Đề cương ôn tập môn Vật lí Lớp 9 học kì 1 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Vật lí Lớp 9 học kì 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_vat_li_lop_9_hoc_ki_1_nam_hoc_2020_2021.doc
Nội dung text: Đề cương ôn tập môn Vật lí Lớp 9 học kì 1 - Năm học 2020-2021
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I- MÔN VẬT LÝ 9- NĂM HỌC: 2020- 2021 I. LÝ THUYẾT 1.Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm - Phát biểu:cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. U - Biểu thức: I Trong đó : U : hiệu điện thế (V) R I: Cường độ dòng điện (A) R : Điện trở () 2.Công thức tính điện trở của dây dẫn Trong đó:: :điện trở suất ( .m) R : Điện trở () R = : chiều dài của dây dẫn (m) S: tiết diện của dây dẫn (m2) 3.Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 U1 R1 I = I1 = I2 U = U1 + U2 Rtđ = R1+ R2 = U 2 R2 4. Định luật Ôm cho đoạn mạch gồm R1 song song R2 I1 R2 I =I 1+ I2 U = U1 = U2 hay I R 2 1 5. Công suất: Ƥ= U.I = I2.R= U2/ R 6.Công của dòng điện: A= P.t U.I.t Trong đó: U: hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch(V) I: Cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch (A) t : thời gian dòng đện chạy qua đoạn mạch (s) Ƥ:Công suất (W) A: Công của dòng điện hoặc điện năng tiêu thụ (J) Chú ý: nếu Ƥ: (KW) và t : (h) thì đơn vị của A là: KWh Số đếm trên công tơ điện đúng bằng điện năng sử dụng. 1số điện = 1kW.h. 1 kW.h = 3,6.106 J 7. Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun – Lenxơ - Phát biểu: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. - Hệ thức: Q = I2.R.t Trong đó: I :cường độ dòng điện (A) R:điện trở () t :thời gian (s) Q:nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn(J) Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị Calo thì hệ thức được viết: Q = 0,24.I2.R.t Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên: Q = m.c (t2 – t1) t1: là nhiệt độ lúc đầu t2: là nhiệt độ lúc sau m: là khối lượng của vật (kg) C: nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/Kg.K) 8. Hiệu suất sử dụng điện: A P Q H ci .100 % ci .100 % ci .100 % A P Q tp tp tp 9.Nêu lợi ích và các biện pháp tiết kiệm điện năng ở gia đình em. - Lợi ích của tiết kiệm điện: SGK- 52 - Các biện pháp tiết kiệm điện năng ở gia đình em:
- + Sử dụng bóng đèn compac, đèn ống thay đèn sợi đốt + Lựa chọn các thiết bị điện có công suất phù hợp. + Dùng bình năng lượng Mặt Trời để đun nóng nước. + Chỉ sử dụng điện trong những lúc cần thiết + Tham gia hưởng ứng giờ Trái Đất .. CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC 1. Từ tính của nam châm vĩnh cửu - Hút các vật bằng sắt, thép .(vật liệu từ); không hút đồng, nhôm . (không phải vật liệu từ). - Kim (hay thanh nam châm ) nào cũng có hai từ cực . Khi để tự do , cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc(N) , còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (S) - Khi đặt hai nam châm gần nhau , các từ cực cùng tên đẩy nhau , các từ cực khác tên hút nhau . 2. Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường - Không gian xung quanh nam châm , xung quanh dòng điện, xung quanh Trái Đất tồn tại một từ trường . Nam châm hoặc dòng điện đều có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần nó . - Người ta dùng kim nam châm ( gọi là nam châm thử ) để nhận biết từ trường . 3. Từ phổ - Đường sức từ - Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ . Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ . - Các đường sức từ có chiều nhất định . Ở bên ngoài thanh nam châm , chúng là những đường cong đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam . 4. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua - Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm thẳng . Qui tắc nắm tay phải : Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho 4 ngón tay nắm lại hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra 90o chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây . 5. Sự nhiễm từ của sắt thép – Nam châm điện - Không những sắt , thép mà các vật liệu sắt từ như niken, côban đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ - Sau khi đã bị nhiễm từ , sắt non không giữ được từ tính lâu dài , còn thép giữ được từ tính lâu dài - Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây . 6. Ứng dụng của nam châm điện - Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực tế , như được dùng để chế tạo loa điện , rơle điện từ , chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác . 7. Lực điện từ - Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ . - Qui tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90 o chỉ chiều của lực điện từ . 8. Động cơ điện một chiều - Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường . - Động cơ điện có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua . - Khi động cơ điện hoạt động , điện năng được chuyển hóa thành cơ năng . 9.Ứng dụng của động cơ điện một chiều
- Động cơ điện 1 chiều dùng trong các thiết bị cần điều khiển tốc độ quay liên tục như trong máy cán thép, máy công cụ lớn, đầu máy điện .. và có mặt trong các bộ phận quay của đồ chơi trẻ em. II. BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu1: Một biến trở có điện trở lớn nhất là 25, được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất là 1,10.10 -6 .m, có tiết diện 0,2mm2. a.Tính chiều dài của dây của dây nicrom này. b.Biến trở mắc với bóng đèn 6V- 3W vào mạch điện (H.Ve). Biết MC= 2/5 MN; UAB = 9V. Hỏi đèn sáng bình thường k? c.Nếu dịch chuyển con chạy C sang bên trái độ sáng của đèn thay đổi ntn? d.Tính nhiệt lượng tỏa ra trên biến trở trong thời gian 30 phút.. Câu 2: cho mạch điện có sơ đồ như (H Vẽ)trong đó R1 =4Ω; R2 = 6Ω; UAB= 12V không đổi.Biết ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB b.Tính số chỉ ampe kế và hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở c.Mắc vào 2 điểm C,B một bóng đèn ghi 6V-3W -Tính điện trở bóng đèn -Tính công suất tiêu thụ của bóng đèn cho biết đèn sáng như thế nào? Câu 3 : cho MĐ như hình vẽ. Biết R1= 6 Ω; R2= 12Ω. UAB không đổi bằng 8V.Điện trở ampe kế không đáng kể.Tính: a.Điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b.Số chỉ của ampe kế và công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB. c.Thay ampe kế bằng đèn 6V- 3W thì đèn sáng như thế nào? Câu 4: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 30 ; R2 = 60 ; được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,2A. a. Tính hiệu điện thế U. b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và công suất tiêu thụ của nó c. Mắc thêm một bóng đèn có ghi 12V – 12W song song với điện trở R2 vào mạch điện trên. Đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Câu 5: Một bếp điện có ghi 220V- 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đung sôi 2 l nước có nhiệt độ ban đầu là 25oC thì mất 12 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K a..Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên. b.Tính hiệu suất của bếp. Coi nhiệt lượng cần đun sôi nước là có ích. c.Mỗi ngày đun sôi 4 l nước với điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền cho việc đun nước.Biết 1 số điện có giá là 1500 đồng. Câu 6: Treo một kim nam châm gần một ống dây (Hình 2). a. Xác định tên cực từ của hai đầu ống dây? Vì sao em xác định được? b. Xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây của ống dây và hai cực của nguồn điện? Câu 7: Một đoạn dây dẫn thẳng AB được đặt sát ở một đầu của ống dây có dòng điện chạy qua( như hình 2). Khi cho dòng điện I chạy qua dây dẫn AB theo chiều từ B đến A. A I Hãy vận dụng các quy tắc đã học để xác định phương và chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB tại điểm M. B Câu 8 : cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1= 12 Ω; R2= 4Ω. UAB không đổi bằng 12V.Điện trở ampe kế không đáng kể. 1.Điều chỉnh con chạy biến trở sao cho Rx=9Ω a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
