Bài giảng Ngữ văn lớp 10 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Trường THPT Thái Phiên

pptx 17 trang thuongnguyen 27/02/2021 570
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn lớp 10 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Trường THPT Thái Phiên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_10_khai_quat_van_hoc_viet_nam_tu_the_k.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn lớp 10 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Trường THPT Thái Phiên

  1. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX THPT Thái Phiên Lớp:10/9 Tổ 4
  2. Tính quy phạm và sự phá vỡ tình quy phạm Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của Khuynh hướng trang nhã và văn học từ thế kỷ X- thế kỷ XIX xu hướng bình dị Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài
  3. IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỷ X- thế kỷ XIX 1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm -Là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu bắt buộc phải tuân thủ đối với người viết trong quá trình sáng tạo nghệ thuật. Là đặc điểm nổi bật của văn học trung đại Việt Nam -Cơ sở hình thành: Xuất phát từ quan niệm của văn học trung đại:Văn chương coi trọng mục đích giáo huấn: Văn dĩ tải đạo(Văn để chở đạo lí, đạo đức),Thi dĩ ngôn chí (Thơ để nói chí). Rượu đến cội cây ta sẽ uống Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao (Nhàn – Nguyễn Bình Khiêm)
  4. Ví dụ: Người đẹp: nghiêng nước nghiêng thành, chim sa cá lặn với Tài: cầm, kì, thi, hoạ. Anh hùng: râu hùm, hàm én, mày ngài. Nam nhân: "ngọc", "hoa", "tuyết“, thư sinh,dịu dàng, tuấn tú Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh. Nền phú hậu, bậc tài danh, Văn chương nết đất, thông minh tính trời. Phong tư tài mạo tót vời Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa. khuôn mặt như trăng rằm mùa thu, sắc như hoa buổi sớm, lông mày lá liễu như mực vẽ"
  5. -Biểu hiện: Thể loại:Kết cấu định hình được quy định một cách chặt chẽ số câu trong một bài, số tiếng trong một dòng. Thi văn liệu: Uớc lệ, công thức đã có sẵn; Sử dụng nhiều điển tích, điển cố VD:Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
  6. Kiểu tư duy nghệ thuật: Quen phải sáng tác kiểu mẫu có sẵn đã trở thành công thức. Nghề: ngư-tiều-canh(nghề làm ruộng)-mục(nghề chăn nuôi); Con vật: Long-lân-quy-phượng. Phép đối: đối đoạn, đối ý, đối âm.
  7. Tự tình 2- Hồ Xuân Hương Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom Cảnh Oán hận trông ra khắp mọi chòm Cảnh tràn ra vật Mõ thảm không khu mà cũng cốc Tâm cảnh Chuông sầu không gõ cớ sao om? Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ Sau giận vì duyên để mỏm mòm Rầu rĩ duyên phận Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Thời gian, không gian Thân này đâu đã chịu già tom. Ý chí, lòng khát khao trẻ mãi, tuổi xuân, cưỡng lại =>Tức cảnh sinh tình(ngắm cảnh mà có cảm xúc, muốn làm thơ). Tâm số mệnh vật hô ứng. Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao gì. (Nguyễn Du)
  8. Cảnh tình tương sinh. Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn. Gác mái, ngư ông về viễn phố, Gõ sừng, mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài , người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn? (Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan) Sự giao hoà tâm vật, tương sinh, tương thành, hô ứng. Đi từ cảnh- vật- tâm cảnh- chí. b.Sự phá vỡ tính quy phạm: *Cơ sở: Cá tính sáng tạo của những nghệ sỹ có tài năng thực sự. *Biểu hiện: - Thể loại: Từ thơ Đường tạo ra thể loại mới: có bài chỉ có 6 chữ. - Thi văn liệu: + Đưa vốn thi văn liệu từ đời sống (Sự kiện, con người có thật) + Hạn chế dùng điển tích, điển cố, đưa lời ăn tiếng nói vào thơ ca.
