Giáo án Sinh học 7 - Bài 1-Bài 23 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Bài 1-Bài 23 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_7_bai_1_bai_23_nam_hoc_2020_2021_pham_thi_n.doc
Nội dung text: Giáo án Sinh học 7 - Bài 1-Bài 23 - Năm học 2020-2021 - Phạm Thị Nga
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Ngày dạy :.................................... MỞ ĐẦU Tiết 1 Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Khái quát về giới động vật - Học sinh chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực - Hoạt động nhóm -Quan sát, phân tích, tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Tranh ảnh về động vật và môi trường sống. III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS 3. Bài học(35’) VB: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi: ?Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào? Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số I. Đa dạng loài và sự lượng cá thể(15’) phong phú về số lượng cá - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát H 1.1 và thể 1.2 trang 56 và trả lời câu hỏi: ? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần bổ sung. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở hồ, chặn dòng nước suối nông? 1
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 ?Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những động vật nào phát ra tiếng kêu?( Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ...) - GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS không nêu được. Thế giới động vật rất đa ? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, dạng và phong phú về loài đàn kiến, đàn bướm?( Số lượng cá thể trong loài rất và đa dạng về số cá thể lớn) trong loài. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật. - GV thông báo thêm: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống(20’) II. Đa dạng về môi - GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn thành bài tập, trường sống điền chú thích. - GV cho HS chữa nhanh bài tập. - GV cho HS thảo luận rồi trả lời: ?Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?(Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt) ?Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực?(Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm là nguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phù hợp cho nhiều loài) ?Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?( Có vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới) - GV hỏi thêm: ?Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật?( Gấu trắng Bắc cực, đà Động vật có ở khắp nơi điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển...) do chúng thích nghi với - GV cho HS thảo luận toàn lớp. mọi môi trường sống. - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận. .4. Củng cố(4’) - GV cho HS đọc kết luận SGK. - Yêu cầu HS làm phiếu học tập. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do: a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa xưa. c. Do con người tác động. Câu 2: Động vật đa dạng, phong phú do: a. Số cá thể nhiều b. Sinh sản nhanh c. Số loài nhiều 2
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 d. Động vật sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. e. Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới. g. Động vật di cư từ những nơi xa đến. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................... 3
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Ngày dạy :............................... Tiết 2. PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. - Nêu được đặc điểm chung của động vật. - Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực - Tóm tắt nội dung kiến thức - Tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Tranh ảnh về động vật và môi trường sống. III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) ?Hãy kể tên những động vật thường gặp ở nơi em ở? Chúng có đa dạng, phong phú không? ?Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú? 7A.................................................................................................................... 3. Bài học(35’) VB: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống. Vậy phân biệt chúng bằng cách nào? Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật(10’) I. Phân biệt động vật với - GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn thành bảng thực vật 4
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 trong SGK trang 9. - Cá nhân quan sát hình vẽ, đọc chú thích và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm và trả lời. . - GV kẻ bảng 1 lên bảng phụ để HS chữa bài. - Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm. - GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng. + Giống nhau: đều cấu tạo - GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng từ tế bào, lớn lên và sinh ở dưới. sản. - GV yêu cầu tiếp tục thảo luận: + Khác nhau: Di chuyển, ? Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào? dinh dưỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào. Đặc Thành Hệ thần điểm Cấu tạo từ tế xenlulo của Lớn lên và Chất hữu cơ Khả năng di kinh và bào tế bào sinh sản nuôi cơ thể chuyển giác Đối quan tượng Không Có Không Có Khôn Có Tự Sử Khôn Có K Có phân g tổng dụng g biệt hợp chất đượ hữu cơ c có sẵn Động vật X X X X X X Thực vật X X X X X X Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động II. Đặc điểm chung của vật(10’) động vật Động vật có đặc điểm - Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong SGK chung là có khả năng di trang 10. chuyển, có hệ thần kinh và - GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung. giác quan, chủ yếu dị - GV thông báo đáp án: Ô 1, 4, 3. dưỡng. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. III. Sơ lược phân chia Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động giới động vật vật(5’) Có 8 ngành động vật - GV giới thiệu: Động vật được chia thành 20 + Động vật không xương ngành, thể hiện qua hình 2.2 SGK. Chương trình sống: 7 ngành. sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản. + Động vật có xương sống: 1 ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, 5
