Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 sách Kết nối tri thức (Có đáp án + Ma trận)

doc 16 trang Tương Tư 14/03/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 sách Kết nối tri thức (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_lop_7_sach_ket_n.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Giáo dục công dân Lớp 7 sách Kết nối tri thức (Có đáp án + Ma trận)

  1. BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1.Về mục tiêu: - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ II lớp 7; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những kỹ năng cơ bản để phòng chống bạo lực học đường và biết quản lý tiền hiệu quả, từng bước lập được kế hoạch tài chính cá nhân trong việc chi tiêu hợp lý Năng lực phát triển bản thân: Có những kiến thức cơ bản về phòng chống bạo lực học đường và quản lý tiền hiệu quả 3. Phẩm chất: Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kết cao Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau
  2. Bài 7: Phòng chống bạo lực học đường Bài 8: Quản lý tiền Bài 9: Thực hiện, phòng chống tệ nạn xã hội. Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong GĐ III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Kiểm tra tập trung tại lớp - Kiểm tra theo hình thức kết hợp: trắc nghiệm 50% và tự luận 50% - Kiêm tra theo ma trận và đặc tả - Số lượng đề kiểm tra: 2 đề ( đề 1 và đề 2) IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Mức độ nhận thức Nội Tổng dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT kiến CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm thức TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Bài 7: Phòng chống 1 2 0,5 2 0,5 0 0 4 0 1 0 bạo lực học đường Bài 8: 2 Quản 2 0,5 2 0,5 0 0 4 0 1 0 lý tiền Bài 9: Thực hiện, 3 phòng 4 1 4 1 1 0 3 0 8 1 2 3 chống tệ nạn xã hội.
  3. Bài 10: Quyền và nghĩa 4 vụ của 4 1 4 1 0 1 0 1 8 1 2 1 công dân trong GĐ Tổng 12 0 3 0 12 0 3 0 0 1 0 3 0 1 0 1 24 2 6 4 Tỷ lệ % 30 30 30 10 26 10 V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vị Vận dụng Tt Mức độ yêu cầu cần đạt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng kiến thức cao TN TL TN TL TN TL TN TL Nhận biết: Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường, nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. Bài 7: Nêu được một số quy định của pháp luật Phòng, liên quan đến phòng chống bạo lực học chống đường 1 2 0 2 0 0 0 0 0 bạo lực Thông hiểu: học Hình thành được các kỹ năng cơ bản để đường ứng phó với bạo lực học đường một cách cụ thể Phân biệt được nguyên nhân cũng như tác hại của bạo lực học đường
  4. Bài 8: 2 Quản lý 2 0 2 0 0 0 0 0 tiền Nhận biết: Nêu được một số quy định của pháp luật liên quan đến phòng chống tệ nạn xã hội Thông hiểu: Bài 9: Hình thành được các kỹ năng cơ bản để Thực phòng chống tệ nạn xã hội bằng những việc hiện làm cụ thể 3 phòng Xây dựng ý thức chấp hành pháp luật về 4 0 4 0 0 1 0 0 chống tệ phòng chống các tệ nạn xã hội phù hợp với nạn xã lứa tuổi Vận dụng: hội Qua tình huống cụ thể, chỉ ra được các biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội bằng những việc làm cụ thể phù hợp. Nhận biết: - Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình - Nêu được các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình Bài 10: Thông hiểu: Quyền - Qua thông tin (hình ảnh, ca dao, tục ngữ, và nghĩa danh ngôn, ) chỉ ra được những việc làm 4 vụ của cụ thể thể hiện sự tự giác, tích cực. 4 0 4 0 0 0 0 1 công dân - Giải thích được vì sao tự giác, tích cực là trong nguồn gốc đem lại thành công cho mỗi con người. GĐ - Đánh giá được sự tự giác tích cực của bản thân và người khác trong học tập, lao động. Vận dụng cao: Đồng tình, ủng hộ hoặc nhắc nhở, khích lệ, đối với những việc làm cụ thể trong học tập và cuộc sống của bản thân và người khác
  5. trong việc rèn luyện đức tính tính tự giác, tích cực. Xây dựng được kế hoạch, biện pháp thực hiện kế hoạch đó để học tập tự giác tích cực nhằm đem lại hiệu quả cao Tổng 12 0 12 0 0 1 0 1 VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA: ĐỀ SỐ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Câu 1: Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là do A. sự phát triển kinh tế xã hội. B. quá trình hội nhập quốc tế. C. mong muốn khẳng định cái tôi. D. tác động từ các trò chơi bạo lực. Câu 2: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là người bị bạo lực có thể bị A. nhận xét. B. chia sẻ. C. ca ngợi. D. đánh đập. Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho A. cân đối và tằn tiện. B. cân đối và có lợi nhất. C. cân đối và phù hợp. D. hiệu quả và tiết kiệm. Câu 4: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả? A. Chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên. B. Chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu. C. Tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu. D. Chi tiêu tự do theo nhu cầu bản thân.
