 4.8.Quyền sinh sản: + Quyền được thông tin + Quyền được tiếp cận dịch vụ + Quyền được lựa chọn các biện pháp tránh thai + Quyền được đảm bảo an toàn + Quyền được bảo đảm kín đáo + Quyền được giữ bí mật + Quyền được tôn trọng + Quyền được cảm thông thoải mái + Quyền được tiếp tục sử dụng dịch vụ + Quyền được bay tỏ ý kiến Các em cần được giúp đỡ để nhận thức đúng và thực hiện quyền sinh sản đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm với gia đình, cộng đồng và xã hội một cách tốt nhất Kính thưa các thầy giáo, cô giáo. Thưa toàn thể các bạn học sinh thân mến! Trường THCS Cảnh Thuỵ vừa có một buổi hoạt động khá thú vị và hấp dẫn . Xin trân trọng cảm ơn các vị các thầy cô giáo đã về dự. Cảm ơn sự nhiệt tình tham gia cổ vũ và lắng nghe của các các bạn . 18
  19. Ngày dạy: 15 / 11/2018 TÌM HIỂU LUẬT VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM (Số 25/2004/QH11 ngày 15 tháng sáu năm 2004) Căn cứ vào Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 Tháng Mười Hai năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 năm 1992; I. Yêu cầu giáo dục. - Giúp học sinh hiểu được luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em. - Biết chăm sóc, bảo vệ trẻ em II. Nội dung và hình thức hoạt động. 1. Nội dung. - Tìm hiểu luật trẻ em - Quyền và nghĩa vụ của trẻ em 2. Hình thức. - Thảo luận, trao đổi, tự lên hệ, tự đánh giá, đề xuất các biện pháp. - Văn nghệ xen kẽ. III. Chuẩn bị hoạt động. 1. Về phương tiện. - Tăng âm, loa đài, micro, bàn ghế GV ngồi dự. - Những tư liệu su tầm được về truyền thống nhà trường. - Phương tiện để trang trí: phông, khung chữ bằng xốp. - Phần thưởng cho các các lớp và cá nhân. - Các câu hỏi để học sinh thảo luận: - Một só tiết mục văn nghệ. 2. Về tổ chức. - TPT xây dựng chi tiết nội dung của hoạt động. - Phổ biến mục đích yêu cầu, nội dung và gợi ý một số công việc để học sinh chuẩn bị. - Xây dựng hệ thống câu hỏi và đáp án. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ: (GV Nhạc). - Giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm chuẩn bị đội tham gia thảo luận. - Thành lập Ban cố vấn IV. Tiến trình hoạt động. Kính thưa các thầy giáo,cô giáo. Thưa toàn thể các bạn. Về dự với buổi hoạt động ngày hôm nay em xin trân trọng giới thiệu có: Cô giáo: Đặng Thị Thanh Huyền.- Hiệu trưởng nhà trường. Cô giáo Đỗ Thị Hải .- Phó hiệu trưởng nhà trường - Cùng các thầy giáo cô giáo trong hội đồng nhà trường . Đề nghị các bạn cho một tràng pháo tay chúc mừng. Và lực lượng đông đảo không thể thiếu được đó là các bạn. Đề nghị toàn trường nhiệt liệt chào mừng. 19
  20. Em xin trân trọng kính mời cô Dương Thị Hương lên triển khai buổi hoạt động. Xin mời cô. A. Quy định chung Điều 1. Trẻ em Trẻ em quy định trong Luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi . Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Luật này quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của trẻ em; trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, nhân dân các đơn vị lực lượng vũ trang, gia đình và công dân (sau đây được gọi chung là cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân), các tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác nhau quy định của điều ước quốc tế được áp dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có nghĩa là trẻ em về thể chất hoặc tinh thần các điều kiện bất thường, những người không thể thực hiện các quyền cơ bản của họ và tích hợp với gia đình và cộng đồng. 2. Trẻ em đường phố có nghĩa là trẻ em rời bỏ gia đình của họ và kiếm sống bằng chính mình với những nơi sống và nơi cư trú không ổn định, trẻ em lang thang với các gia đình của họ. 3. Gia đình thay thế là gia đình, cá nhân nhận chăm sóc và mang lại cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. 4. Cơ sở trợ giúp trẻ em có nghĩa là tổ chức được thành lập để bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Điều 4 .- Không phân biệt đối xử đối với trẻ em Trẻ em, dù là nam hay nữ, trong hoặc ngoài giá thú, sinh học hoặc được nhận làm con nuôi, sinh ra một bên hoặc cả hai bên tham gia một cuộc hôn nhân, không phân biệt quốc tịch của họ, tín ngưỡng, tôn giáo, nền tảng xã hội và vị trí cũng như ý kiến chính trị của cha mẹ hoặc người giám hộ, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, và được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật. Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ trẻ em, chăm sóc và giáo dục 1. Bảo vệ trẻ em, chăm sóc và giáo dục gia đình, trường học, Nhà nước, xã hội và công dân. Trong tất cả các hoạt động liên quan đến trẻ em của các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân, lợi ích của trẻ em phải được quan tâm hàng đầu. 20