Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 11: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh

pptx 32 trang Tương Tư 11/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 11: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_8_bai_11_tim_hieu_chung_ve_van_ban_thuyet.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 8 - Bài 11: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh

  1. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh
  2. I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh trong đời sóng con người
  3. 1. Vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống của con người Văn bản này trình bày và a Cây dừa Bình Định giới thiệu điều gì? - Trình bày những lợi ích - Cung cấp thông của cây dừa Bình Định tin về cây dừa - Giới thiệu về lợi ích cây dừa Bình Định
  4. 1. Vai trò của văn bản thuyết minh của con người Tại sao cây có Giải thích ại sao cây b màu xanh lục có màu xanh lục? - Giải thích: Lá cây có - Giải thích một màu xanh lục là do chất vấn đề khoa học diệp lục trong lá cây
  5. c Huế Thiên nhiên SÔNG HƯƠNG ĐÈO HẢI VÂN CẦU TRÀNG TIỀN Công trình kiến trúc
  6. c Huế Ẩm thực CƠM HẾN BÁNH BÈO HUẾ BÚN BÒ HUẾ Sản phẩm-nón lá Huế
  7. c Huế Lịch sử Con người Những cô gái Huế đẹp, duyên dáng
  8. 1. Vai trò của văn bản thuyết minh của con người Văn bản”Huế” giới thiệu c Huế cho ta điều gì? Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hóa lớn - Giới thiệu Huế của Việt Nam
  9. Văn bản thuyết minh Cây dừa Bình Tại sao lá cây Huế Định có màu xanh? - Công dụng Giải thích tác Giới thiệu: Huế của cây dừa dụng của chất là trung tâm văn - Giới thiệu diệp lục làm cho hóa nghệ thuật Bình Định là lá cây có màu của nước Việt quê hương xứ xanh Nam, nơi có sở của dừa những đặc điểm riêng biệt độc đáo
  10. Đại tướng Võ Nguyên Giáp sinh ngày 25 tháng 8 năm 1911, mất ngày 4 tháng 10 năm 2013, còn được gọi là tướng Giáp hoặc anh Văn, là một nhà chỉ huy quân sự và chính trị gia Việt Nam. Ông là Đại tướng đầu tiên, Tổng tư lệnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam, ông là người chỉ huy đầu tiên Quân đội Nhân dân Việt Nam, là một trong những người góp công thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, là người học trò xuất sắc và gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, là chỉ huy chính trong các chiến dịch và chiến thắng chính trong Chiến tranh Đông Dương (1946-1954) đánh bại Thực dân Pháp, Chiến tranh Việt Nam (1960-1975) đánh đuổi đế quốc Mỹ, thống nhất đất nước và Chiến tranh biên giới Việt-Trung (1979) chống quân Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc. Xuất thân là một giáo viên dạy sử, ông trở thành một trong những nhà lãnh đạo quân sự kiệt xuất nhất trong lịch sử Việt Nam. Ông được đánh giá là một trong những vị tướng kiệt xuất trên thế giới.
  11. 1. Vai trò của văn bản thuyết minh của con người - Vai trò văn bản thuyết minh rất gần gũi, thiết thực trong đời sống con người - Khái niệm: Thuyết minh là giới thiệu những đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
  12. 2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh PTBĐ Kiểu vb Mục đích Yếu tố chính chính ậ ự ệ lời Tự sự Diễn biến sự việc, thể hiện Nhân v t, s vi c, Tự sự một ý nghĩa kể Miêu tả Tái hiện hình ảnh Đối tượng miêu tả Miêu tả Biểu cảm Bộc lộ cảm xúc Đối tượng biểu cảm Biểu cảm Nghị luận Thuyết phục Luận điểm, luận cứ Nghị luận
  13. 2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh Đặc điểm chung của văn T¹i sao l¸ c©y cã mµu xanh lôc ? a bản thuyết minh L¸ c©y cã mµu xanh lôc v× c¸c tÕ bµo cña l¸ chøa nhiÒu lôc l¹p. Mét mi-li -met l¸ chøa 40 - Mục đích: Cung cấp tri thức v¹n lôc t¹p. Trong c¸c lôc l¹p nµy cã chøa - Yếu tố chính: tri thức mét chÊt gäi lµ diÖp lôc, tøc lµ chÊt xanh cña - PTBĐ chính: Thuyết minh l¸. ¸nh s¸ng tr¾ng cña mÆt trêi gåm 7 mµu: tÝm, chµm, lam, lôc, vµng , cam, ®á. Së dÜ chÊt diÖp lôc cã mµu xanh lôc v× nã hót c¸c tia s¸ng cã mµu kh¸c nhÊt lµ mµu ®á vµ mµu lam, nh­ng kh«ng thu nhËn mµu xanh lôc. Vµ l¹i ph¶n chiÕu mµu nµy do ®ã m¾t ta míi nh×n thÊy mµu xanh lôc.
  14. 2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh Đặc điểm chung của văn Điều gì sẽ xảy ra trong văn a bản thuyết minh bản thuyết minh người viết - Mục đích: Cung cấp tri thức cung cấp thiếu khách quân, - Yếu tố chính: tri thức chính xác tri thức về đối - PTBĐ chính: Thuyết minh - Tri thức phải khách quan khoa học tượng thuyết minh? chính xác, hữu ích. - Làm sai bản chất của đối tương. - Ngôn ngữ cô đọng, dễ hiểu - Người đọc hiểu không đúng từ đó dẫn tới - Trình bày rõ ràng, khoa học, chặt những hậu quả khó lường chẽ
  15. II. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh 1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh: * Đọc lại các văn bản: Cây dừa Bình Định(1), Tại sao lá cây có màu xanh lục(2), Huế(3), Khởi nghĩa Nông Văn Vân(4), Con giun đất(5). (1): Về sự vật. (2): Về Khoa học. (3): Văn hoá xã hội. (4): Về Lịch sử. (5): Về Sinh học.
  16. 2. Phương pháp thuyết minh: Ví dụ 1: Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. - Đối tượng thuyết minh: Huế (A) - Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: một trong những (B) Nông Văn Vân làlà tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). - Đối tượng thuyết minh: Nông Văn Vân (A) - Đặc điểm của đối tượng thuyết minh: tù trưởng (B) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
  17. a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích  Vai trò và đặc điểm: Quy sự vật được định nghĩa và chỉ ra đặc điểm, công dụng riêng.
  18. Ví dụ 2: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm. . . Thân làm (Cây dừa Bình Định) Lámáng làm tranh Cọng lá chẻ nhỏ làm váchGốc dừa già làm chõ đồ xôi Nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm. . . Kể ra lần lượt các công dụng của cây dừa. Làm nổi bật tính chất của sự vật.
  19. b/ Phương pháp liệt kê  Tác dụng: Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung thuyết minh.
  20. Ví dụ 3: Ngày nay, đi các nước phát triển ,đâu đâu cũng nổi lên chiến dịch chống thuốc lá .Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987,vi phạm lần nhất phạt 40 đô la, tái phạm 500 đô la). Phương pháp nêu ví dụ