Bài tập các Chuyên đề môn Sinh học 9
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập các Chuyên đề môn Sinh học 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_tap_cac_chuyen_de_mon_sinh_hoc_9.doc
Nội dung text: Bài tập các Chuyên đề môn Sinh học 9
- CHUYÊN ĐỀ 1. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Dạng 1: Biết tính trạng trội, tính lặn, kiểu hình của P Xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai. 1. Phương pháp giải: Gồm 4 bước Bước 1: Quy ước gen (có thể không có bước này nếu như đề bài đã quy ước sẵn). Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai. Bước 4: Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở con lai. 2. Bài tập Bài 1: Ở lúa, thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp. Cho cây lúa có thân cao thuần chủng thụ phấn với cây lúa có thân thấp được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. 1. Xác định kết quả thu được ở F1 và F2? 2. Nếu cho cây F1 và F2 có thân cao lai với nhau thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Giải: Quy ước gen: Gen A quy định tính trạng thân cao. Gen a quy định tính trạng thân thấp. Cây lúa thân cao thuần chủng có kiểu gen: AA Cây lúa thân thấp trong có kiểu gen: aa 1. - Sơ đồ lai: P: AA (thân cao) x aa (thân thấp) GP : A a F1: Aa -> 100% thân cao. F1 x F1: Aa (thân cao) x Aa (thân cao) GF1: A,a A,a F2: AA : Aa : Aa : aa + TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa + TLKH: 3 thân cao : 1 thân thấp. b. Thân cao F1 x thân cao F2 - Trường hợp 1: F1 x F2: Aa (thân cao) x Aa (thân cao) G: A,a A, a F3: 1AA : 2Aa : 1aa + TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa + TLKH: 3 thân cao : 1 thân thấp. - Trường hợp 2: F1 x F2: Aa (thân cao) x AA (thân cao) G: A, a A F3: AA : Aa + TLKG: 1AA : 1Aa + TLKH: 100% thân cao. 1
- Bài 2: Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng. Hãy xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây: 1. P: hoa đỏ x hoa đỏ. 2. P: hoa đỏ x hoa trắng. Bài 2: Ở cà chua, tính trạng lá chẻ trội so với tính trạng lá nguyên. Khi cho giao phấn giữa cây cà chua có lá chẻ thuần chủng với cây cà chua có lá nguyên thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2. Hãy lập sơ đồ lai từ P F2? Bài 3. Ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa cây bí hoa vàng thuần chủng với cây bí có hoa trắng thuần chủng, thu được F1 đều có hoa vàng. Biết màu hoa do một gen quy định. 1. Có thể biết tính trạng trội, lặn được không? Giải thích vì sao? 2. Ở một phép lai khác cũng cho cây có hoa vàng giao phân với cây có hoa trắng thu được con lai F1 có kết quả khác với phép lai trên. Hãy giải thích và lập sơ đồ lai? Bài 4. Ở một loài thực vật, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa vàng. Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng thu được F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. 1. Lập sơ đồ lai từ P -> F2. 2. Làm thế nào để biết cây hoa đỏ ở F2 thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ lai minh họa? Bài 5. Ở chuột, tính trạng đuôi dài là trội hoàn toàn so với đuôi ngắn. Chuột đực có đuôi dài thuần chủng giao phối với chuột cái đuôi ngắn thu được F1. 1. Hãy lập sơ đồ lai của P? 2. Nếu cho F1 tạo ra giao phối trở lại với chuột P thì những phép lai nào có thể xảy ra? Xác định tỉ lệ kiểu hình của mỗi phép lai? Dạng 2: Biết kết quả lai xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai. Một số tỉ lệ cần nhớ: - Nếu F1 100% P1 (AA AA) hoặc P2 (AA Aa) hoặc P3 (AA aa) hoặc P4 (aa aa) - Nếu F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1 P (Aa Aa) - Nếu F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 là kết quả của Phép lai phân tích P (Aa aa) Trường hợp 1: Đề bài cho biết tỉ lệ phân li kiểu hình của F. 1. Phương pháp giải: Bước 1: Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của F Xác định tính trạng trội, lặn. Bước 2: Quy ước gen. Bước 3: Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của F ta suy ra KG của thế hệ trước. Bước 4: Lập sơ đồ lai. Bài 1: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao người ta thu được kết quả như sau: 1018 hạt cho cây thân cao và 338 hạt cho cây thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên. Giải Bước 1: Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai: Thân cao : thân thấp = 1018 : 338 = 3 : 1 Đây là tỉ lệ tuân theo quy luật phân ly của Menđen. Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. 2