  6. Câu 5: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm đạo đức. C. Vi phạm quy chế. D. Vi phạm pháp luật. Câu 6: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật mang tính phổ biến, gây hậu quả xấu về A. tính nhân văn. B. chuẩn mực đạo đức. C. mọi mặt đối với đời sống xã hội. D. niềm tin giữa người với người. Câu 7: Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội? A. Nghe lời người xấu. B. Tò mò và bị lôi cuốn C. Học theo clip trên mạng. D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ. Câu 8: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 9: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là A. ép buộc con làm theo ý mình. B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. không coi trọng ý kiến của con. D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con. Câu 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất trong văn bản pháp luật nào dưới đây? A. Luật trẻ em. B. Luật lao động. C. Luật tố tụng hình sự. D. Luật Hôn nhân và gia đình. Câu 11: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây giữa con cái với cha mẹ?
  7. A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ. B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ. C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ. D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc gia đình. Câu 12: Trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc A. xúc phạm nhân phẩm và danh dự của con. B. kiểm soát toàn bộ thời gian của con. C. không tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. D. tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. Câu 13: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây? A. Đánh đập con cái thậm tệ. B. Phê bình học sinh trên lớp. C. Phân biệt đổi xử giữa các con. D. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Uy hiếp bạn cùng lớp để lấy tiền. B. Xúc phạm bạn bè trên mạng xã hội. C. Ghép ảnh bạn bè để hạ uy tín. D. Góp ý khi bạn mắc sai lầm. Câu 15: Hành vi nào dưới đây thể hiện cá nhân là người chi tiêu có kế hoạch? A. Mua đồ rẻ tiền có nguồn gốc rõ ràng. B. Tiêu hết số tiền mỗi tháng mình có. C. Tiêu hết tiền vào thứ mình thích. D. Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể rõ ràng. Câu 16: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của người biết quản lý tiền? A. Mua mọi thứ mình thích dù không sử dụng. B. Vay mượn bạn bè để tiêu dùng cá nhân. C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu chi tiết cụ thể. D. Chi li, tính toán không chi tiêu khoản nào. Câu 17: Hành vi nào dưới đây biểu hiện cho tệ nạn xã hội? A. Học sinh hút thuốc. B. Đi chới công viên với bố mẹ. C. Học hành chăm chỉ. D. Nghe lời thầy cô.
  8. Câu 18: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không bị cấm? A. Nghiện, hút chất ma túy. B. Học sinh hút thuốc là điện tử. C. Vận chuyển, tàng trữ chất cấm. D. Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn ma túy. Câu 19: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 20: Tệ nạn xã hội không gây ra hậu quả nào dưới đây? A. Có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm. B. Gây thiệt hại về vật chất cho gia đình và xã hội. C. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động. D. Làm tăng nhu cầu chi tiêu trong gia đình Câu 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối quan hệ nào dưới đây? A. Cha mẹ với con cái B. Ông bà và con cháu C. Anh chị em với nhau. D. Giáo viên với học sinh. Câu 22: Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình? A. Đi thưa về gửi. B. Lá lành đùm lá rách. C. Một giọt máu đào, hơn ao nước lã. D. Lời chào cao hơn mâm cỗ. Câu 23: Hành vô lễ với ông bà vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa
  9. A. cha mẹ đối với con. B. ông bà và cháu. C. ông bà nội ngoại. D. anh, chị, em với nhau. Câu 24: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt Nam? A. Dạy dỗ, giáo dục con cái. B. Phân biệt con trai con gái. C. Khuyến khích con tự lập. D. Phê phán khi con làm điều xấu II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 ( 3 điểm): Em hãy xử lí tình huống dưới đây “ Xem quảng cáo trên mạng xã hội, cô K biết được ở một huyện miền núi có một ông thầy cúng có thể cúng để điều trị cắt cơn cho người nghiện ma túy. Theo như quảng cáo thì ông thầy này đã giúp cho rất nhiều người hết nghiện ma tuý bằng việc cúng bái. Cô K phân vân không biết có nên đưa cậu con trai đang nghiện ma tuý đến để điều trị hay không”. Tình huống trên đề cập đến tệ nạn xã hội nào? Theo em, thầy cúng có thể chữa nghiện ma tuý không?. Em có lời khuyên gì cho cô K? Câu 2( 1 điểm): Hôm nay, bố của H nghỉ ở nhà vì bị ốm. Mẹ H đi làm về muộn nên rất mệt. Mẹ nhờ H nấu cháo cho bố. Nhưng H và V hẹn nhau cùng đi dự sinh nhật T. H đã nói với V: Bạn chờ mình nấu cháo cho bố đã nhé! Mình đến muộn một chút chắc là T sẽ thông cảm thôi. Sau đó, khi đã nấu cháo xong và mời bố ăn, H và V đi dự sinh nhật bạn. Em có nhận xét gì về hành vi, việc làm của bạn H trong tình huống trên? Nếu gặp tình huống như H, em sẽ ứng xử như thế nào? Vì sao? ĐỀ SỐ 2 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Câu 1: Nguyên nhân chủ quan quan của bạo lực học đường là do A. sự phát triển kinh tế xã hội. B. quá trình hội nhập quốc tế. C. mong muốn khẳng định cái tôi. D. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. Câu 2: Để không xảy ra bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện tốt việc nào dưới đây A. Giữ kín mọi chuyện, không chia sẻ cùng ai.