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 thú). IV. Vai trò của động vật Hoạt động 4: Vai trò của động vật(10’) - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động vật với đời sống con người. - GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Động vật mang lại lợi ích ? Động vật có vai trò gì trong đời sống con nhiều mặt cho con người, người? tuy nhiên một số loài có - Yêu cầu HS rút ra kết luận. hại. STT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện 1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho người: - Thực phẩm - Gà. lợn, trâu, thỏ, vịt... - Lông - Gà, cừu, vịt... - Da - Trâu, bò... 2 Động vật dùng làm thí nghiệm: - Học tập nghiên cứu khoa học - Ếch, thỏ, chó... - Thử nghiệm thuốc - Chuột, chó... 3 Động vật hỗ trợ con người - Lao động - Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà... - Giải trí - Voi, gà, khỉ... - Thể thao - Ngựa, chó, voi... - Bảo vệ an ninh - Chó. 4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp... 4. Củng cố(4’) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất: 1. Đặc điểm chung của động vật để phân biệt với thực vật là: a. Có khả năng di chuyển b. Sống dị dưỡng. c. Có khả năng sinh sản d. Có hệ thần kinh và giác quan. e. Có cấu tạo từ tế bào g. Cả a, b, d đều đúng h. Cả a, b, c, d, e đều đúng. 2. Nhóm nào dưới đây gồm toàn động vật có lợi? a. Trâu, bò, gà, rận b. Voi, ngựa, ve, chim. c. Cóc, rắn, thỏ, cá. d. Hươu, nai, chuột, ruồi. Đáp án: 1g ; 2c. 6
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục “Có thể em chưa biết”. - Chuẩn bị cho bài sau: + Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh. + Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày. + Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................... Ngày dạy :............ CHƯƠNG I - NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Tiết 3 THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Học sinh thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh là: trùng roi và trùng giày. - Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi. 3. Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. 4. Phát triển năng lực - Tư duy logic II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Bảng phụ - Tranh ảnh III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) Câu hỏi 1, 2 SGK. 3. Bài học(35’) Vào bài: Trong thiên nhiên, có những động vật rất nhỏ bé mà chúng ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường được. Vì vậy muốn thấy được chúng, ta phải 7
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 dùng những loại thiết bị hỗ trợ như kính hiển vi. Hôm nay, chúng ta sẽ sử dụng kính hiển vi để quan sát 1 số động vật như thế. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Quan sát trùng giày(20’) I. Quan sát trùng - GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài thực hành giày đầu tiên. - GV hướng dẫn các thao tác: + Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình) - Hình dạng: có hình + Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi dưới kính hiển khối như chiếc giày vi. -Di chuyển: vừa tiến + Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ. vừa xoay(vì lông bơi + Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày. hoạt động không đều - GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm. theo từng đợt sóng) - GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng giày di chuyển ? Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay tiến? - GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả lời đúng. - GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa, nếu cần. Hoạt động 2: Quan sát trùng roi(15’) II. Quan sát trùng - GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang 15. roi - GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giày. - GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo các thao tác như ở hoạt động 1. - GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm. - GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu. - Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý. - GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK trang 16. - GV thông báo đáp án đúng: + Đầu đi trước + Màu sắc của hạt diệp lục. 8
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Lớp 7ª1: Cho HS tự nuôi động vật nguyên sinh 4. Củng cố(4’) - GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’) - Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích. - Đọc trước bài 4. - Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập”. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................... 9
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Ngày dạy :...................................... Tiết 4 TRÙNG ROI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh - HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập. 4. Phát triển năng lực - Hoạt động nhóm - Quan sát, phân tích, tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK. - HS: Ôn lại bài thực hành. III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DAY – GIÁO DỤC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) - Câu hỏi SGK. 3. Bài học(35’) VB: Động vật nguyên sinh rất nhỏ bé, chúng ta đã được quan sát ở bài trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Trùng roi xanh(20’) I. Trùng roi xanh - GV yêu cầu: + NGhiên cứu SGK, vận dụng kiến thức bài trước. Nội dung phiếu + Quan sát H 4.1 và 4.2 SGK. + Hoàn thành phiếu học tập. - GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng để chữa bài. - GV chữa bài tập trong phiếu, yêu cầu: ? Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh? - Làm nhanh bài tập mục thứ 2 trang 18 SGK. Đáp án: Roi, đặc điểm mắt, quang hợp, có diệp lục. - GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức. - Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm tra số nhóm có 10