- Bước 2: Quy ước gen: + Gen A quy định tính trạng thân cao. + Gen a quy định tính trạng thân thấp. Bước 3: Tỉ lệ KH con lai 3 : 1 = 4 = 2 x 2 => Mỗi bên bố mẹ cho 2 loại gtử => bố, mẹ dị hợp một cặp gen, kiểu gen: Aa Bước 4: Sơ đồ lai: P: Aa (thân cao) x Aa (thân cao) GP: 1A : 1a 1A : 1a F1: 1AA : 2Aa : 1aa TLKH: 3 thân cao : 1 thân thấp Bài 2. Người ta thực hiện 3 phép lai sau: Phép lai 1: Lúa thân cao lai lúa thân cao thu được F1 Phép lai 2: Lúa thân cao lai với lúa thân thấp F1 thu được 120 cây đều thân cao Phép lai 3: Lúa thân cao lai với lúa thân thấp F1 thu được 120 cây trong đó có 61 cây thân cao và 51 cây thân thấp. Cho biết tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp nêu trên. Bài 3: Ở gà, gen quy định chiều cao của chân nằm trên NST thường. Gen B quy định tính trạng chân cao, gen b quy định tính trạng chân thấp. Xác định kiểu gen, kiểu hình của mỗi cặp bố mẹ và lập sơ đồ cho mỗi phép lai sau: a. F1 thu được có 100% cá thể chân cao. b. F1 thu được có 120 cá thể chân cao và 40 cá thể chân thấp. c. F1 thu được có 80 cá thể chân cao và 78 cá thể chân thấp. Bài 4. Sau đây là kết quả ghi từ 3 phép lai khác nhau: - Phép lai 1: Bố? x mẹ hạt dài? F1 thu được toàn hạt tròn - Phép lai 2: Bố? x mẹ? F1 thu được 280 hạt tròn và 92 hạt dài - Phép lai 3: Bố hạt tròn? x mẹ? F1 thu được 175 hạt tròn và 172 hạt dài a. Có nhận xét gì về đặc điểm di truyền của cặp tính trạng về dạng hạt nêu trên. b. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ cho mỗi phép lai trên. Bài 5: Ở đậu Hà Lan, đặc điểm tính trạng hình dạng của hạt do một gen quy định. Cho giao phấn hai cây đậu thu được F1, cho F1 tiếp tục gia phấn với nhau thu được 3 kết quả: - PL1: F1 hạt trơn x hạt trơn thu được F2: 735 hạt trơn : 247 hạt nhăn. - PL2: F1 hạt trơn x hạt trơn thu được F2: 100% hạt trơn. - PL3: F1 hạt trơn x hạt nhăn thu được F2: 100% hạt trơn. a. Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên. b. Rút ra nhận xét về kiểu hình và kiểu gen của P? Viết sơ đồ lai và giải thích? Bài 6. Người ta thực hiện 2 phép lai sau: - Phép lai 1: gà chân cao x gà chân cao. Trong số gà con thu được ở F1 có con chân thấp. - Phép lai 2: Cho gà trống chân thấp giao phối một con gà mái chưa biết kiểu gen. Giả sử rằng ở F1 xuất hiện một trong hai kết quả sau đây: 3
- + F1 có 100% gà chân cao + F1 vừa có gà chân cao, vừa có gà chân thấp Hãy biện luận để lập sơ đồ minh hoạ cho mỗi phép lai trên. Bài 7. Lai giữa 1 cây hạt tròn với một cây hạt dài, thu được F 1 tỉ lệ kiểu hình 50% hạt tròn: 50% hạt dài. Chỉ từ cây F1 đã cho làm thế nào để xác định tính trạng nào là trội tính trạng nào là lặn. Biết rằng tính trạng hình dạng hạt ở cây do 1 gen quy định. Bài 8. Ở cà chua tính trạng quả hình tròn là trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu dục. Khi lai cà chua quả tròn với nhau, người ta thu được toàn bộ các cây F 1 có quả tròn. Lai các cây F1 với nhau được F2 có cả quả tròn và quả bầu dục. a. Hãy biện luận để xác định kiểu gen của P và F1. b. Xác định tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F1 và F2. Trường hợp 2: Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con. 1. PP giải: - Bước 1: Xác định tính trạng trội, lặn: Ta dựa vào cặp bố mẹ nào có cùng kiểu hình, sinh con có kiểu hình khác bố mẹ thì kiểu hình của P là trội so với tính trạng còn lại. P: X x X Y X trội so với Y P: X x X X + Y - Bước 2: Quy ước gen. - Bước 3: Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn có kiểu gen đồng hợp lặn, để suy ra loại giao tử nhận kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. - Bước 4: Lập sơ đồ lai. Bài 1: Ở người, tính trạng màu mắt do một gen nằm trên NST thường quy định. Trong một gia đình bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh. Hãy xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ minh hoạ. Giải - Bước 1: Trong một gia đình bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh. Tính trạng mắt nâu là trội so với tính trạng mắt xanh. - Bước 2: Quy ước gen: Gen A quy định tính trạng màu mắt nâu. Gen a quy định tính trạng màu mắt xanh. - Bước 3: Người con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa. Kiểu gen này được tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và 1 giao tử a của mẹ. Suy ra bố và mẹ đều tạo được giao tử a. Theo đề bài bố và mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a. Suy ra, bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa. - Bước 4: Sơ đồ lai: P: ♂ Aa (mắt nâu) x ♀ Aa (mắt nâu) GP: A : a A : a F1: 1AA : 2Aa : 1aa - TLKG: 1 AA : 2 Aa : 1aa - TLKH: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh 4
- Bài 2: Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái và gen quy định nằm trên NST thường. Bố và mẹ đều thuận tay phải sinh ra một con trai thuận tay phải và một con gái thuận tay trái. - Người con trai lớn lên cưới vợ thuận tay phải sinh được 1 cháu thuận tay phải và 1 cháu thuận tay trái. - Người con gái lớn lên lấy chồng thuận tay phải sinh được 1 cháu thuận tay phải. Biện luận tìm kiểu gen của mỗi người trong gia đình trên? Bài 3: Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội so với tính trạng tóc thẳng. a. Ông Bắc tóc xoăn, vợ ông Bắc tóc xoăn. Họ có 1 đứa con trai tóc xoăn và 1 đứa con gái tóc thẳng. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình ông Bắc. b. Ông Nam tóc thẳng có 1 đứa con gái tóc thẳng. Xác định kiểu gen của vợ chồng ông Nam và con gái. c. Con trai ông Bắc và con gái ông Nam lớn lên kết hôn với nhau. Xác định: - Xác suất để sinh ra có đứa cháu tóc xoăn. - Xác suất để sinh ra có đứa cháu tóc thẳng. Bài 4. Ở thỏ, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. - Thỏ đực (1) và thỏ cái (2) đều có lông nâu giao phối với nhau sinh được 2 thỏ con là số (3) có lông trắng và số (4) có lông nâu. - Thỏ (3) lớn lên giao phối với thỏ lông nâu (5) đẻ được con thỏ lông nâu (6). - Thỏ (4) lớn lên giao phối với thỏ lông trắng (7) đẻ được con thỏ lông trắng (8). Xác định kiểu gen của 8 con thỏ nói trên? Bài 5: Ở người, lông mi dài là trội hoàn toàn so với lông mi ngắn và gen nằm trên NST thường. a. Trong một gia đình mẹ có lông mi ngắn sinh được 1 con gái có lông mi dài. Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai. b. Người con gái có lông mi dài nói trên lớn lên lấy chồng có lông mi dài thì xác suất để sinh được con có lông mi ngắn là bao nhiêu %? Bài 6. Ở bò, gen A quy định tính trạng lông đen, gen a quy định tính trạng lông vàng. Một con bò đực lông đen giao phối với một con bò cái thứ nhất lông vàng thì được một con bê lông đen. Cho con bò đực lông đen này giao phối với một con bò cái thứ hai lông đen thì được một con bê lông đen. Con bê lông đen này lớn lên giao phối với một con bò cái thứ ba thì được một con bê vàng. Xác định kiểu gen của những con bò và con bê nói trên? Bài 7: Ở bò, tính trạng không sừng là trội so với tính trạng có sừng. Cho bò đực không sừng giao phối với 3 bò cái A, B, C được kết quả sau: - Với bò cái A có sừng sinh ra bê A có sừng. - Với bò cái B không sừng sinh ra bê B có sừng. - Với bò cái C có sừng sinh ra bê C không sừng. Hãy xác định kiểu di truyền của bò đực, 3 bò cái, 3 bê con. Bài 8. Ở người tính trạng về nhóm máu được quy định như sau: - Nhóm máu A do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định - Nhóm máu B do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định - Nhóm máu AB do kiểu gen IAIB quy định. - Nhóm máu O do kiểu gen IOIO quy định. Hai anh em sinh đôi cùng trứng, người anh lấy vợ có nhóm máu A, con của họ có nhóm máu A và AB, người em lấy vợ có nhóm máu B, con của họ có nhóm máu A, B và AB. Hãy xác định kiểu gen của hai anh em? 5