- b.Tìm số chỉ của ampe kế khi đó. c.Tính công suất của đoạn mạch AB d.Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong 10ph 2. Thay đoạn mạch song song CD bằng 1 đèn ghi 6V- 3W a. Tính điện trở của đèn. b. Tìm Rx để đèn sáng bình thường. ) Hai điện trở được mắc nối tiếp với nhau trong mạch điện, biết R1 5 . Khi khóa K đóng hiệu điện thế của nguồn chỉ 6V, am pe kế ở mạch chính chỉ 0,5A. a.Vẽ sơ đồ mạch điện b.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch c.Tính điện trở R2 Câu 9: Tìm chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện chạy qua trong các trường hợp sau và cho biết dây dẫn chuyển động như thế nào? I S N N S N S a) b) c) Câu 10:Xác định tên cực của nam châm trong các trường hợp sau F F F a) b) Câu 11: Xác định chiều dòng điện chạy trong dây dẫn: N S N F F S N S Câu 12:Một bếp điện có ghi 220V- 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đung sôi 2 l nước có nhiệt độ ban đầu là 20oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.Kc) a.Tính nhiệt lượnga) cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên. b.Nếu hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng để đun sôi nước là có ích thì thời gian đun sôi nước là bao lâu? III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5. Dây thứ hai có điện trở 8 .Chiều dài dây thứ hai là: A. 32cm . B.12,5cm . C. 2cm . D. 23 cm . Câu 2: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là: A. R = 9,6 . B. R = 0,32 . C. R = 288 . D. R = 28,8 . Câu 3: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi : A. Tiết diện dây dẫn của biến trở . B. Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn . C. Chiều dài dây dẫn của biến trở . D. Nhiệt độ của biến trở . Câu 4: Trên một biến trở có ghi 50 - 2,5 A . Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:
- A.U = 125 V . B. U = 50,5V . C.U= 20V . D. U= 47,5V . Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là: A. 1,5A. B. 2A. C. 3A. D. 1A. Câu 6: Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau: A.1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ B. 1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω C 1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ D. 10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ Câu 7: Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là: A. 4,0Ω. B. 4,5Ω. C. 5,0Ω. D. 5,5Ω. Câu 8: Bóng đèn ống 20W sáng hơn bóng đèn dây tóc 60W là do A.Dòng điện qua bóng đèn ống mạnh hơn. B. Hiệu suất bóng đèn ống sáng hơn. C.Ánh sáng tỏa ra từ bóng đèn ống hợp với mắt hơn. D. Dây tóc bóng đèn ống dài hơn. Câu 9: Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là : A. Rtđ = 2Ω B.Rtđ = 4Ω C.Rtđ = 9Ω D. Rtđ = 6Ω Câu 10: Mắc ba điện trở R1 = 2Ω , R2 = 3Ω , R3 = 6Ω song song với nhau vào mạch điện U = 6V . Cường độ dòng điện qua mạch chính là A . 12A B. 6A C. 3A D. 1,8A Câu 11: Người ta chọn một số điện trở loại 2 và 4 để ghép nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16. Trong các phương án sau đây, phương án nào là sai? A.Chỉ dùng 8 điện trở loại 2. C.Chỉ dùng 4 điện trở loại 4. B.Dùng 1 điện trở 4 và 6 điện trở 2. D. Dùng 2 điện trở 4 và 2 điện trở 2. Câu 12: Hai điện trở R 1= 5 và R2=10 mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R 1 là 4A. Thông tin nào sau đây là sai? A.Điện trở tương đương của cả mạch là 15. C. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A. B.Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V. D. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V. Câu 13: Điện trở R1= 30 chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R 2= 10 chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây? A. 40V. B. 70V. C.80V. D. 120V Câu 14: Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành : A Cơ năng. B.Hoá năng. C. Nhiệt năng. D. Năng lượng ánh sáng. Câu 15: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là: A. 247.500J. B. 59.400calo C. 59.400J. D. A và B đúng Câu 16: Công suất điện cho biết : A. Khả năng thực hiện công của dòng điện . B. Năng lượng của dòng điện. C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện. Câu 17: Trên một bóng đèn có ghi 12 V– 6W .Thông tin nào sau đây sai : A. Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2A. B. Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 12V C. Đèn sáng yếu hơn bình thường thì công suất của đèn khi đóa nhỏ hơn 6W D. Điện trở của đèn là 24 Ω. Câu 18: Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,5A. Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là: A. 6J B. 60J C. 600J D. 6000J Câu 19: Đặt một kim nam châm gần một dây dẫn có dòng diện chạy qua, kim nam châm bị quay đi một góc nào đó là do dòng điện đã tác dụng lên kim nam châm:
- A. Lực hấp dẫn B. Lực từ C. Lực điện từ D. Trọng lực Câu20: Muốn cho một cái đinh thép trở thành một nam châm, ta làm như sau: A. Quét mạnh một đầu đinh vào một cực của nam châm. B. Hơ đinh trên lửa. C. Dùng len cọ xát mạnh nhiều lần vào đinh. D. Lấy búa đập mạnh vào đầu đinh. Câu 21: Theo quy tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt trong từ trường thì ngón tay giữa hướng theo: A. Chiều của đường sức từ. B. Chiều của lực điện từ. C. Chiều của dòng điện. D. Không hướng theo hướng nào trong ba hướng trên. Câu 22: Trong một nam châm điện, lõi của nam châm có thể dùng là: A. Sắt non. B. Thép. C. Nhôm. D. Đồng. Câu 23: Từ trường tác dụng lực lên vật nào sau dây đặt trong nó: A. Quả cầu bằng niken. B. Quả cầu bằng đồng. C. Quả cầu bằng gỗ. D. Quả cầu bằng kẽm. Câu 24: Điện trở suất của đồng là 1,7. 10-8 Ω.m nghĩa là: A. 1m dây đồng hình trụ tiết diện 1m2 thì điện trở là 1,7. 10-8 Ω.m B. 1m dây đồng hình trụ tiết diện 1mm2 thì điện trở là 1,7. 10-8 Ω C. 1mm dây đồng hình trụ tiết diện 1mm2 thì điện trở là 1,7. 10-8 Ω D. 1m dây đồng hình trụ tiết diện 1m2 thì điện trở là 1,7. 10-8 Ω Câu 25 Chọn câu sai : A. Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp : R = n.r r B. Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song : R = n C. Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần D. Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau . Câu 26: Trên thanh nam châm chỗ hút sắt mạnh nhất là: A. Phần giữa của thanh. B. Chỉ có từ cực bắc. C. Cả hai từ cực. D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau. Câu 27: Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài l = 100cm , tiết diện 2 mm2 ,điện trở suất =1 ,7.10 -8 m. Điện trở của dây dẫn là : A. 8,5.10 -2 . B. 0,85.10-2. C. 85.10-2 . D. 0,085.10-2. Câu 28: Trên một bóng đèn có ghi 110V-55W . Điện trở của nó là . A. 0,5 B. 27,5 . C. 2. D. 220. Câu 29: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết: A. Thời gian sử dụng điện của gia đình. B Công suất điện mà gia đình sử dụng. C Điện năng mà gia đình đã sử dụng. D Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng. Câu 30: Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào? A.Không có lực điện từ. B. Cùng hướng với đường sức từ. C. Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ. D. Cùng hướng với dòng điện. Câu 31: Ưu điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của động cơ điện: A. Không thải ra ngoài các chất khí hay hơi làm ô nhiễm môi trường xung quanh. B. Có thể biến đổi trực tiếp năng lượng của nhiên liệu thành cơ năng. C. Có thể có công suất từ vài oát đến hàng trăm, hàng ngàn, chục ngàn kilooat. D. Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%. Câu 32:Trong các trường hợp sau trường hợp nào thể hiện tác dụng nhiệt của dòng điện: A. Bút thử điện khi cắm vào ổ điện làm sáng đèn. B.Nam châm điện hút được đinh sắt. C. Quạt điên chạy khi cắm điện. D. Bếp điện nóng đỏ khi cho dòng điện chạy qua.
