Bài giảng Ngữ văn 8- Bài 6: Tình thái từ (Tiết 28)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8- Bài 6: Tình thái từ (Tiết 28)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_8_bai_6_tinh_thai_tu_tiet_28.ppt
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 8- Bài 6: Tình thái từ (Tiết 28)
- Thế nào là trợ từ, thán từ ? Em hãy tìm một số trợ từ, thán từ thường dùng. Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Một số trợ từ thường dùng : những, có, chính, đích, ngay Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Một số thán từ : -Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc : a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi, - Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,
- 1. DANH TỪ 2. ĐỘNG TỪ 3. TÍNH TỪ 4. PHÓ TỪ HỆ 5. CHỈ TỪ THỐNG TỪ LOẠI 6. LƯỢNG TỪ TIẾNG 7. SỐ TỪ VIỆT 8. ĐẠI TỪ 9. QUAN HỆ TỪ 10. TRỢ TỪ 11. THÁN TỪ 12. TÌNH THÁI TỪ
- TIẾT 25: TÌNH THÁI TỪ I. Chức năng của tình thái từ: 1/ Ví dụ SGK/80 Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ và trả lời các câu hỏi: a/ - Mẹ đi làm rồi à? b/ Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: - Con nín đi! (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) c/ Thương thay cũng một kiếp người , Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi! (Nguyễn Du, Truyện Kiều) d/ - Em chào cô ạ! 1. Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các chữ in đậm, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào? 2. Ở ví dụ d, tự ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
- * Ví dụ : a. - Mẹ đi làm rồi à ? Câu nghi vấn. b. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: - Con nín đi ! Câu cầu khiến. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) c. Thương thay cũng một kiếp người, Câu cảm thán. Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi ! (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- a. - Mẹ đi làm rồi à ? a. - Mẹ đi làm rồi. Câu nghi vấn Không còn là câu nghi vấn. b. - Con nín đi ! b. - Con nín. Câu cầu khiến Không còn là câu cầu khiến. c. Thương thay cũng một kiếp người c. Thương cũng một kiếp người Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi! Khéo mang lấy sắc tài làm chi. Câu cảm thán Không taọ đươc̣ câu cảm thán . d. Em chào cô ạ! Có sắc thái kính trọng, lễ phép. Em chào cô.
- a. Mẹ đi làm rồi à ? Chức năng tạo câu nghi vấn. b. Con nín đi ! Chức năng tạo câu cầu khiến. c. Thương thay .. Chức năng tạo câu cảm thán. d. Em chào cô ạ ! Tạo sắc thái kính trọng, lễ phép. à, đi, thay, ạ Tình thái từ
- I. Chức năng của tình thái từ 1. Ví dụ SGK/80 2. Nhận xét a) Từ “à”: Để cấu tạo câu nghi vấn. b) Từ “đi”: Để cấu tạo câu cầu khiến c) Từ “thay”: Để cấu tạo câu cảm thán. d) Từ “ạ”: Để tạo nên sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao à, đi, thay, ạ Tình thái từ 3. Ghi nhớ 1 (SGK/81) - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. - Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau: +Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng,.. +Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, + Tình thái từ cảm thán: thay, sao, + Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,
- II. Sử dụng tình thái từ: 1. VÍ DỤ SGK/81 CÁC TÌNH THÁI TỪ IN ĐẬM DƯỚI ĐÂY ĐƯỢC DÙNG TRONG HOÀN CẢNH GIAO TIẾP (QUAN HỆ TUỔI TÁC, THỨ BẬC XÃ HỘI, TÌNH CẢM, ) KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO? - BẠN CHƯA VỀ À? - THẦY MỆT Ạ? - BẠN GIÚP TÔI MỘT TAY NHÉ! - BÁC GIÚP CHÁU MỘT TAY Ạ!
- PHIẾU BÀI TẬP Ví dụ Kiểu câu Sắc thái tình Vai xã hội cảm Bạn chưa về à? Thầy mệt ạ? Bạn giúp tôi một tay nhé! Bác giúp cháu một tay ạ!