- Bài 9. Ở người tính trạng về nhóm máu được quy định như sau: - Nhóm máu A do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định - Nhóm máu B do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định - Nhóm máu AB do kiểu gen IAIB quy định. - Nhóm máu O do kiểu gen IOIO quy định. Ông Tám có nhóm máu A, vợ ông có nhóm máu O. Họ có 4 người con, trong số này có một đứa con nuôi: - Bé Hai và Bé Ba đều có nhóm máu A; - Bé Tư có nhóm máu B, Bé Năm có nhóm máu O. Hãy xác định đứa bé nào là con nuôi và kiểu gen của các thành viên trong gia đình ông Tám. Viết sơ đồ lai minh họa. Bài 10. Có hai anh em đồng sinh cùng trứng và có nhóm máu A. Người anh lấy vợ có nhóm máu A sinh ra 1 đứa con có nhóm máu O. Người em lấy vợ có nhóm máu O sinh ra 1 đứa con có nhóm máu O. a. Hãy cho biết kiểu gen quy định nhóm máu của hai anh em đồng sinh cùng trứng trên. b. Hãy cho biết các nhóm máu có thể có ở đời con của vợ chồng người anh. c. Hãy cho biết các nhóm máu có thể có ở đời con của vợ chồng người em. Biết rằng: Nhóm máu O có kiểu gen: I OIO; nhóm máu A có kiểu gen: IAIA hoặc IAIO; nhóm máu B có kiểu gen: IBIB hoặc IBIO; nhóm máu AB có kiểu gen: IAIB. Dạng 4. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau. Xác định giao tử của P, trường hợp P có nhiều kiểu gen. 1 1 P (AA; aa) A: a P (AA; Aa) 2 2 2 1 5 1 P (Aa; aa) P AA; Aa A: a 3 3 6 6 1 2 1 2 P AA; Aa P ( Aa; aa) 3 3 3 3 2 1 P ( Aa; aa) 3 3 1. Phương pháp giải. *Khi bố mẹ có nhiều phép lai khác nhau thì phải tiến hành từng phép lai, sau đó cộng lại và tính giá trị trung bình để được tỉ lệ kiểu hình. 2. Bài áp dụng. Bài 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hoa trắng. Cho cây đậu hoa đỏ không thuần chủng lai với cây đậu hoa trắng được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2. Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình F2. Hướng dẫn giải Cây đậu hoa đỏ không thuần chủng có kiểu gen: Aa Cây đậu hoa trắng có kiểu gen: aa - SĐL: P Aa (hoa đỏ) x aa (hoa trắng) 1 1 GP A : a a 2 2 6
- 1 1 F1: Aa : aa 2 2 KH F1: 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng - Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 SĐL F1 tự thu F2 Kiểu hình F2 1 1 1 1 (Aa x Aa) AA : Aa : aa 2 8 4 8 1 1 (aa x aa) aa 2 2 1 2 5 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng AA : Aa : aa 8 8 8 Bài 2: Cho giao phấn giữa hai cây cà chua thuần chủng, một cây có kiểu hình lá chẻ và một cây có kiểu hình lá nguyên thu được các cây F1 đều có lá chẻ. Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu được F2. 1. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P F2. 2. Nếu cho các cây cà chua F2 nói trên tự thụ phấn thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Bài 3: Ở hoa hồng, người ta cho cặp bố mẹ đều có màu hoa hồng lai với nhau thu được đời con xuất hiện hoa trắng. Cho các cây hoa hồng ở F1 tự thụ phấn thu được F2. Xác định TLKG-TLKH ở F2. Bài 4: Ở đậu Hà Lan tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây đậu Hà Lan hoa đỏ lai với cây đậu hoa trắng được F1 phân li theo tỉ lệ: 5 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Biện luận và viết SĐL từ P đến F1. Bài 5: Ở cà chua cho cây quả đỏ thuần chủng lai với cây quả vàng, thu được cây F 1 toàn quả đỏ (biết màu sắc quả do một nhân tố di truyền quy định và không có đột biến xảy ra). a. Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên? b. Cho 5 cây cà chua quả đỏ cùng giống ở trên được thụ phấn bởi một cây quả vàng thu được F 1 thấy có 20% cây quả vàng. Xác định kiểu gen của 5 cây quả đỏ? *Khi giao phấn ngẫu nhiên (tạp giao) mà bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau thì phải tiến hành tìm giao tử của các cá thể bố mẹ, nhân tích giao tử của bố mẹ để được tỉ lệ kiểu hình ở đời con. 2. Bài áp dụng. Bài 1: Ở chuột, gen quy định hình dạng lông nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng. a. Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên? b. Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Hướng dẫn giải a. - Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1 Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông thẳng. - Quy ước gen: Gen A quy định tính trạng lông xù; Gen a quy định tính trạng lông thẳng. - F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 => cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp: Aa (lông xù) x Aa (lông xù) - Sơ đồ lai: P: Aa (lông xù) x Aa (lông xù) 7