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 câu trả lời đúng. Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh Tên động Bài vật Trùng roi xanh tập Đặc điểm Dinh dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng. 1 - Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào. - Bài tiết: Nhờ không bào co bóp. Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc. 2 Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi(15’) II. Tập đoàn trùng roi - GV yêu cầu HS: Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18 và hoàn thành bài tập mục trang 19 SGK (điền từ vào chỗ trống). - GV nêu câu hỏi: ? Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế nào? ? Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc? - GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới. ? Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?( Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng Tập đoàn trùng roi gồm cho 1 số tế bào) nhiều tế bào, bước đầu - GV rút ra kết luận. có sự phân hoá chức Lớp 7ª1: Tại sao trùng roi thường sống tập năng. đoàn? 4. Củng cố(4’) Điền từ thích hợp vào chỗ trống Trùng roi xanh là 1 cơ thể động vật đơn bào, di chuyển nhờ.(1) Do có.(2)..nên có khả năng tự dưỡng. Hô hấp qua.(3).. Chúng sinh sản bằng.(4)..cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể. .(5). phân đôi trước, rồi mới đến các bào quan. Tính hướng sáng của trùng roi có được là nhờ có roi và .(6) Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. đáp án: (1) roi (2) hạt diệp lục (3) màng tế bào (4) vô tính (5) nhân (6) điểm mắt (7) Đơn bào (8) Đa bào. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK 11
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................... 12
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Ngày dạy :............................ Tiết 5. Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày. - HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập. 4. Phát triển năng lực - Hoạt động nhóm - Quan sát, phân tích, tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK. - Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh. - HS kẻ phiếu học tập vào vở. III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) - Kiểm tra hình vẽ giờ trước của HS. 3. Bài học(35’) VB: Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài. - Tổ chức thảo luận lớp. Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. - GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn. 13
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Tên động Bài vật Trùng biến hình Trùng giày tập Đặc điểm 1 Cấu tạo - Gồm 1 tế bào có: + Chất nguyên sinh lỏng, nhân + Không bào tiêu hoá, không bào co bóp. Di chuyển - Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía). 2 Dinh dưỡng - Tiêu hoá nội bào. - Thức ăn qua miệng tới hầu tới không bào tiêu hoá và biến đổi nhờ enzim. - Bài tiết: chất thừa dồn - Chất thải được đưa đến không đến không bào co bóp và bào co bóp và qua lỗ để thoát ra thải ra ngoài ở mọi vị trí. ngoài. 3 Sinh sản Vô tính bằng cách phân - Vô tính bằng cách phân đôi cơ đôi cơ thể. thể theo chiều ngang. - Hữu tính: bằng cách tiếp hợp. - GV lưu ý giải thích 1 số vấn đề cho HS: + Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể. + Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống như ở con cá, gà. + Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính. - GV cho HS tiếp tục trao đổi: + Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá mồi của trùng biến hình. 4. Củng cố(4’) Ghi chữ Đ(đúng) hoặc S(sai) vào ô trống thích hợp Trùng biến hình và trùng giày đều có cấu tạo từ 1 tế bào Trùng roi xanh có thể tự dưỡng như thực vật Trùng giày là động vật đáp án bào vì đã có sự phânh hóa các bộ phận Phân đôi theo chiều ngang là cách sinh sản của trùng giày Trùng giày di chuyển bằng chân giả, trùng biến hình di chuyển bằng lông bơi Ngoài cách sinh sản vô tính, trùng biến hình còn sinh sản tiếp hợp đáp án : Đ, Đ, S, Đ, S, S. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK 14
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................... 15
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Ngày dạy :..................................... Tiết 6 Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh. - HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình. - Kĩ năng phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể. 4. Phát triển năng lực - Hoạt động nhóm - Quan sát, phân tích, tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK. - HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở. STT Tên động vật Trùng kiết lị Trùng sốt rét Đặc điểm 1 Cấu tạo 2 Dinh dưỡng 3 Phát triển III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) ? Trùng biến hình và trùng giày có đời sống như thế nào? ............................................................................................................................. 3. Bài học(35’) VB: Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng sốt rét(20’) I. Trùng kiết lị và trùng sốt rét - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát 16
