Bài giảng môn Ngữ văn lớp 11 - Tuần 29: Về luận lí xã hội ở nước ta (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây - Phan Châu Trinh)

pptx 29 trang thuongnguyen 01/03/2021 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn lớp 11 - Tuần 29: Về luận lí xã hội ở nước ta (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây - Phan Châu Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_ngu_van_lop_11_tuan_29_ve_luan_li_xa_hoi_o_nuo.pptx

Nội dung text: Bài giảng môn Ngữ văn lớp 11 - Tuần 29: Về luận lí xã hội ở nước ta (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây - Phan Châu Trinh)

  1. ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN - Phan Châu Trinh - Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở núi non. Xách búa đánh tan năm bảy đống, Ra tay đập bể mấy trăm hòn. Tháng ngày bao quản thân sành sỏi, Mưa nắng càng bền dạ sắt son. Những kẻ vá trời khi lỡ bước, Gian nan chi kể việc con con! (SGK Ngữ văn 8 tập I, trang 148-149)
  2. Về luân lí xã hội ở nước ta (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) Phan Châu Trinh
  3. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: a. Cuộc đời: Phan Châu Trinh (1872 – 1926) - Tự: Tử Cán, hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã. Quê: Quảng Nam - Chủ trương cứu nước: lợi dụng chiêu bài “khai hoá” của Pháp để đấu tranh hợp pháp, cải cách xã hội -> ảo tưởng nhưng đáng khâm phục. - 1908 ông bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, ba năm sau được thả tự do rồi sang Pháp. - 1925 trở về Sài Gòn, diễn thuyết vài lần rồi ốm nặng, mất ngày 24-3-1926. => Là nhà cách mạng lớn của Việt Nam đầu thế kỉ XX.
  4. Đám tang Phan Châu Trinh Đám tang Phan Châu Trinh trở thành một phong trào vận động ái quốc rộng khắp cả nước.
  5. Mộ và khu tưởng niệm cụ Phan Châu Trinh tại thành phố Hồ Chí Minh
  6. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: b. Sự nghiệp văn chương - Phan Châu Trinh có ý thức dùng văn chương làm vũ khí cách mạng. - Văn chính luận chặt chẽ, đanh thép. - Thơ giàu cảm xúc. => Văn thơ thấm nhuần tư tưởng yêu nước và tinh thần dân chủ. - Các tác phẩm chính (SGK)
  7. I. Tìm hiểu chung 2. Đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta a. Xuất xứ, vị trí - Thuộc phần III của bài diễn thuyết “Đạo đức và luân lí Đông Tây” (gồm 5 phần chính) được ông diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên Sài Gòn. b. Thể loại: Văn bản diễn thuyết (Văn chính luận).
  8. I. Tìm hiểu chung 2. Đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta c. Bố cục : 3 phần * Phần 1 (Từ đầu đến “từ lâu rồi”): - Ở nước ta chưa có luân lí xã hội, mọi người chưa có ý niệm về luân lí xã hội. * Phần 2 (Từ “Cái XHCN cũng vì thế”): - Tác giả trình bày thực trạng; phân tích nguyên nhân mà luân lí xã hội ở Việt Nam hiện thời chưa có . * Phần 3 (Còn lại): Giải pháp để có luân lí xã hội ở nước ta. - Mạch diễn giải: Hiện trạng chung -> biểu hiện cụ thể, nguyên nhân -> giải pháp. -> Chặt chẽ, rõ ràng, có sức thuyết phục. => Chủ đề tư tưởng: Cần phải truyền bá chủ nghĩa xã hội vào nước để gây dựng đoàn thể vì sự tiến bộ, hướng tới mục tiêu giành độc lập .
  9. I. Tìm hiểu chung 2. Đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta d. Luân lí xã hội theo tác giả ở đoạn trích này là gì? - Là khái niệm chỉ những nguyên tắc, quy định hợp lý, hợp lẽ thường chi phối mọi quan hệ, hoạt động và phát triển của xã hội. * Cụ thể: ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội. - Là “cái nghĩa vụ mỗi người trong nước” - tức là ý thức công dân mà mỗi người phải có. - Là “cái nghĩa vụ mà loài người ăn ở với loài người” – tinh thần hợp tác của con người vượt lên trên các rang giới dân tộc và lãnh thổ. => Đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung, sẵn sàng giúp đỡ nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác.
  10. II. Đọc – Hiểu văn bản 1. Phần 1: Nêu hiện trạng đất nước và khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội Cách vào đề: + Khẳng định: Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến + So sánh luân lí xã hội nước ta với quốc gia luân lí ở phương Tây nhằm nêu rõ: So với quốc gia luân lí thì người mình còn dốt nát hơn nhiều, nền đạo đức luân lí cũng không còn. => Cách đặt vấn đề thẳng thắn, gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe.