- G: A, a A, a F1: AA : Aa : Aa : aa + KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng. b. 1 2 - Chuột lông xù ở F1 có 2 kiểu gen: AA, Aa với tỉ lệ: AA : Aa. Vậy ta có các TH xẩy ra như sau: 3 3 SĐL F1 x F1 Kiểu gen F2 Kiểu hình 1 1 1 x (AA x AA) AA 3 3 9 1 2 1 1 x (AA x Aa) AA : Aa 3 3 9 9 2 2 1 2 1 x (Aa x Aa) AA : Aa : aa 3 3 9 9 9 2 1 1 1 x (Aa x AA) AA : Aa 3 3 9 9 Cộng 4 4 1 8 lông xù : 1 lông thẳng AA : Aa : aa 9 9 9 b. Cách 2 1 2 1 2 F1xF1: AA : Aa x AA : Aa 3 3 3 3 2 1 2 1 GF1: A: a A: a 3 3 3 3 4 4 1 F2: AA : Aa : aa 9 9 9 KH: 8 lông xù : 1 lông thẳng Bài 2: Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh. Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1. a. Xác định số lượng và tỉ lệ kiểu hình ở F 1. Tính trạng màu sắc hạt lai F 1 được biểu hiện trên cây thuộc thế hệ nào? b. Cho các cây hạt vàng thu được ở F 1 giao phấn ngẫu nhiên. Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở F2? Bài 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hoa trắng. Người ta cho giao phấn giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng với nhau thu được F 1 có 1001 cây hoa đỏ và 986 cây hoa trắng. Cho các cơ thể ở F 1 tạp giao với nhau thu được F2. Thống kê kết quả của quần thể có tỷ lệ 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Bài 4: Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau được F1 có tỉ lệ: 50% ruồi cánh dài: 50% ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau thu được tỉ lệ kiểu hình chung ở F 2 là 7 ruồi cánh dài : 9 ruồi cánh cụt. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. 8
- Bài 5: Ở đậu Hà Lan, khi cho lai 2 cây hoa đỏ lưỡng bội với nhau, người ta thấy ở F 1 thấy xuất hiện cây hoa trắng. Tiếp tục cho các cây hoa đỏ ở F1 tạp giao. Xác định kết quả ở F2 sau khi cho F1 tạp giao. Bài 6: Cho chuột đuôi thẳng giao phối với chuột đuôi cong. F1 thu được tỉ lệ chuột đuôi thẳng và chuột đuôi cong ngang nhau. Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau. a. Lập sơ đồ lai từ P đến F1 b. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể có và tỉ lệ % của từng kiểu giao phối trên tổng số các phép lai F 1 là bao nhiêu? c. Tỉ lệ % từng kiểu gen xuất hiện ở F2 là bao nhiêu? Bài 7: Ở một loài đậu có hai kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng. Tính trạng này được quy định bởi 1 cặp gen alen trên NST thường. Khi lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F 1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tạp giao thì F2 như thế nào? BÀI TẬP LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG Dạng 1: Tìm số loại giao tử; kiểu gen và tỉ lệ của các giao tử. - Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử. - Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta tiến hành kẻ sơ đồ phân nhánh. Cặp gen dị hợp có 2 nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn. Bài tập áp dụng: Hãy xác định số loại giao tử, kiểu gen và tỉ lệ của mỗi loại giao tử của các cơ thể sau: 1. P có kiểu gen: AaBbDd 2. P có kiểu gen: AaBBDd 3. P có kiểu gen: AABbDdEe Dạng 2: Xác định: Số kiểu tổ hợp giao tử; Số loại kiểu gen; Số loại kiểu hình; Tỉ lệ kiểu gen; Tỉ lệ kiểu hình. - Số kiểu tổ hợp giao tử = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái. - Số loại kiểu gen = tích số loại kiểu gen của mỗi cặp gen. - Số loại kiểu hình = tích số loại kiểu hình của mỗi cặp tính trạng. - Tỉ lệ kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của các cặp gen. - Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng. - Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen = tích tỉ lệ của các cặp gen có trong kiểu gen đó. Bài tập áp dụng Bài 1. Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai ♂AaBbdd x ♀AabbDd. Hãy cho biết: 1. Đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử? 2. Đời con có bao nhiêu loại kiểu gen? 3. Đời con có bao nhiêu loại kiểu hình? 9