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24. Hoàn thành phiếu học tập. - Tổ chức thảo luận lớp. GV kẻ phiếu học tập lên bảng. Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc điểm của phiếu học tập. - GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến thức. Phiếu học tập: Tên động vật STT Trùng kiết lị Trùng sốt rét Đặc điểm - Có chân giả ngắn - Không có cơ quan di 1 Cấu tạo - Không có không bào. chuyển. - Không có các không bào. - Thực hiện qua màng tế - Thực hiện qua màng tế bào. 2 Dinh dưỡng bào. - Lấy chất dinh dưỡng từ - Nuốt hồng cầu. hồng cầu. - Trong môi trường, kết - Trong tuyến nước bọt của bào xác, khi vào ruột muỗi, khi vào máu người, 3 Phát triển người chui ra khỏi bào chui vào hồng cầu sống và xác và bám vào thành sinh sản phá huỷ hồng cầu. ruột. - GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian. ?Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác hại như thế nào? - Nếu HS không trả lời được, GV nên giải thích. - GV cho HS làm bảng 1 trang 24. - GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp với hình 6.4 SGK. ? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?( Do hồng cầu bị phá huỷ) ? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?( Thành ruột bị tổn thương) Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì?( Giữ vệ sinh ăn uống) - GV đề phòng HS hỏi: Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt nóng cao mà người lại rét run cầm cập? Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở nước ta(10’) II. Bệnh sốt rét ở nước ta - GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi: ? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này 17
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 như thế nào? ? Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng - Bệnh sốt rét ở nước ta đồng? đang dần dần được thanh - GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi hay bị toán. sốt rét? - Phòng bệnh: vệ sinh môi - GV thông báo chính sách của Nhà nước trong trường, vệ sinh cá nhân, diệt công tác phòng chống bệnh sốt rét: muỗi. + Tuyên truyền ngủ có màn. + Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí. + Phát thuốc chữa cho người bệnh. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. 4. Củng cố(4’) Bài I: Khoanh tròn vào đầu câu đúng: Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên? a. Trùng biến hình. b. Tất cả các loại trùng. c. Trùng kiết lị Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu? a. Bạch cầu. b. Hồng cầu c. Tiểu cầu Câu 3: Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào? a. Qua ăn uống b. Qua hô hấp c. Qua máu Đáp án: 1c; 2b; 3c. Bài II: Khẳng định nào dưới đây là đúng? 1. Trùng kiết lị và trùng sốt rét thích nghi rất cao với lối sống kí sinh. 2. Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều hủy hoại hồng cầu sinh ra nhiều bệnh nguy hiểm 3. Trùng kiết lị kí sinh ở máu người, trùng sốt rét kí sinh trong thành ruột. 4. Trùng kiết lị có chân giả rát ngắn, trùng sốt rét không có bộ phận di chuyển . 5. Trùng kiết lị chui vào kí sinh ở hồng cầu,trùng sốt rét nuốt hồng cầu. Đáp án: 1Đ, 2Đ, 3S, 4Đ, 5S. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra. - Kẻ bảng 1 & 2 SGK/26,28 vào vở. V. RÚT KINH NGHIỆM. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ................... 18
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 Ngày dạy :............................................. Tiết 7 Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG - VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. - HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân. 4. Phát triển năng lực - Hoạt động nhóm - Quan sát, phân tích, tổng hợp II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Tranh vẽ một số loại trùng. - Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật. III. PHƯƠNG PHÁP -Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hoạt động nhóm - HS: kẻ bảng 1 và 2 vào vở và ôn bài hôm trước. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. Ổn định tổ chức(1’) 2. Kiểm tra bài cũ(4’) ? Tác hại của trùng kiết lị và trùng sốt rét đối với con người? ............................................................................................................................. 3. Bài học(35’) VB: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn đối với con người. Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Đặc điểm chung(15’) I. Đặc điểm chung - GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1. 19
- Phạm Thị Nga -Trường THCS TTr Nham Biền số 2–G.A sinh 7–Năm học 2020- 2021 - Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến. - Tổ chức thảo luận lớp. Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi kết quả vào bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh. - GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn. Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh Kích thước Cấu tạo từ Bộ phận T Hình thức Đại diện Hiển 1 tế Nhiều Thức ăn di T Lớn sinh sản vi bào tế bào chuyển Trùng roi x x Vụn hữu cơ Roi Vô tính 1 theo chiều dọc Trùng x x Vi khuẩn, Chân giả Vô tính 2 biến hình vụn hữu cơ Trùng x x Vi khuẩn, Lông bơi Vô tính, 3 giày vụn hữu cơ hữu tính Trùng x x Hồng cầu Tiêu Vô tính 4 kiết lị giảm Trùng sốt x X Hồng cầu Không Vô tính 5 rét có - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm và trả lời 3 Động vật nguyên sinh có câu hỏi: đặc điểm: ? Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ? + Cơ thể chỉ là một tế bào ? Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì? đảm nhận mọi chức năng ? Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung? sống. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. + Dinh dưỡng chủ yếu bằng - Cho 1 HS nhắc lại kiến thức. cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính và hữu tính. II. Vai trò thực tiễn của Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên động vật nguyên sinh sinh(20’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGK trang 27 và hoàn thành bảng 2. - GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài. - GV yêu cầu HS chữa bài. 20



