Giáo án Toán 6 - Tiết 60: Nhân hai số nguyên khác dấu

docx 4 trang Tương Tư 12/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 6 - Tiết 60: Nhân hai số nguyên khác dấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_6_tiet_60_nhan_hai_so_nguyen_khac_dau.docx

Nội dung text: Giáo án Toán 6 - Tiết 60: Nhân hai số nguyên khác dấu

  1. Tiết 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU. I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. 2. Kỹ năng: - Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu. - Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tìm x. 3.Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác. 4. Năng lực – Phẩm chất: a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: - Câu hỏi: Phát biểu quy tắc chuyển vế? Nêu các tính chất của đẳng thức? Vận dụng giải 64 ( SGK-86). - Đáp án - biểu điểm Phát biểu đúng quy tắc được 3 điểm Nêu đúng mỗi tính chất được 1 điểm Bài 64 (SGK- 86) a) a + x = 5 => x = 5 - a ( 2 điểm) b) a - x = 2 => x = a - 2 ( 2 điểm) *Khởi động:Hoàn thành phép tính: (-3). 4= (-3)+ (-3)+ (-3) +(-3) =
  2. Theo cách trên hãy tính: (-5).3 = 2.(-6) = Trao đổi trong nhóm và nhận xét về GTTD và về dấu của tích hai số nguyên khác dấu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: 1. Nhận xét mở đầu - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành - Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm ?1; ?2; ?1: (-3) . 4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12 ?3 trong 5 phút ?2: (-5) . 3 = (-5)+(-5)+(-5) = -15 HS: Thảo luận nhóm 2 . (-6)= (-6)+ (-6) = -12 Đại diện các nhóm trả lời ?3: Nhận xét: + GTTĐ của tích bằng tích các GTTĐ + Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu "-" (luôn là một số nguyên âm) GV: Vậy qua các ? vừa làm em hãy đề xuất quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu? HS: đề xuất phương án Hoạt động 2: 2. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành - Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ GV: Yêu cầu HS nhắc lại 1 phương án. GV: Chính xác hoá sau đó yêu cầu HS đọc lại quy tắc trong SGK và chú ý HS: Đọc quy tắc * Quy tắc: (SGK) GV: Nêu ví dụ * Ví dụ: (?) Khi một sản phẩm sai quy cách bị trừ Khi một sản phẩm sai quy cách bị trừ
  3. 10 000đ nghĩa là được thưởng bao 10000đ nghĩa là được thưởng thêm nhiêu? - 10000đ Vậy lương của anh công nhân đó là: (?) Vậy lương của anh công nhân đó 40 . 20 000 + 10 . (-10 000) bằng bao nhiêu? = 800 000 + (-100 000) = 700 000 đ GV: Thật ra ta thường tính tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt, nghĩa là tính: 40 . 20 000 - 10 . 10 000 = 700 000đ ?4 GV: Yêu cầu HS làm ?4 a) 5 . (-14) = -60 Bổ sung: c) (-2) . 3 b) (-25) . 3 = -300 d) 111 . (-10 c) (-2) . 3 = -6 HS: Lên bảng d) 111 . (-10) = - 1110 Bài tập/ Bảng phụ: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời Có thể nhận xét ngay các kết quả sau là sai không? Vì sao? a) -17 . 10 = 170 a) (-6) . 3 = 18 c) (-2) . 8 = 16 Trả lời: Kết quả là sai. Vì kết quả phải là số âm 3.Hoạt động Luyện tập - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành - Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ - Yêu cầu HS đọc đề bài Bài tập 73(SGK) 4HS lên bảng làm a) (-5) . 6 = - 30 b) 9 . (-3) = -27 c) (-10) . 11 = -110 d) 150 . (-4) = -600 - Yêu cầu HS trả lời Bài tập 74(SGK) Có: 125 . 4 = 500. Vậy a) (-125) . 4 = -500 b) (-4) . 125 = -500 c) 4 . (-125) = -500
  4. GV: Có phải tính kết quả rồi mới so Bài tập 75(SGK) sánh không? a) (-67) . 8 < 0 HS: Không b) 15 . (-3) < 15 GV: hướng dẫn c) (-7) . 2 < -7 GV: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm - Yêu cầu HS nêu cách tính ở 2 ô cuối Bài tập 76(SGK)/ bảng phụ HS: Hoạt động nhóm. Đại diện các nhóm x 5 -18 18 -25 trả lời y -7 10 -10 40 GV: Nhận xét các nhóm x . y -35 -180 -180 -1000 GV: Chốt lại kiến thức của bài 4.Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. - HS phát biểu quy tắc. x 5 -18 18 -25 y -7 10 -10 40 x.y -35 -180 -180 -1000 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Dự đoán giá trị của số nguyên x thỏa mãn đẳng thức dưới đây và kiểm tra xem có đúng không? a) - 8.x = - 72 b) -4.x = - 40 c) 6.x = -54 *Về nhà + Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. So sánh với quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. + Làm bài 77 (sgk/89). 1334;137;139;144(SBT/106 -10