- Bài 2. Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội không hoàn toàn. Ở phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd. Hãy cho biết: 1. Đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử? 2. Đời con có bao nhiêu loại kiểu gen? 3. Đời con có bao nhiêu loại kiểu hình? Bài 3. Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai ♂AaBbDdee x ♀AabbDDEE. Hãy cho biết: 1. Tỉ lệ kiểu gen ở đời con? 2. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con? Bài 4. Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai ♂AaBbdd x ♀AabbDd. Hãy cho biết: 1. Ở đời con, loại kiểu gen aabbdd chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 2. Ở đời con, loại kiểu hình mang 3 tính trạng trội (kí hiệu A-B-D-) chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Bài 5. Phép lai: AaBbDD × aaBbDd cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, các gen trội hoàn toàn. Hãy xác định ở đời F1: - Tỉ lệ con mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen ? -Tỉ lệ kiểu hình con mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn? Dạng 3: Biết tính trạng trội lặn, kiểu hình của P Xác định kiểu gen, kiểu hình của F. 1. Phương pháp giải. - Cách giải tương tự như lai một cặp tính trạng gồm 3 bước sau: Bước 1: Quy ước gen Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định TLKG, TLKH ở F 2. Bài áp dụng Bài 1: Ở cà chua, lá chẻ là trội so với lá nguyên; quả đỏ là trội so với quả vàng. Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F 2 khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn với cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ. Giải - Quy ước gen: Gen A quy định lá chẻ, gen a quy định lá nguyên Gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng - Kiểu gen của bố, mẹ: Cây cà chua lá chẻ, quả vàng thuần chủng có kiểu gen là: AAbb Cây cà chua lá nguyên, quả đỏ thuần chủng có kiểu gen là: aaBB - Sơ đồ lai: P: AAbb (lá chẻ, quả vàng) x aaBB (lá nguyên, quả đỏ) GP: Ab aB F1: AaBb Kiểu gen AaBb Kiểu hình 100% lá chẻ, quả đỏ F1 tự thụ phấn F1 AaBb (lá chẻ, quả đỏ) x AaBb (lá chẻ, quả đỏ) 10
- GF1: AB: Ab: aB: ab AB: Ab: aB: ab F2: AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb TLKG F2: 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb TLKH F2: 9 lá chẻ, quả đỏ: 3 lá chẻ, quả vàng: 3 lá nguyên, quả đỏ: lá nguyên, quả vàng Bài 2: Ở chuột 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường phân li độc lập và không có tính trạng trung gian. Biết lông đen là tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu và đuôi ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi dài. Cho chuột P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản màu lông và chiều dài đuôi giao phối với nhau thu được F1, tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được F2. a. Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2. b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Bài 3: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng và lá chẻ là tính trạng trội hoàn toàn so với lá nguyên. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho P có quả đỏ, lá chẻ thuần chủng giao phấn với cây có quả vàng, lá nguyên được F1. a. Lập sơ đồ lai. b. Cho F1 nói trên giao phấn lần lượt với 2 cây đều không thuần chủng là quả đỏ, lá nguyên và quả vàng, lá chẻ. Lập sơ đồ lai để xác định kết quả tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở con lai. Bài 4: Ở một loài côn trùng, hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng về màu lông và độ dài cánh di truyền độc lập với nhau và nằm trên NST thường. Lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Cho giao phối giữa cá thể lông đen, cánh dài thuần chủng và cá thể lông trắng, cánh ngắn thu được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2. 