  10. B. Cố gắng giải quyết mâu thuẫn. C. Tìm cách nói xấu những bạn kia với giáo viên. D. Mặc kệ, không làm gì cả. Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện đức tính tiết kiệm và ý thức A. trách nhiệm. B. tự lập. C. thông cảm. D. chia sẻ. Câu 4: Việc hiểu rõ các khoản tiền mà mình có và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối, phù hợp là nội dung của khái niệm A. Quản lí tiền. B. Tiết kiệm tiền. C. Chỉ tiêu tiền. D. Phung phí tiền. Câu 5: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của tệ nạn xã hội? A. Tham nhũng. B. Bạo lực học đường. C. Đánh bạc trái phép. D. Chi tiêu tiết kiệm. Câu 6: Trong các ý dưới đây, đâu là tệ nạn thường xuất hiện ở học sinh? A. Cờ bạc. B. Ma túy. C. Mại dâm. D. Bạo lực học đường. Câu 7: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 8: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tác hại của tệ nạn xã hội đối với cá nhân? A. Hủy hoại sức khỏe. B. Sa sút tỉnh thần. C. Vi phạm pháp luật. D. Khẳng định bản thân.
  11. Câu 9: Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ? A. Không giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà B. Làm theo lời cha mẹ bất kể đúng hay sai C. Chỉ chăm sóc khi cha mẹ già, yếu D. Kính trọng, yêu thương cha mẹ. Câu 10: Trong mối quan hệ giữa cha mẹ với con cái, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ A. phân biệt đối xử giữa các con. B. nuôi dạy con thành công dân tốt. C. ép buộc con làm điều trái pháp luật. D. ép buộc con làm điều trái đạo đức. Câu 11: Đối với các hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà chúng ta cần phải làm gì? A. Lên án. B. Bắt chước. C. Làm theo. D. Mặc kệ. Câu 12: Theo quy định, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ A. khác nhau. B. ngang nhau. C. chăm sóc nhau. D. giúp đỡ nhau. Câu 13: Đâu không phải và biểu hiện của bạo lực học đường A. Cô lập bạn cùng lớp. B. Chế giễu, bắt nạt bạn cùng lớp. C. Lập nhóm để trao đổi bài D. Đánh đập bạn cùng lớp. Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Uy hiếp bạn cùng lớp để lấy tiền. B. Xúc phạm bạn bè trên mạng xã hội. C. Ghép ảnh bạn bè để hạ uy tín. D. Góp ý khi bạn mắc sai lầm. Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả? A. Chi tiêu hợp lí. B. Tiết kiệm thường xuyên. C. Tăng nguồn thu nhập. D. Mua nhiều đồ xa xỉ. Câu 16: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của người biết quản lý tiền? A. Mua mọi thứ mình thích dù không sử dụng.
  12. B. Vay mượn bạn bè để tiêu dùng cá nhân. C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu chi tiết cụ thể. D. Chi li, tính toán không chi tiêu khoản nào. Câu 17: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 18: Những tệ nạn xã hội nào sau đây được coi là con đường ngắn nhất làm lây lan HIV/AIDS? A. Cờ bạc. B. Ma túy và mại dâm. C. Rượu chè. D. Thuốc lá. Câu 19: Trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, hành vi nào dưới đây là hành vi vi phạm pháp luật? A. Học sinh hút thuốc điện tử. B. Tuyên truyền tác hại thuốc lá. C. Vẽ tranh cổ động tác hại thuốc lá. D. Thi tìm hiểu về tác hại của thuốc lá. Câu 20: Tệ nạn xã hội không gây ra hậu quả nào dưới đây? A. Có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm. B. Gây thiệt hại về vật chất cho gia đình và xã hội. C. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động. D. Làm tăng nhu cầu chi tiêu trong gia đình Câu 21: Pháp luật không thừa nhận hành vi nào sau đây? A. Ông bà nội, ông bà ngoại chăm sóc con cháu.
