Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 8 - Bài 21: Câu cảm thán
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 8 - Bài 21: Câu cảm thán", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_mon_ngu_van_lop_8_bai_21_cau_cam_than.ppt
Nội dung text: Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 8 - Bài 21: Câu cảm thán
- ? Em hãy đặt các câu phù hợp với các hình ảnh sau: - Ôi, số phận của cô bé bán - Chao ôi, cảnh Tràng An đẹp diêm thật bất hạnh ! xiết bao ! 1
- I. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. 1. Bài tập ( TL- 25,26):Xác định câu cảm thán trong câu? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán? Tác dụng của câu cảm thán. a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn (Lão Hạc – Nam Cao) b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng? Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt, Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật? - ThanThan ôi!ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Nhớ rừng – Thế Lữ)
- 1) Hỡi ơi lão Hạc! Câu cảm thán 2) Than ôi! -> Hình thức: Có chứa từ ngữ cảm thán, cuối câu có dấu chấm than (!) -> Chức năng:Để bộc lộ cảm xúc *Lưu ý: Những từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, có thể tự tạo thành một câu đặc biệt mà cũng có thể là một bộ phận biệt lập trong câu và thường đứng ở đầu câu. - Ví dụ: + Chao ôi! (câu đặc biệt) + Chao ôi, ba tháng hè sao mà dài như một thế kỉ. (một bộ phận biệt lập trong câu)
- 2. Kết luận ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Câu cảm thán là câu: - Đặc điểm hình thức: + Có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, xiết bao, biết chừng nào,... + Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!) - Chức năng: + Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết). + Thường được dùng trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
- II.Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật 1. Bài tập ( SGK – T26) ? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ? VD a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3) VD b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1) - Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2) " Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán. 5
- VD c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2) VDd. Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta! (3) " Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê “ ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán. " Các câu còn lại ở đoạn (c) và( d) đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán. => Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán. 6
- Các câu được dẫn trong mỗi ví dụ trên được dùng để làm gì? a/ (1) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (2) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, (3) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng. (1) Nhận định (2) Kể (3) Yêu cầu b/ (1) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: - (2) Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi! (1) Kể, tả (2) Thông báo 7
- c/ (1) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (2) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (1) Miêu tả (2) Miêu tả d/ (1) Ôi Tào Khê! (2) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (3) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta ! (1) Câu cảm thán – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. (2) Nhận định (3) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. 8
- 2. Kết luận - Đặc điểm hình thức: + Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán. - Chức năng: +Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả + Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc - Dấu hiệu khi viết: + Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. - Khả năng sử dụng: Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
- III. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định 1. Bài tập ( SGK – T32 ) : Thông báo có sự việc An đi đá 1) An đi đá bóng. bóng. Khẳng định. 2) An không đi đá bóng. Thông báo không 3) An chẳng đi đá bóng có sự việc An đi đá bóng. 4) An chưa đi đá bóng ĐẶC Có từ ngữ CÂU PHỦ ĐỊNH ĐIỂM phủ định. 10
- 2. Kết luận ( SGK – T32) - Câu phủ định là câu có chứa các từ ngữ phủ định như : không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có) ... - Câu phủ định dùng để : thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định. 11
- BÀI TẬP CỦNG CỐ Cho tình huống sau: Trong giờ ra chơi, các em thấy một bạn học sinh đang vứt rác bừa bãi. Hãy đặt 3 câu (một câu trần thuật, một câu phủ định, một câu cảm thán) với cùng nội dung để bạn ấy dừng lại. 12
- -Bạn vứt rác bừa bãi như vậy là vi phạm nội quy của nhà trường. - Bạn vứt rác bừa bãi như vậy là không đúng nội quy của nhà trường. - Ôi, bạn vứt rác bừa bãi như vậy làm bẩn sân trường rồi! 13
- Các kiểu câu Câu cảm thán Câu trần thuật Câu phủ định Đặc điểm Chức Đặc điểm Chức Đặc điểm Chức năng : hình thức : năng : hình thức : năng : kể, hình thức : có thông báo, xác Từ ngữ Bộc lộ không có thông báo, chứa các từ PĐ nhận không có cảm thán, cảm đặc điểm nhận định, không, chẳng, sự vật, sự việc, kết thúc xúc hình thức miêu tả, chả, chưa, tính chất, quan bằng dấu ! của câu yêu cầu, không phải hệ nào đó hoặc nghi vấn, đề nghị, (là), chẳng phải phản bác một cầu khiến, bộc lộ (là), đâu có ý kiến, một14 cảm thán. cảm xúc phải (là), đâu nhận định. (có) ...
- - Bài cũ : - Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật, câu cảm thán, câu phủ định. ( Học thuộc các kết luận trong vở ghi) - Làm hoàn thành các bài tập ở HĐ luyện tập. - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu đã học ở trên. - Bài mới : - Chuẩn bị bài: Tìm hiểu về hành động nói + Tìm hiểu về hành động nói ( Tiếp theo) và bài “ Chiếu dời đô”: + Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu. + Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu. + Vì sao nói Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự cường của dân tộc. 15



