Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tuần 13 - Bài 3: Phép cộng các số nguyên (Tiết 1)

pptx 12 trang Tương Tư 12/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tuần 13 - Bài 3: Phép cộng các số nguyên (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

    Nội dung text: Bài giảng Toán 6 (Cánh diều) - Tuần 13 - Bài 3: Phép cộng các số nguyên (Tiết 1)

    1. Toán 6 Tập 1 Tuần 13 Bài 3: Phép cộng các số nguyên – Tiết 1
    2. Sau hai tuần cửa hàng này Tuần I II lãi hay lỗ với Lợi nhuận -2 6 số tiền bao (triệu đồng) nhiêu?
    3. I. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 1 Phép cộng hai số nguyên dương Ví dụ: (2)+(4) = 2 + 4 = 6 Minh họa trên trục số phép toán: 2 + 4 = 6 Từ điểm 2 đơn vị Khi cộng thêm 4 ta tiến sang phải 4 đơn vị đến điểm mới là 6 M
    4. I. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 2 Phép cộng hai số nguyên âm ? 1 Để phát triển tăng gia sản xuất, gia đình Vinh đã vay ngân hàng Chính sách xã hội 3 triệu đồng, sau đó lại vay thêm 5 triệu đồng nữa. Mẹ bạn Vinh đã viết vào sổ tay như hình bên. a) Tổng số tiền nợ ngân hàng của gia đình bạn Vinh là bao nhiêu?
    5. I. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 2 Phép cộng hai số nguyên âm a) Tổng số tiền nợ ngân hàng của gia đình bạn Vinh là bao nhiêu? Tổng số tiền nợ ngân hàng là 8 triệu đồng b) Viết biểu thức tính tổng số tiền nợ của gia đình bạn Vinh bằng số nguyên âm. “Nợ 3 triệu”+“Nợ 5 triệu”=“Nợ 8 triệu” __ 3 + __ 5 = __ 8
    6. I. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 2 Phép cộng hai số nguyên âm ? 2 Làm(– 3 3)thế + nào( –để 55) cộng – hai số nguyên âm? + = 8 B1: Bỏ dấu trừ ở mỗi số (– 33) + (– 55) – B2: Tính tổng hai số nguyên dương nhận được ở B1 + = 8 B3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở B2
    7. Minh họa trên trục số phép toán: -3 + (-5) = -8 Từ điểm -3 đơn vị Ta lùi sang trái 5 đơn vị ta được điểm mới là -8 M
    8. I. PHÉP CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 2 Phép cộng hai số nguyên âm Ví dụ 1: (–8) + (–6)= __ (6 + 8) = __ 14 Ví dụ 2: So sánh a) (–12) + (–18) với –12 b) (–12) + (–18) với –18 Do (–12) + (–18) = –(12 + 18) = – 30 Nên (–12) + (–18) < -12 Nên (–12) + (–18) < -18
    9. Hãy điền vào ô trống số nguyên phù hợp để được kết quả tương ứng ở trục số -2 + (-7) = -9 -7 -2 M
    10. BÀI TẬP 1 Tính a) (–48) + (–67) b) ( –79) + (–45) __ =__ (48 + 67) = (79 + 45) __ =__ 115 = 124 2 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Giải thích. a) Tổng hai số nguyên dương là một số nguyên dương Đ b) Tổng hai số nguyên âm là một số nguyên âm Đ c) Tổng hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương S
    11. Bài tập: Ông An đang thiếu nợ ngân hàng 300 triệu đồng, nhưng ông tiếp tục vay nợ ngân hàng thêm 100 triệu nữa để kinh doanh, hỏi ông An nợ ngân hàng bao nhiêu tiền? -300 + -100 = ? Giải (-300) + (-100) = -400 (triệu) Số tiền ông An nợ ngân hàng là: 400 triệu đồng