Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_co_dap_an_ma_tran.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ( 2022-2023) MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 Mức độ nhận thức Tổng Nội Kĩ dung/đơn Vận dụng % TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng vị kiến cao điểm thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL I Đọc 1.Ngôi kể hiểu và phương thức biểu đạt. 2. Trường 3 3 1 1 60 từ vựng 3. Từ láy 4. Từ tựng hình II Viết Kỷ niệm đẹp nhất của em 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 về tình bạn tuổi học trò Tổng 20 40 30 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% • Ghi chú: Phần viết có dấu * bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
- II.BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vị T Nội kiến Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận T dung thức biết hiểu dụng dụng cao 1 Nội - Đọc Nhận biết: 2 TL 2TL 1TL 1TL dung hiểu Nhận biết PTBĐ, ngôi 1,Đọc đoạn kể hiểu văn - Nhận biết trường từ vựng và từ láy,và nhận diện đặt tên được trường từ vựng Thông hiểu: - Hiểu tác dụng của từ láy được sử dụng trong đoạn trích - Hiểu và nêu được nội dung, ý nghĩa của văn bản. - Phân tích được tình yêu quê hương của tác giả trong đoạn trích. Vận dụng: - Rút ra được nội dung đoạn trích - Vận dụng cao: Viết được đoạn văn về vể đẹp quê hương em có đan xen yếu tố tự sự, miêu tả biểu cảm 2 Nội Tự sự Nhận biết: 1*TL 1* TL 1* TL 1* TL dung kết hợp Thông hiểu: 2.Viết với yếu Vận dụng: tố miêu Vận dụng cao: tả và Tạo lập được văn biểu văn bản tự sự có tính cảm thống nhất, nội dung chủ đề, có tính liên kết
- mạch lạc - Vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm một cách linh hoạt, hiệu quả
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn 8 Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề PHẦN I. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này lắng nghe hoa vải nở [ ]. Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa. Tôi tỉnh dậy trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhẩy từ những cành vải xuống. Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như một dòng sữa chảy dài dưới ánh nắng. Hoa vải đã nở. Từng chùm hoa li ti, hân hoan kết lại với nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây. Hơi đất đồi sỏi cũng được ướp vào hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên không gian bạt ngàn, trong lành trước những giọt sương còn vương trên nhánh cỏ may Đừng dại dột chạy nhảy vô tư vào đồi vải bạt ngàn ấy. Với miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã gọi đàn ong yêu về thụ phấn cho vải và hút mật. Bao cánh ong vo ve thành bản hợp xướng cổ súy cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời. ( Trích Về quê vải, Thu Hà, Góc xanh khoảng trời Tr. 147, NXB Văn học, 2013) Câu 1(0,5 điểm): Đoạn trích trên đươc kể theo ngôi thứ mấy? a.Ngôi thứ nhất b. Ngôi thứ hai c. Ngôi thứ ba d. Ngôi thứ nhất và thứ ba Câu 2(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? a. Tự sự b. Miêu tả c. Biểu cảm d. Nghị luận Câu 3 (0,5 điểm): Các từ “ hương hoa, sắc hoa, chùm hoa, cánh hoa” thuộc trừơng từ vựng nào sau đây? a. Phẩm chất của hoa vải b. Tính cách của hoa vải c. Vẻ đẹp của hoa vải d.Mầu sắc của hoa vải Câu 4( 0,5 điểm): Đặt tên trường từ vựng cho các từ sau: “nhẹ nhàng, dịu ngọt” Câu 5 (0,5 điểm): Các từ sau đây từ nào là từ láy“chênh vênh, nhẹ nhàng, phành phạch, ngàn ngạt, li ti, ngào ngạt, vo ve, rộn rã, miền đồi, sân nhà, miền hoa”? Câu 6:( 0,5 điểm) Các từ sau đây từ nào là từ tượng hình:“ ngôi nhà chênh vênh, vỗ cánh phành phạch, chùm hoa li ti, chủ vườn” Câu 7 (1 điểm) Nội dung cơ bản của đoạn trích trên? Câu 8 (2 điểm) Từ nôi dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn về vẻ đẹp quê hương em? PHẦN II. Làm văn ( 4điểm) Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò.
- HDC CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I LỚP 8 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 90 phút, HDC gồm 02 trang) Phần Câu Đáp án Điểm I ĐỌC HIỂU 0,5 1 - Ngôi kể thứ nhất 0,5 2 - Phương thức biểu đạt chính : Tự sự 0,5 3 -Vẻ đẹp của hoa vải 0,5 4 -Phẩm chất 0,5 -Chênh vênh, nhẹ nhàng, phành phạch, ngàn ngạt, li ti, ngào 5 ngạt, vo ve, rộn rã -Ngôi nhà chênh vênh, vỗ cánh phành phạch, chùm hoa li ti 6 0,5 7 Diễn tả vẻ đẹp của đồi hoa và tình yêu quê hương của tác giả 1 - Yêu cầu chung :Hs viết được đoạn văn về vẻ đẹp đặc trưng của quê hương mình có sự đan xe các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm 8 2 - Nội dung đoạn văn có chủ đề thống nhất có tính liên kết , tình cảm chân thực giàu cảm xúc II TẠO LẬP VĂN BẢN (4điểm) 4,0 a. Yêu cầu chung: hs viết được bài văn tự sự có mở bài ,thân bài và kết bài bài văn có chủ đề thống nhất có tính liên kết mạch lạc chữ viết sạch đẹp không mắc lỗi chính tả b. Yêu cầu cụ thể: *Học sinh có thể viết theo định hướng sau: Mở bài. 0,5 - Giới thiệu được kỷ niệm đẹp nhất về tình bạn Thân bài: Kể chi tiết về kỷ niệm. 3 - Kỷ niệm đó gắn liền với thời gian? 0,25 - Địa điểm nào? 0,25 - Kỷ niệm đó gắn với ai? 0,25
- - Với sự việc gì? 0,25 - Sự việc ấy có diễn biến như thế nào? 1 - Kết quả ra sao? 0,5 - Kỷ niệm ấy để lại trong em ấn tượng, suy nghĩ gì? (kết hợp với yếu 0,5 tố miêu tả và biểu cảm) Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân em về kỷ niệm, tình bạn tuổi học trò. 0,5 Trên đây là những yêu cầu cơ bản gv chấm cần vận dụng linh hoạt Lưu tránh đếm ý cho điểm , khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo ý tình cảm chân thực giàu cảm xúc