- Câu 33: Khi nói về động cơ điện một chiều có các câu nói sau đây hãy chọn câu nói đúng. Động cơ điện một chiều là một thiết bị: A.có hai bộ phận chính là nam châm điện và khung dây dẫn. B.hoạt động dựa vào tác dụng từ lên khung dây dẫn có dòng điện. C.biến điện năng thành cơ năng. D. Cả ba câu A, B ,C đều đúng. Câu 34: : Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị: A. Máy phát điện. B. Làm các la bàn. C. Rơle điện từ. D. Bàn ủi điện. Câu 35: Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường như hình vẽ. lực từ tác dụng lên khung có tác dụng gì A. Lực từ làm khung dây quay. B. Lực từ làm dãn khung dây. C. Lực từ làm khung dây bị nén lại. D. Lực từ không tác dụng lên khung dây. I Câu 1: cho thanh nam châm đã bị tróc hết sơn. Cho các dụng cụ: giá treo, sợi chỉ, nam châmđã biết cực.hãy nêu 2 phương án khác nhau để xác định từ cực của nam châm đã bị tróc hết sơn đó. Câu 2: để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường ta vận dụng quy tắc nào?hãy nêu nội dung quy tắc đó. Câu 3: Tại sao phái dụng tiết kiệm điện năng? Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng. Câu 4 cho mđ như hình vẽ. R= 4Ω. R1 là đèn loại 6V- 3,6W. R2 là biến trở.UMN = 10V không đổi a. Giải thích ý nghĩa của các con số ghi trên bóng đèn. b. Tính điện trở của đèn. c. Xác định R2 để đèn sáng bình thường. d.Tính công suất tiêu thụ của mạch điện khi đèn sáng bình thường. Câu 5. Một bếp điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 200 C trong thời gian 20 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.k a) Tính hiệu suất của bếp điện. b) Mỗi ngày đun sôi 2 lít nước với các điều kiện như trên thì phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này trong 30 ngày. Cho rằng mỗi Kw.h là 800 đồng Câu 6: Cho mạch điện như h. vẽ. biết R = 4 Ω, bóng đèn: 6V- 3W, R2 là 1 biến trở. Hiệu điện thế UMN= 10V. a.Xác định R2 để đèn sáng bình thường. b. Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên R2 là cực đại. Tính giá trị cực đại đó. c. Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch là cực đại. Tính giá trị cực đại đó. Câu 7:Cho MĐ như hình vẽ. Biết R1= 5 Ω;bóng đèn có ghi 6V- 6W, R2 = 6Ω; UAB không đổi bằng 12V. a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn. c.Nếu R2 giảm thì độ sáng của đèn thay đổi ntn? Câu 8 a.Kim nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây đứng yên như hình 1. Xác định chiều dòng điện trong ống dây và tên các từ cực của ống dây. b.Xác định từ cực của ống dây và từ cực của kim nam châm ở hình 2.
- A B N S Hình 2 Hình 1 Câu 9: a.nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện 1 chiều? b.Vì sao sở dụng động cơ điện (hay xe điên) góp phần giảm ô nhieemxmooi trường, giảm hiệu ứng nhà kính? Câu 10:phát biểu và viết biểu thức định luật Jun- Lenxo. Câu 11: có 1 kim nam châm đặt trên trục quay. Làm thế nào để phát hiện trong dây dẫn AB có dòng điện hay k? Câu 12:



