Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 6: Trợ từ, thán từ

pptx 32 trang Tương Tư 17/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 6: Trợ từ, thán từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_8_bai_6_tro_tu_than_tu.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Bài 6: Trợ từ, thán từ

  1. TiếtTiết 27:27: TRỢTRỢ TỪ,TỪ, THÁNTHÁN TỪTỪ
  2. a. Nó ăn hai bát cơm. b. Nó ăn những hai bát cơm. c. Nó ăn có hai bát cơm. d. Chính điều đó làm nó buồn. e. Ngay tôi cũng không biết sự việc này.
  3. a. Nó ăn hai bát cơm.  Thông báo sự việc b. Nó ăn những hai bát cơm. Thông báo khách quan (Nhiều) Biểu thị thái độ đánh giá c. Nó ăn có hai bát cơm. sự vật sự việc (ít) ? Các từ những, có, chính, ngay có công d. Chính điều đó làm nó buồn. dụng gì trong câu ?  Nhấn mạnh sự việc, đối tượng e. Ngay tôi cũng không biết việc này. được nói đến
  4. 2.2. KếtKết luậnluận Trợ từ là gì? Là những từ chuyên đi Mục đích của Trợ từ kèm 1 từ ngữ trong câu trợ từ ? + Để nhấn mạnh Mục đích + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
  5. Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ? a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này. b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”. c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này. d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết. e) Cha tôi là công nhân. g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp. h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu. i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
  6. a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này. Trợ từ b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”. Tính từ c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này. Trợ từ d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết. Tính từ e) Cha tôi là công nhân. Động từ g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp. Trợ từ h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu. Lượng từ i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên. Trợ từ
  7. LƯU Ý Khi sử dụng trợ từ cần lưu ý Có những từ có hình thức gì?âm Cáchthanh phân giống biệtvới chúng?các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại). Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu: + Nó đi với từ, ngữ nào? + Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vật của người nói không?
  8. Các từ này, a, vâng trong những đoạn trích sau đây biểu thị điều gì? Này! Ông giáo ạ! nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A! Lão già tệ lắm! Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
  9. ü Này  Gây sự chú ý (gọi) ü A  Thể hiện sự tức giận / vui mừng ü Vâng  Thái độ lễ phép (đáp)
  10. 2.2. KếtKết luậnluận Là những từ dùng để: Bộc lộ Thán từ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Vị trí - Thường đứng ở đầu câu - Có khi tách ra thành một câu đặc biệt. Trời ơi! Tôi chết mất. Vâng, cháu sẽ đi ngay ạ!
  11. Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ ! À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão. NHANH BÀI TẬP TẬP BÀI b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được. c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. d) Chao ôi! Món ăn này sao lại ngon lạ lùng thế! e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết
  12. Phân biệt Có thể được • Thán từ tách ra thành Không tách riêng ra một câu đặc 1 thành câu, phải đi • Trợ từ biệt. kèm với từ khác. Bộc lộ tình • Thán từ cảm, cảm xúc, Nhấn mạnh/ biểu gọi đáp. thị thái độ đánh • Trợ từ giá sự vật, sự việc.
  13. ** GHIGHI NHỚNHỚ :: SGKSGK
  14. III.III. LUYỆNLUYỆN TẬPTẬP
  15. Bài 2. (Sgk) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau? a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.  Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc. b) Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc. nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng (nhấn mạnh sự việc) đến: Nghĩa là quá vô lí (thái độ đánh giá)
  16. Bài 3.( Sgk) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây a) Đột nhiên lão bảo tôi: Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ ! à ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.  Thán từ : này, à b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.  Thán từ: ấy
  17. Bài 4. (Sgk) Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc lộ cảm xúc gì ? a) Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !”  Thán từ ha ha: Bộc lộ cảm xúc khoái chí. b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong. ái ái ! Lạy các cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”  Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.
  18. KHỈ CON TRANH TÀI