  11. II. Đọc – Hiểu văn bản 1. Phần 1: Nêu hiện trạng đất nước và khẳng định nước ta chưa có luân lí xã hội - Bác bỏ những chuyện vô bổ: + Một tiếng bè bạn không thể thay cho xã hội luân lí được nên không cần cắt nghĩa + Học thuyết của Nho gia bị hiểu sai lệch. => Tránh hiểu nhầm và xuyên tạc khái niệm luân lí xã hội. * Cách lập luận: + Vận dụng thao tác lập luận so sánh, bác bỏ + Từ ngữ có ý nghĩa khẳng định, mạnh mẽ. + Giọng điệu dứt khoát, hùng hồn. + Trình bày theo cách diễn dịch. => Tư duy nhạy bén, sắc sảo của tác giả.
  12. II. Đọc – Hiểu văn bản 2. Phần 2: Hiện trạng và nguyên nhân nước ta không có luân lí xã hội. CÂU HỎI THẢO LUẬN - Nhóm 1: Tác giả đã so sánh luân lí xã hội ở nước ta và bên Âu châu, Pháp; so sánh nước ta ngày xưa với ngày nay như thế nào? Qua đó, ông muốn nói lên điều gì? - Nhóm 2: Theo tác giả, những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng dân ta không có đoàn thể, không trọng công ích (luân lí xã hội)? Trong đó, nguyên nhân nào là chính? - Nhóm 3: Nhận xét về từ ngữ, hình ảnh, kiểu câu và thái độ của tác giả trước thực trạng trên? Qua đó, em hiểu gì về phẩm chất của nhà cách mạng Phan Châu Trinh?
  13. II. Đọc – Hiểu văn bản a. Luân lí xã hội ở Âu châu, Pháp và ở Việt Nam Bên Âu châu, bên Pháp Bên ta - Rất thịnh hành và phát triển. - Không hiểu, chưa có ý niệm, điềm nhiên như kẻ ngủ ( thờ ơ, tê liệt). - Dẫn chứng: “ mỗi khi mới nghe”. - Dẫn chứng: “ người mình thì phải ai -Nguyên nhân: có đoàn thể, công đức tai nấy đến mình”. (có ý thức sẵn sàng làm việc chung ), có ăn học (văn hóa), biết - Nguyên nhân: chưa có đoàn thể, ý nhìn xa trông rộng, thức dân chủ kém.
  14. II. Đọc – Hiểu văn bản a. Luân lí xã hội ở Âu châu, Pháp và ở Việt Nam - So sánh nước Việt Nam: Ngày xưa Ngày nay - Cha ông mình ngày xưa cũng biết - Trơ trọi, lơ láo, sợ sệt, ù lì. đoàn thể, biết công ích. Þ Khẳng định xã hội chủ nghĩa thịnh hành ở phương Tây thì ở nước ta ngày nay dân ta chưa có ý niệm gì. (nguyên nhân mất nước)
  15. II. Đọc – Hiểu văn bản b. Nguyên nhân nước ta không có luân lí xã hội - Dân ta “phải ai tai nấy, ai chết mặc ai”, sợ sệt, ù lì không biết đoàn thể, không trọng công ích; - “Bọn học trò ham quyền tước, bả vinh hoa” -> giả dối, nịnh hót -> phá tan đoàn thể của quốc dân. - Bọn vua quan phong kiến mặc sức bóp nặn dân chúng, chỉ biết vơ vét, coi việc dân ngu như một điều kiện tốt để củng cố quyền lực và lòng tham. - Người này đối với kẻ kia đều theo sức mạnh; thấy quyền thế thì chạy theo qụy lụy, dựa dẫm.
  16. II. Đọc – Hiểu văn bản *Nghệ thuật - Xưng hô: bọn học trò, kẻ mang đai đội mũ, kẻ áo rộng khăn đen, bọn quan lại, bọn thượng lưu, đám quan trường, lũ ăn cướp có giấy phép - Hình ảnh gợi tả, lối ví von: kẻ mang đai đội mũ ngất ngưởng ngồi trên, kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc lạy dưới, lũ ăn cướp có giấy phép - Sử dụng các câu cảm thán, lặp cú pháp: “ Dân khôn mà chi! Dân ngu mà chi! Dân lợi mà chi! Dân hại mà chi! Dân càng nô lệ, ngôi vua càng lâu dài, bọn quan lại càng phú quý!”
  17. II. Đọc – Hiểu văn bản * Thái độ của tác giả: - Căm ghét cao độ, phủ định triệt để chế độ vua quan chuyên chế -> muốn xóa bỏ. - Mỉa mai, châm biếm giai cấp thống trị. - Đau xót, cảm thông với tình trạng người dân cực khổ, bị áp bức và vận mệnh dân tộc. => Phẩm chất trung thực, bản lĩnh cứng cỏi, lòng yêu nước của người hết lòng vì sự nghiệp duy tân đất nước, vì dân chủ và tiến bộ xã hội.
  18. II. Đọc – Hiểu văn bản 3. Phần 3: Giải pháp - Muốn độc lập, tự do -> có đoàn thể, có tổ chức -> truyền bá tư tưởng xã hội chủ nghĩa ( dân chủ) trong nhân dân. => Giải pháp rõ ràng, ngắn gọn, thuyết phục -> thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và ước mơ về một tương lai tươi sáng cho nước nhà.