1. Lập sơ đồ lai từ P -> F2? 2. Lập sơ đồ lai và cho biết kết quả trong các trường hợp sau: + Trường hợp 1: F1 giao phối trở lại với bố và mẹ của nó? + Trường hợp 2: cho F1 lai phân tích? Dạng 4: Biết tỉ lệ KH của F Xác định KG của P và viết SĐL 1. Phương pháp giải: - Bước 1: Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng ở đời con: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình của F Xác định: + Tương quan trội lặn về cặp tính trạng đang xét. + Quy ước gen. + Kiểu gen của P về cặp tính trạng đang xét. - Bước 2: Xét chung sự di truyền của cả 2 cặp tính trạng Xác định: + Quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng. + Kiểu gen của P về 2 cặp tính trạng. - Bước 3: Lập sơ đồ lai. - Bước 4: Xác định TLKG, TLKH của F 11
- *Lưu ý: Để biết 2 cặp gen có phân li độc lập dựa vào: + Đề bài cho sẵn các gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập. + Đề bài cho biết mỗi gen nằm trên một NST quy định một tính trạng. + Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau. + Tỉ lệ KH ở F bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. 2. Bài tập áp dụng Bài 1. Cho giao phấn giữa hai cây cà chua thuần chủng thu được F1 đồng loạt có kiểu hình giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn. a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và quy ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói trên? b. Lập sơ đồ lai từ P -> F2? Giải: a. * Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng ở F2: - Về tính trạng màu sắc quả: quả đỏ: quả vàng = (120+360) : (123+41) ≈ 3:1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li Tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. - Quy ước gen: + Gen A quy định tính trạng quả đỏ; + Gen a quy định tính trạng quả vàng. F2 có TLKH là 3 : 1 = 4 = 2 x 2 mỗi bên F1 cho 2 giao tử cả 2 cây F1 đều dị hợp tử 1 cặp gen: Aa x Aa (1) - Về tính trạng thời gian chín của quả: chín sớm: chín muộn = (360+123) : (120+41) ≈ 3:1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li tính trạng chín sớm là trội hoàn toàn so với tính trạng chín muộn. - Quy ước gen: + Gen B quy định tính trạng chín sớm; + Gen b quy định tính trạng chín muộn. F2 có TLKH là 3 : 1 = 4 = 2 x 2 mỗi bên F1 cho 2 giao tử cả 2 cây F1 đều dị hợp tử 1 cặp gen: Bb x Bb (2) b. - Xét chung sự di truyền của 2 cặp tính trạng: Ta có: TLKH F2: 9 quả đỏ, chín sớm : 3 quả đỏ, chín muộn : 3 quả vàng, chín sớm : 1 quả vàng, chín muộn = (3 quả đỏ: 1 quả vàng) x (3 chín sớm: 1 chín muộn) => Vậy 2 cặp tính trạng màu sắc và thời gian chín của quả di truyền phân li độc lập với nhau. Từ (1) và (2), ta suy ra F1 có kiểu gen là: AaBb (quả đỏ, chín sớm) - P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, có 2 trường hợp xẩy ra: + Trường hợp 1: PTC : AABB (quả đỏ, chín sớm) x aabb (quả vàng, chín muộn) + Trường hợp 2: PTC : AAbb (quả đỏ, chín muộn) x aaBB (quả vàng, chín sớm) - Sơ đồ lai minh họa: * Sơ đồ lai 1: PTC : AABB (quả đỏ, chín sớm) x aabb (quả vàng, chín muộn) GP: AB ab 12
- F1: AaBb -> 100% quả đỏ, chín sớm. * Sơ đồ lai 2: PTC : AAbb (quả đỏ, chín muộn) x aaBB (quả vàng, chín sớm) GP: Ab aB F1: AaBb -> 100% quả đỏ, chín sớm. F1 x F1: AaBb (quả đỏ, chín sớm) x AaBb (quả đỏ, chín sớm) GF1: AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab F2: AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb * Kết quả: + TLKG: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb + TLKH: 9 quả đỏ, chín sớm: 3 quả đỏ, chín muộn: 3 quả vàng, chín sớm: 1 quả vàng, chín muộn. Bài 2. Ở cà chua, tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài; lá to trội hoàn toàn so với lá nhỏ. Hai cặp tính trạng nói trên di truyền phân li độc lập với nhau. Cho giao phấn giữa cây thuần chủng có quả tròn, lá nhỏ với cây thuần chủng có quả dài, lá to thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây khác thu được F2 kết quả như sau: 37,5% số cây có quả tròn, lá to : 37,5% số cây có quả tròn, lá nhỏ: 12,5% số cây có quả dài, lá to : 12,5% số cây có quả dài, lá nhỏ. a. Lập sơ đồ lai từ P -> F1 b. Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của cây đã giao phấn với F1 và lập sơ đồ lai. Bài 3. Xét các phép lai dưới đây ở ruồi giấm. Đời con Bố mẹ nâu, dài nâu, ngắn đỏ, dài đỏ, ngắn P1: Mắt đỏ, cánh ngắn x mắt đỏ, cánh dài 0 0 80 87 P2: Mắt đỏ, cánh dài x mắt đỏ, cánh dài 45 16 139 51 P3: Mắt nâu, cánh dài x mắt nâu, cánh dài 78 24 0 0 P4: Mắt đỏ, cánh dài x mắt đỏ, cánh ngắn 30 27 98 95 a) Nếu chỉ dựa vào 1 phép lai để xác định tương quan trội - lặn cho cả hai tính trạng thì lựa chọn phép lai nào là phù hợp nhất? Giải thích sự lựa chọn đó. b) Xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai của các phép lai trên. Bài 4. Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với tính trạng chân thấp, tính trạng lông nâu trội so với tính trạng lông trắng. Cho giao phối giữa 2 con gà P thuần chủng thu được F 1 đều có kiểu gen giống nhau. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được F2 như sau: 25% chân cao, lông nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông trắng. a. Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1? b. Biện luận và xác định kiểu gen, kiểu hình của 2 gà P đã mang lai và lập sơ đồ lai. c. Cho F1 lai với gà có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để F 2 có 100% gà chân cao, lông nâu? Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai? 13
- Bài 5. Ở táo, cho giao phấn giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây quả tròn, vị ngọt. Tiếp tục cho F 1 tự thụ phấn, thu được đời F2 có 6848 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó 3852 cây tròn, vị ngọt. Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST quy định một tính trạng. a. Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2? b. Tính số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu hình xuất hiện ở đời F2? Bài 6. Ở cà chua, khi cho lai cà chua thân cao, quả vàng với cà chua thân thấp, quả đỏ. Thu được F 1 có kiểu hình đồng loạt giống nhau. Cho các cây F 1 trên tiếp tục giao phấn với nhau, F 2 thu được 3424 cây trong đó có 214 cây thân thấp, quả vàng. a. Biện luận. Xác định kiểu gen của P. Viết sơ đồ lai minh họa từ P F2? b. Để F1 thu được 75% cây thân cao, quả vàng và 25% thân thấp, quả vàng thì P có kiểu hình và kiểu gen như thế nào? (không cần viết sơ đồ lai) Biết mỗi gen nằm trên 1 NST quy định một tính trạng. Bài 7. Ở lúa, cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình. Do sơ suất của việc thống kê, người ta chỉ còn ghi lại được số liệu của một loại kiểu hình là cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ 18,75%. Hãy biện luận tìm kiểu gen của F1 và viết sơ đồ lai để nhận biết tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời F2. Biết các gen di truyền phân li độc lập, tương phản với tính trạng thân cao, hạt dài là các tính trạng thân thấp, hạt tròn. Bài 8. Cho lúa thân cao, hạt tròn lai với lúa thân thấp, hạt dài. F 1 thu được toàn lúa thân cao, hạt dài. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm: 717 cao, dài : 240 cao, tròn : 235 thấp, dài : 79 thấp, tròn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. a. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên và viết SĐL từ P đến F2. b. Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân tính về 2 tính trạng theo tỉ lệ: 3 : 3 : 1 : 1. b. Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân tính về 2 tính trạng theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1. Bài 9. Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể khác: - Với cá thể thứ 1 được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài. - Với cá thể thứ 2 được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài - Với cá thể thứ 3 được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài. Cho biết mỗi gen nằm trên một NST quy định một tính trạng và đối lập với các tính trạng cây thấp, hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của ba trường hợp nêu trên? 14



