Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 25: Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

ppt 29 trang Tương Tư 12/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 25: Bàn luận về phép học (Luận học pháp)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_25_ban_luan_ve_phep_hoc_luan_hoc.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 25: Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

  1. Hình ảnh thi cử thời xưa
  2. Cổng vào Quốc Tử Giám ( Trường Đại Học đầu tiên của Việt Nam)
  3. Nhà bia ghi danh những người đỗ đạt (Nằm trong Quốc Tử Giám)
  4. 1. Tác giả - Là người thông minh, học rộng hiểu sâu, từng làm quan dưới triều Lê, sau làm quan cho triều Nguyễn (Quang Trung). La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
  5. 2. Tác phẩm a. Xuất xứ: •- Trích phần ba của bài Tấu (quân đức, dân tâm, học pháp) a.b. Hoàn cảnh sáng tác: 8/1791 khi Nguyễn Thiếp vào Phú c. Thể loại: Xuân hộiTấu kiến với vua Quang Trung. - Người viết: Một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa. - Mục đích: Trình bày sựu việc, ý kiến, đề nghị. -Hình thức: Viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu. d. PTBĐ chính: nghị luận
  6. So sánh chiếu, cáo, hịch với tấu?
  7. So sánh Chiếu, Hịch, Cáo với Tấu? Tấu là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến đề nghị... Tấu có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu. Thể loại Chiếu, Hịch, Cáo Tấu Khác _ Là lời của vua chúa, _ Là lời của thần dân gửi tướng lĩnh dùng để ban lên vua chúa để trình bày bố mệnh lệnh, cổ động, một sự việc, ý kiến, đề thuyết phục. nghị. Giống _ Đều là văn nghị luận Trung đại được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu. _ Có kết cấu chặt chẽ, lập luận logic, thuyết phục.
  8. Thể loại ChiÕu, HÞch, C¸o TÊu Là các thể văn do Là một loại văn thư Khác vua, chúa ban của bề tôi , thần dân truyền xuống thần gửi lên vua, chúa dân. Giống Đều là văn nghị luận cổ được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
  9. Hình ảnh cho thể tấu
  10. Xác định bố cục của văn bản? Nội dung từng phần? Em có nhận gì về bố cục của văn bản?
  11. P1: “Ngọc không mài học điều ấy.” Mục đích chân chính của việc học P2: “Nước Việt ta điều tệ hại ấy.” II. Bố cục: Phê phán quan lối học lệch lạc, sai trái. Gồm 4 phần P3: “Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.” Bàn luận về đổi mới phép học. P4: còn lại. Tác dụng của việc học chân chính.
  12. 1/ Mục đích chân chính của việc học ( Từ đầu .học điều ấy ) 2/ Phê phán lối học lệch sai trái Mục đích chân chính của việc học. (Nước Việt ta điều tệ hại ấy ) 3/ Khẳng định quan điểm và Phê phán lối Khẳng định quan phương pháp học tập đúng đắn học lệch, sai điểm, phương pháp trái. đúng đắn. (Cúi xin từ nay chớ bỏ qua) 4/ Tác dụng của việc học chân chính Tác dụng của việc học ( chân chính. Phần còn lại )
  13. a. Mục đích chân chính của việc học “Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy ”. HĐCN (2’): Tác giả đã sử dụng BPNT gì? Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả? Theo quan điểm của Nguyễn Thiếp điều quan trọng nhất của việc học là gì? - Sử dụng câu châm ngôn có hình ảnh ẩn dụ, so sánh, câu phủ định để khẳng định, cách giải thích ngắn gọn, dễ hiểu.
  14. §iÓm tÝch cùc Theo em, quan niÖm §iÓmvÒ môc cÇn ®Ých bæ sung cña viÖc häc như­ thÕ cã ®iÓm nµo tÝch cùc để viÖc häc ngµy Môc h«m ®Ých nay vi ệc häc cần ph¸t huy ? Cã kh«ngnh÷ng ®iÓm chØ nµo lµ rÌn cÇn ®­ưîc bæ sung ? Coi träng môc luyÖn ®¹o ®øc mµ tiªu dạy ®¹o ®øc, dạy cßn rÌn năng lùc trÝ làm người cña viÖc tuÖ, thể chất, kĩ năng häc “Tiên học lễ, sống để con người hậu học văn” phát triển toàn diện Góp phần xây dùng, bảo vệ Tổ quốc.
  15. b. Phê phán quan niệm học lệch lạc, sai trái HĐCN (2p): Tác giả phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào? Tác hại của lối học đó? + Lối học: chuộng hình thức + Mục đích: cầu danh lợi + Không còn biết đến tam cương ngũ thường * Lèi häc chuéng hình thøc: häc thuéc lßng c©u chữ mµ kh«ng hiÓu néi dung, chØ cã danh mµ - Chúa - Đảo lộn giá kh«ng cã thùc. Nước tầm thường trị con người * Lèi häc cÇu danh lîi: Häc ®Ó làm quan,mất, đoạt - Thần - Không có danh lợi bằng mọi giá. nhà nịnh hót người tài, đức tan
  16. Em hiểu biết gì về Tam cương, ngũ thường? * Tam cương: là ba mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến. Đó là mối quan hệ vua – tôi, cha – con, và vợ – chồng. * Ngũ thường: Ngũ là năm, thường là hằng có. Ngũ thường là năm điều phải hằng có khi ở đời, gồm: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. 1. Nhân: Lòng yêu thương đối với muôn vật, muôn loài. 2. Nghĩa: Cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải. 3. Lễ: Sự tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người. 4. Trí: Sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai. 5. Tín: Giữ đúng lời, đáng tin cậy.
  17. HĐCN (1’): Nhận xét thái độ của tác giả đối với việc học lệch lạc, sai trái? Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh điều gì? - Lời phê phán chân thật, thẳng thắn, xúc động; ý văn mạch lạc, dễ hiểu
  18. 2. Bàn luận về đổi mới phép học a. Chủ trương HĐCN (2’): Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện chính sách gì? Em có nhận xét gì về chủ trương này của tác giả? "Ban chiếu thư phát triển việc học tập đến tận phủ, huyện, các trường tư, các nhà văn võ, thuộc lại tuỳ đâu tiện đấy học" - Chủ trương tiến bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học, nhằm phát triển giáo dục trong phạm vi cả nước.
  19. b. Đổi mới phương pháp học HĐCN (2’): Tìm chi tiết nói về các phương pháp học tập của Nguyễn Thiếp? Em có nhận xét gì về cách nêu phương pháp học tập của tác giả? Từ đó cho thấy việc đổi mới phương pháp học tập có tác dụng gì? - Phép dạy: theo Chu Tử - Phép học: + Tuần tự từ thấp đến cao. + Học rộng phải biết tóm. + Học kết hợp với hành. - Lập luận chặt chẽ, ngắn gọn, trình tự hợp lí. -> Phương pháp học tập đúng đắn, tiến bộ, khoa học, có tính thực tiễn, sẽ mang lại kết quả tốt đẹp.
  20. 3. Tác dụng của phép học HĐCN (3’): Tác giả đã nêu lên tác dụng của phép học chân chính như thế nào? Tại sao có thể nói "đạo học thành" lại sinh ra nhiều người tốt? + Tạo được nhiều người tốt. + Triều đình ngay ngắn, thiên hạ thịnh trị. - Lí lẽ đưa ra có lí, có tình, rõ ràng, thuyết phục. Việc học đúng đắn góp phần đào tạo nhân tài, mở mang dân trí, xây dựng đất nước thịnh trị, phồn vinh.