- Sắc thái tình Quan hệ xã Ngữ liệu Kiểu câu cảm hội Tuổi tác Câu nghi vấn thân mật Bạn chưa về à? (ngang bằng) À..... Bạn chưa về à? Thầy mệt ạ? Bạn giúp tôi một tay nhé! Bác giúp cháu một tay ạ!
- Sắc thái tình Quan hệ xã Ngữ liệu Kiểu câu cảm hội Tuổi tác Câu nghi vấn thân mật Bạn chưa về à? (ngang bằng) Thầy mệt ạ? Thứ bậc Thầy mệt ạ? Câu nghi vấn lễ phép, kính trọng (thầy - trò) Bạn giúp tôi một tay nhé! Bác giúp cháu một tay ạ!
- Sắc thái tình Quan hệ xã Ngữ liệu Kiểu câu cảm hội Tuổi tác Bạn chưa về à? Câu nghi vấn thân mậtĐôrêmon! Bạn giúp tôi một(ngang bằng) tay nhé! Thứ bậc Thầy mệt ạ? Câu nghi vấn lễ phép, kính trọng (thầy - trò) Bạn giúp tôi một tay Tuổi tác Câu cầu khiến nhé! thân mật (ngang bằng) Bác giúp cháu một tay ạ!
- Sắc thái tình Quan hệ xã Ngữ liệu Kiểu câu cảm hội Tuổi tác Câu nghi vấn thân mật Bác giúp Bạn chưa về à? (ngang bằng) cháu một Thứ bậc Thầy mệt ạ? Câu nghi vấn lễ phép, tay ạ! kính trọng (thầy - trò) Bạn giúp tôi một tay Tuổi tác Câu cầu khiến nhé! thân mật (ngang bằng) Bác giúp cháu một Câu cầu lễ phép, Tuổi tác tay ạ! khiến kính trọng (lớn - nhỏ)
- II. Sử dụng tình thái từ: 1. Ví dụ SGK/81 2. Nhận xét - à: hỏi, thân mật, bằng vai. - ạ: hỏi, lễ phép, người dưới hỏi người trên. - nhé: cầu khiến, thân mật, bằng vai. - ạ: cầu khiến, lễ phép, người nhỏ tuổi nhờ người lớn tuổi. 3. Ghi nhớ 2 (SGK/81) Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, ).
- Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái của câu sau: Hoa hoc̣ bài. Hoa hoc̣ bài ư? Tình thái từ nghi vấn được dùng để hỏi, thể hiện sự băn khoăn, có khi dùng làm lời Hoa hoc̣ bài à? chào hỏi. Hoa hoc̣ bai nhe! ̀ ́ Tình thái từ cầu khiến, được dùng như lời Hoa hoc̣ bài đi ! nhắc nhở, động viên. Hoa học bài ạ! Tình thái từ biểu thị sắc thái tôn trọng, lễ phép.
- Bài tập nhanh (2 phút): Có ý kiến cho rằng các câu sau đây đều có sử dụng tình thái từ. Em có đồng tình với ý kiến của bạn không? Vì sao? a. Ta đi nào! Tình thái từ b. Nào! Chúng ta cùng đi học. Thán từ c. Em chăm chỉ mà! Tình thái từ d. Con nó thi đậu mà tôi lo. Quan hệ từ e. Vừa thay thời khóa biểu đấy. Động từ → Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại. BT1
- - Em học bài đi! Tình thái từ cảm thán - Em đi học bài đây. Động từ - Nhà trường vừa thay thời khóa biểu. Động từ - Lo thay! Nguy thay! Tình thái từ cầu khiến • Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại.
- Tiết 25 : TÌNH THÁI TỪ
- Xác định tình thái từ trong các câu sau: a. Mẹ đi làm rồi à ? Tình thái từ. b. À ! Tớ nhớ ra rồi. Thán từ. Giống nhau: Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói. Khác nhau: Tình thái từ Thán từ - Thường đứng ở cuối câu. - Thường đứng ở đầu câu. - Không thể tách thành câu - Có thể tách thành câu đặc đặc biệt biệt.



