Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Sinh học 9 - Mã đề 493 - Năm học 2020-2021 - PGD Bắc Giang

doc 3 trang Tương Tư 14/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Sinh học 9 - Mã đề 493 - Năm học 2020-2021 - PGD Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_9_ma_de_493_nam.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Sinh học 9 - Mã đề 493 - Năm học 2020-2021 - PGD Bắc Giang

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: SINH HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Đề kiểm tra có 03 trang Mã đề: 493 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5điểm) Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc thể không xuất hiện trạng thái kép ở các kì? A. sau và cuối. B. cuối và giữa. C. đầu và sau. D. giữa và đầu. Câu 2: Dạng đột biến nào dưới đây không phải là đột biến gen? A. Thêm một cặp nuclêôtit. B. Mất một nhiễm sắc thể. C. Thay thế một cặp nuclêôtit. D. Mất một cặp nuclêôtit. Câu 3: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi A. trong cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể. B. về số lượng nhiễm sắc thể. C. về cấu trúc và số lượng ADN. D. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể. Câu 4: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng được gọi là A. cặp bố mẹ thuần chủng tương phản. B. hai cặp tính trạng tương phản. C. cặp tính trạng tương phản. D. cặp gen tương phản. Câu 5: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. B. thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen. C. thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen. D. thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình. Câu 6: Thứ tự các kỳ trong giai đoạn phân chia nhân là A. Kỳ đầu → kỳ sau → kỳ cuối → kỳ giữa. B. Kỳ đầu → kỳ giữa → kỳ sau → kỳ cuối. C. Kỳ đầu → kỳ sau→ kỳ giữa → kỳ cuối. D. Kỳ đầu → kỳ giữa → kỳ cuối → kỳ sau. Câu 7: Căn cứ để Menđen đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử là tỉ lệ phân li A. kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2. B. kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất. C. về kiểu hình trong phép lai phân tích. D. kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1. Câu 8: Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Sau đó cho F 1 giao phấn với nhau, cho rằng hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là A. 9 hạt trơn, có tua cuốn: 3 hạt nhăn, không có tua cuốn: 3 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn. B. 1 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, không có tua cuốn. C. 1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, có tua cuốn. D. 3 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, không có tua cuốn. Câu 9: Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến A. đa bội. B. lệch bội. C. cấu trúc nhiễm sắc thể. D. số lượng nhiễm sắc thể. Câu 10: Cho các sự kiện sau: (1) Các nhiễm sắc thể kép dần co xoắn; (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến; (3) Màng nhân và nhân con xuất hiện; (4) Thoi phân bào dần xuất hiện; (5) Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo; (6) Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào. Số sự kiện diễn ra ở kỳ sau nguyên phân là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Trang 1/3 - Mã đề 493
  2. Câu 11: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với gen a quy định quả ngắn. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Kiểu gen của 2 cây ở P là A. P: AA x Aa. B. P: Aa x aa. C. P: Aa x Aa. D. P: AA x aa. Câu 12: Ở một loài thực vật biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, xét phép lai P: ♂ AaBb x ♀ aaBb, F1 cho số kiểu gen là A. 6. B. 9. C. 3. D. 4. Câu 13: Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 50. Một nhóm tế bào đang giảm phân có 1600 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào. Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu? A. 32 tế bào. B. 16 tế bào. C. 24 tế bào. D. 28 tế bào. Câu 14: Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng cây cao trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây không quy định cây cao, hoa đỏ? A. AaBb. B. AABb. C. AAbb. D. AABB. Câu 15: Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng cây cao trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hoa trắng. Ab Ab Biết 2 cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Phép lai P: x , F1 kiểu hình cao, hoa aB aB đỏ chiếm tỉ lệ là 1 3 2 1 A. . B. . C. . D. . 4 4 3 2 Câu 16: Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số ADN con tạo thành là A. 4. B. 8. C. 2. D. 16. Câu 17: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là A. 2:2:1:1:1:1. B. 3:1:1:1:1:1. C. 1:1:1:1:1:1:1:1. D. 3:3:1:1. Câu 18: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F 1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là 1 1 1 2 A. . B. . C. . D. . 4 2 3 3 Câu 19: Gen A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a.Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là A. mất một cặp G-X. B. mất một cặp A-T. C. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. D. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. Câu 20: Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. Abb và A hoặc aBb và a. B. ABb và a hoặc aBb và A. C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. Abb và B hoặc ABB và b. Trang 2/3 - Mã đề 493
  3. B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm) ----- Câu 1: (2,0 điểm) 1.1) Thế nào là gen? Gen được cấu tạo bởi những nuclêôtit nào trong các nuclêôtit sau: ađênin; guanin; xitôzin; uraxin; timin? 1.2). Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện như thế nào trong mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin được mô tả bằng sơ đồ: Gen (1) mARN (2) prôtêin ? Câu 2: (3,0 điểm) 2.1) Trình bày các khái niệm: đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiễm sắc thể. 2.2) Bộ nhiễm sắc thể của một loài gồm 5 cặp nhiễm sắc thể (ký hiệu I,II,III,IV,V), khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (ký hiệu A, B, C). Phân tích bộ nhiễm sắc thể của 3 thể đột biến thu được kết quả như sau: Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp Thể đột biến I II III IV V A 3 3 3 3 3 B 3 2 2 2 2 C 1 2 2 2 2 a) Theo cách phân loại đột biến số lượng nhiễm sắc thể trong sách giáo khoa Sinh học lớp 9, các thể đột biến A, B, C thuộc dạng đột biến nào? b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến B. ----------------------------------------------- --------------------------- HẾT --------------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên học sinh: . ..Số báo danh Trang 3/3 - Mã đề 493