  19. II. Đọc – Hiểu văn bản 4. Nghệ thuật - Cách kết hợp yếu tố nghị luận với yếu tố biểu cảm: + Yếu tố nghị luận: . Cách lập luận chặt chẽ, lô gíc; . Chứng cứ cụ thể, xác thực; . Giọng văn mạnh mẽ, hùng hồn; . Dùng từ, đặt câu chính xác đạt hiệu quả nhận thức cao. + Yếu tố biểu cảm: . Sử dụng câu cảm thán; câu mở rộng thành phần; . Cụm từ thể hiện tình đồng chí, đồng bào sâu nặng: người nước ta, người mình . Lời văn nhẹ nhàng, từ tốn: là vì người ta có đoàn thể => lập luận có sức thuyết phục, tác động mạnh cả nhận thức và tình cảm của người nghe, người đọc.
  20. III. Tổng kết 1. Nội dung 2. Nghệ thuật - Tinh thần yêu nước, tư tưởng - Kết hợp các yếu tố nghị luận và tiến bộ và ý chí quật cường của yếu tố biểu cảm. Phan Châu Trinh: dũng cảm vạch - Phong cách chính luận độc đáo: trần thực trạng đen tối của xã hội lúc từ tốn, mềm mỏng, lúc kiên đương thời, đề cao tư tưởng đoàn quyết, đanh thép; lúc mạnh mẽ, lúc thể vì sự tiến bộ, hướng về một nhẹ nhàng mà đầy sức thuyết phục. ngày mai tươi sáng của đất nước.
  21. Củng cố Câu 1: Văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta” trích trong bài nào sau đây? A. Đầu hàng chính phủ thư (1906). B. Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915). C. Quân trị chủ nghĩa và Dân trị chủ nghĩa (1925). D. Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925). Câu 2: Ai là tác giả của văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta”? A. Ngô Đức Kế B. Phan Bội Châu C. Phan Châu Trinh D. Phan Thanh Giản
  22. Củng cố Câu 3: Địa danh nào dưới đây là quê hương của Phan Châu Trinh? A. Quảng Bình B. Quảng Trị C. Quảng Ngãi D. Quảng Nam Câu 4: Phan Châu Trinh có tên hiệu là gì? A. Sào Nam B. Tây Hồ C. Tây Xuyên D. Tập Xuyên
  23. Củng cố Câu 1: Văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta” trích trong bài nào sau đây? A. Đầu hàng chính phủ thư (1906). B. Giai nhân kì ngộ diễn ca (1915). C. Quân trị chủ nghĩa và Dân trị chủ nghĩa (1925). D. Đạo đức và luân lí Đông Tây (1925). Câu 2: Ai là tác giả của văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta”? A. Ngô Đức Kế B. Phan Bội Châu C. Phan Châu Trinh D. Phan Thanh Giản
  24. Củng cố Câu 5: Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng con đường nào? A. Lợi dụng thực dân Pháp, cải cách đổi mới mọi mặt, làm cho dân giàu nước mạnh, trên cơ sở đó tạo nền độc lập cho quốc gia. B. Dựa vào Nhật để đánh đuổi Pháp. C. Lãnh đạo nhân dân đứng lên tiến hành đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân Pháp. D. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước bạn như Trung Quốc, Nhật trong việc chống lại Pháp, đồng thời lãnh đạo cả nước cùng chống giặc.
  25. Củng cố Câu 6: Đoạn trích “Về luân lí xã hội ở nước ta” gồm mấy phần? A. Hai phần B. Ba phần C. Bốn phần D. Năm phần Câu 7: Theo Phan Châu Trinh, luân lí phương Tây đã phát triển qua mấy giai đoạn? A. Hai giai đoạn : gia đình và xã hội. B. Ba giai đoạn : gia đình, quốc gia và xã hội. C. Bốn giai đoạn: cá nhân, gia đình, quốc gia và xã hội. D. Năm giai đoạn: cá nhân, tập thể, gia đình, quốc gia và xã hội.
  26. Củng cố Câu 8: Nội dung của đoạn trích “Về luân lí xã hội ở nước ta” là gì? A. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp cùng với những truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam. B. Kêu gọi phát huy những giá trị của văn hóa phương Đông trước sự du nhập của văn hóa phương Tây. C. Vạch trần thực trạng đen tối của xã hội, đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ, hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước. D. So sánh giữa luân lí xã hội nước ta với các nước phương Tây, qua đó thấy được tính chất tốt đẹp của luân lí xã hội ở nước ta.
  27. Củng cố Câu 9: Đoạn trích “Về luân lí xã hội ở nước ta” thuộc thể loại gì ? A. Chính luận. B. Nghị luận. C. Nhật Dụng D. Miêu Tả Câu 10: Đặc điểm nổi bật về phương diện nghệ thuật của bài diễn thuyết “Về luân lí xã hội ở nước ta” là gì? A. Kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận. B. Dùng nhiều cụm từ giàu sắc thái cảm xúc. C. Sử dụng nhiều câu hỏi tu từ D. Sử dụng nhiều câu cảm thán.
  28. Cảm ơn các quý cô và các em đã lắm nghe!