  13. B. Anh em yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. C. Bố mẹ tôn trọng ý kiến của các con. D. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. Câu 22: Câu tục ngữ nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa anh em trong gia đình? A. Sảy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì. B. Anh em như thể chân tay. C. Con hơn cha là nhà có phúc. D. Máu chảy ruột mềm. Câu 23: Theo em, hành vi nào dưới đây thể hiện sự thiếu tôn trọng của con cái với cha mẹ? A. Chăm sóc cha mẹ khi cha mẹ ốm. B. Từ chối chăm sóc cha mẹ khi về già. C. Lắng nghe lời khuyên của cha mẹ. D. Giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà. Câu 24: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt Nam? A. Dạy dỗ, giáo dục con cái. B. Phân biệt con trai con gái. C. Khuyến khích con tự lập. D. Phê phán khi con làm điều xấu II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 ( 3 điểm): Em hãy xử lí tình huống dưới đây: “Giờ ra chơi, một nhóm bạn nam lớp 7D thường tụ tập chơi bài. Lúc đầu, các bạn chỉ chơi cho vui, ai thua thì bị phạt búng tai hoặc nhảy lò cò. Một lần, N đề nghị: “Chơi thế này chán lắm, hay là chúng mình chơi ăn tiền đi cho thích". M vội can ngăn: “Không được đâu, chơi ăn tiền là đánh bạc, là vi phạm pháp luật, không cẩn thận chúng mình sa vào tệ nạn xã hội đấy!”. N đáp: “Ôi dào, mình chơi có 1.000 đồng, 2.000 đồng, số tiền nhỏ sao mà vi phạm pháp luật được. Cậu cứ nói quá!”. Tình huống trên đề cập đến tệ nạn xã hội nào Em đồng ý với ý kiến của N hay M trong tình huống trên? Vì sao? Nếu là bạn cùng lớp với N và M, em sẽ ứng xử như thế nào?
  14. Câu 2 (1 điểm): Gia đình bạn Sơn có ba thế hệ: ông bà, bố mẹ và hai chị em Sơn. Thương bố mẹ vất vả nên ngoài thời gian học, Sơn thường giúp bố mẹ hướng dẫn em học bài, giúp đỡ bố mẹ làm các công việc trong nhà. Thấy Sơn lúc nào cũng bận rộn việc học và việc nhà, bạn thân của Sơn là Phú cho rằng học sinh thì chỉ cần chú tâm vào việc học. Em nhận xét thế nào về suy nghĩ và việc làm của bạn Sơn? Em có đồng tình với với ý kiến của Phú không? Vì sao? HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D D D D A C D A D D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C D D D D C A D D D Câu 21 22 23 24 Đáp án D C B B II.PHẦN TỰ LUẬN
  15. Câu Gợi ý trả lời Điểm Việc điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện ma tuý phải do y, bác sĩ được đào tạo, tập huấn về điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý và được Sở Y tế cấp chứng chỉ; áp dụng đúng Câu 1 bài thuốc, phác đồ điều trị cai nghiện ma tuý do Bộ Y tế ban hành. Do vậy, thầy cúng không thể chữa nghiện ma tuý, cô K cần đưa con trai đến cơ sở cai nghiện ma tuý đã được 3 điểm ( 3 điểm) cấp phép để cai nghiện. Câu 2 Bạn H là một người rất có hiếu với bố vì bạn đã nói với V đến muộn để ở nhà nấu cháo cho bố. 1 điểm ( 1 điểm) Việc làm của H rất đúng Nếu là H em cung sẽ làm như vậy. ĐỀ SỐ 2 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D B A A C D A D D B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A B C D D C D B A D Câu 21 22 23 24 Đáp án D B B B II.PHẦN TỰ LUẬN Câu Gợi ý trả lời Điểm Câu 1 - Em đồng ý với ý kiến của M vì bản chất chơi bài sẽ từ số tiền nhỏ, rồi sẽ đến lớn. vô cùng nguy hiểm 3 điểm ( 3 điểm) - Nếu là bạn cùng lớp em sẽ can ngăn, nếu không được sẽ báo cho thầy cô Câu 2 a) Em thấy Sơn là một người chăm chỉ học hành và biét phụ giúp bố mẹ 1 điểm b) Em thấy đây là một ý kiến cho đúng, nhưng vì là học sinh việc học phải đặt lên hàng
  16. ( 1 điểm) đầu, những cũng phải biết phụ giúp bố mẹ