  9. *Ý nghĩa: - Đặt nền móng đầu tiên, quan trọng cho quá trình hiện đại hóa văn học. - Góp phần làm phong phú thêm diện mạo thẩm mỹ văn học Trung đại. - Chứng tỏ sức sáng tạo dồi dào của các thế hệ nghệ sỹ. Có ở những tác giả tài năng: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương
  10. Thân em như quả mít trên cây Vỏ nó xù xì múi nó dày Quân tử có thương thì đóng cọc Xin đừng mân mó nhựa ra tay Hồ Xuân Hương Cái nhìn tình tứ, sáng tạo: hình dung đọt chuối non như bức thư tình phong kín chờ người tình tới gượng mở Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm Đề tài: thiên nhiên, hình ảnh “cây chuối” Đầy buồng lạ, màu thâu đêm gần gũi, bình dị. Tình thư một bức phong còn kín Kết cấu: thất ngôn xen lục ngôn. Gió nơi đâu gượng mở xem Điển cố: không. Nguyễn Trãi Ngôn ngữ : thuần Việt
  11. "Trời thu xanh ngắt mấy từng cao Rồi hóng mát thuở ngày trường, Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu Hoè lục đùn đùn tán rợp trương. Nước biếc trông như tầng khói phủ Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Song thưa để mặc bóng trăng vào Hồng liên trì đã tịn mùi hương. Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Một tiếng trên không ngỗng nước nào Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương. Nhân hứng cũng vừa toan cất bút Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào" (Thu vịnh-Nguyễn Dân giàu đủ khắp đòi phương Khuyến) Tính quy phạm: Sự phá vỡ quy phạm: Hình tượng quen thuộc: thu thiên(trời thu); thu Từ láy: (hắt hiu, lơ phơ); cảnh mang nét đặc thuỷ(nước thu); thu nguyệt(trăng thu); thu hoa(hoa trưng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.; hình thu) ảnh quen thuộc, gần gũi: cần trúc, song thưa, Số câu: 8 câu; Số tiếng: mỗi câu 7 tiếng giậu. Thi liệu: chuyện về Đào Tiềm (Trung Quốc) *Một mặt vừa tuân thủ tính quy phạm mặt khác có thể phá vỡ tính quy phạm -> phát huy cá tính sáng tạo
  12. 2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị Trang nhã là gì ?-lịch sự và thanh nhã. *Biểu hiện trang nhã: - Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng. Ví dụ: Chí làm trai, thiên nhiên mĩ lệ, chiến công vĩ đại, nhớ nước thương nhà. Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông - Hình tượng nghệ thuật: Hướng tới vẻ tao nhã, mỹ lệ VD: Sông núi; người anh hùng, hoàng hôn, tiều phu, ngư ông, tiểu đồng - Ngôn ngữ nghệ thuật: Cách diễn đạt trau chuốt, hoa mỹ. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài,bóng tịch dương"(Thăng Long thành hoài cổ- Bà Huyện Thanh Quan)
  13. - Hình tượng: Tùng- Cúc-Trúc- Mai Nghêu ngao vui thú yên hà Thu ăn măng trúc đông ăn giá Mai là bạn cũ hạc là người thân Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao (Nguyễn Du) (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
  14. Xu hướng bình dị(giản dị, khiêm tốn) - Đề tài, chủ đề: Hướng tới cái đời thường, bình dị. Ví dụ: Bạn đến chơi nhà; Thương vợ; Bánh trôi nước. - Hình tượng nghệ thuật: Đơn sơ, mộc mạc VD: Chiếc bánh trôi nước, bè rau muống, mùng tơi, quả mít. - Ngôn ngữ nghệ thuật: Tự nhiên, gần gũi với đời sống Vd: eo sèo, lặn lội, bảy nổi ba chìm VD: "Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non"( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương) Văn Học đến gần công chúng: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Xuân Hương, Tú Xương
  15. Ao cạn vớt beo, cấy muống Đìa thanh, phát cỏ, ương sen Chém cha cái số lấy chông chung Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng. 3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài: a.Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài: *Cơ sở: Một nghìn năm Bắc thuộc Các thế lực phong kiến Trung Quốc đồng hoá về văn hoá. Đó là qui luật phát triển VHTĐ Việt Nam *Biểu hiện: Chữ viết: Chủ yếu là chữ Hán Thể loại: + Văn vần(Chủ yếu là Đường luật và cổ phong) + Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, cáo. - Thi văn liệu: Đều là điển tích, điển cố Trung Hoa,truyện kí, tiểu thuyết chương hồi
  16. b.Quá trình dân tộc hoá: Vừa tiếp thu vừa Việt hoá vừa tự sáng tạo hình thức phù hợp mang bản sắc dân tộc. * Biểu hiện: - Chữ viết: Chữ Hán -> chữ Nôm và văn học bằng chữ Nôm. -Thể loại: Thơ Đường ->Sáng tạo: + Thể lục bát vận dụng từ văn học dân gian(Truyện Kiều); + Sáng tạo thể song thất lục bát, lục bát, các thể loại ngâm khúc. + Sáng tạo thể loại hoàn toàn mới: Hát nói - Thi văn liệu: + Sáng tạo hệ thống thi văn liệu mới từ hai nguồn mang màu sắc dân tộc: Văn học dân gian và đời sống hiện thực, sử dụng thành ngữ ca dao.
  17. Cảm ơn mọi người đã đón xem tổ 4 ~~ Mau vỗ tay cho Hãy like, bổn cung nào :3 share cmt cho ảnh của tớ nha <3