Đề ôn tập môn Ngữ Văn 8 (Có đáp án)

doc 20 trang Tương Tư 11/03/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Ngữ Văn 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_tap_mon_ngu_van_8_co_dap_an.doc

Nội dung text: Đề ôn tập môn Ngữ Văn 8 (Có đáp án)

  1. *Câu 1(3 điểm) Với hình thức một đoạn văn , hãy nêu nội nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ thuật của hồi thứ mười bốn trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. Câu 2(5 điểm) Một lỗi lầm khiến em day dứt mãi. a.Kĩ năng: - Có hình thức một đoạn văn thuyết minh. Các câu trong đoạn phải liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức. b. Kiến thức: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: HLNTC là cuốn tiểu thuyết lịch sử chương hồi bằng chữ Hán của tập thể tác giả Ngô gia văn phái,sáng tác vào cuối thế kỉ XVIII, được coi là một thành tựu lớn của văn xuôi Việt Nam thời trung đại. - Nội dung cơ bản: Hồi thứ mười bốn của HLNTC tái hiện cuộc phản công chiếnlược của người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ ở trận Ngọc Hồi nổi tiếng trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược. Hai nội dung chính cơ bản là: + Hình tượng người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ: con người mang trong mình truyền thống yêu nước, tinh thần tự cường và tự hào dân tộc (thể hiện trong lời mở đầu bài hịch “Trong khoảng vũ trụ cai trị”); có lòng tự tin và tầm nhìn chiến lược (Trước khi lâm trậnđã nắm chắc phần thắng trong tay, hai lần khẳng định thắng lợi trước tướng lĩnh); thể hiện qua lời nói” Nhưng: + Miêu tả sự tháo chạy thảm hại, kết cục bi hài của bọn cướp nước và tay sai. - Nghệ thuật: Nổi bật là nghệ thuật tương phản giữa hình ảnh Quang Trung và bọn giặc. Nhờ vào đó mà các tính cách nhân vật được khắc hoạ sắc sảo và cũng qua đó người đọc nhận thấy được thái độ khách quan, bản lĩnh của ngòi bút viết tiểu thuyết lịch sử; thấy được cái nhìn phê phán và tinh thần dân tộc của các tác giả, khiến cho tác phẩm có giá trị về nhiều mặt. a. Kĩ năng: Viết được bài văn kể chuyện về một lỗi lầm khiến em day dứt, trong bài viết có kết hợp các yếu tố biểu cảm, miêu tả, nghị luận. b. Nội dung 1. Mở bài: Giới thiệu được hoàn cảnh xảy ra lỗi lầm. 2. Thân bài: - Kể lại quá trình mắc lỗi và diễn biến tâm trạng của bản thân trong khi mắc lỗi. - Kể lại sự việc và tâm trạng sau khi mắc lỗi. - Bài học rút ra cho bản thân. 3. kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc cá nhân *Câu 1( 3 điểm) Dưới hình thức đoạn văn( từ 8-10 câu), hãy trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau: “ Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.” ( Nguyễn Du- “ Cảnh ngày xuân”) Câu 2( 5 điểm) Một kỉ niệm sâu sắc của em.
  2. Đảm bảo một số ý sau: - Hai câu thơ là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du. - Nét vẽ đơn sơ nhưng giàu sức gợi, nhờ nghệ thuật phối sắc hài hòa, hình ảnh thơ chọn lọc. Bức tranh mùa xuân hiện lên với một vẻ đẹp trong trẻo, tinh khôi và tràn đầy sức sống. - Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp và chữ “điểm”, khiến cho cảnh vật không chỉ đẹp mà còn rất có hồn, rất sống. - Ngôn ngữ chọn lọc và giàu tính tạo hình đã khiến cho câu thơ tả cảnh của Nguyễn Du được coi là một trong những câu thơ hay nhất của thi ca Việt Nam. 2 A. - Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. Yêu - Sử dụng tốt ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào bài viết. cầu - Xây dựng được tình huống hợp lí, lôi cuốn qua đó bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc một cách chung. chân thành, trong sáng đối với người, với việc trong kỉ niệm của bản thân. - Bố cục rõ ràng, mạch lạc. Lời văn trong sáng gợi cảm. Cảm xúc chân thành, tự nhiên. - Trình bày sạch, đẹp, khoa học. B. a/ Mở bài: Nội - Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về kỉ niệm sâu sắc của bản thân. dung - Cảm xúc chung khi nghĩ về kỉ niệm đó. cụ thể. b/ Thân bài: - Dẫn dắt nguyên nhân, hoàn cảnh hoặc tình huống dẫn đến kỉ niệm đó. - Kể lại kỉ niệm: Đó là kỉ niệm gì? Với ai? xảy ra bao giờ? Kỉ niệm diễn tiến như thế nào?( Kết hợp miêu tả ngoại hình, tính cách, nội tâm ) - Tâm trạng, cảm xúc khi nghĩ về kỉ niệm đó. c/ Kết bài: - Sức mạnh của mỗi kỉ niệm trong hành trình dài, rộng của môi con người. - Chỉ cho điểm tối đa với những bài viết không mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả và đảm bảo * Lưu tốt các ý Yêu cầu chung. Có cách diễn đạt hấp dẫn, xúc động và có những sang tạo mới lạ. ý: *Câu 1: (1.0 điểm) Hãy chép lại bảy dòng đầu bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. Câu 2: (1.0 điểm) Trình bày đặc điểm của thuật ngữ. Câu 3: (6.0 điểm)
  3. Hãy thay lời bé Thu, trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà Nguyễn Quang Sáng, kể lại cuộc gặp gỡ và chia tay đầy xúc động giữa hai cha con. HS ghi lại chính xác bảy dòng đầu bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu: (1.0 điểm) Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, 1 Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí! (Sai một dßng trừ 0.25 điểm) Đặc điểm của thuật ngữ: 2 - Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. ( 0,75 đ ) -Thuật ngữ không có tính biểu cảm (0,25 đ). * Yêu cầu chung: - Biết xây dựng câu chuyện, xây dựng tình huống có ý nghĩa. - Vận dụng những kĩ năng của văn kể chuyện: + Chọn lọc, sắp xếp các sự việc diễn ra hợp lí. + Phát huy sự linh hoạt trong diễn đạt: đan xen giữa lời văn kể, tả và biểu cảm. + Bố cục đủ ba phần. Hành văn mạch lạc, lưu loát. + Chú ý tránh lỗi: dùng từ, ngữ pháp, chính tả. - Biết xác định người kể chuyện là nhân vật Thu (trong truyện “Chiếc lược ngà”) và sử dụng ngôi kể phù hợp. - Biết kết hợp giữa tự sự với các yếu tố khác: miêu tả, miêu tả nội tâm, độc thoại nội tâm, nghị luận. (Yếu tố nghị luận phải bám sát nội dung về ý của phần: Đọc-hiểu văn bản.) * Yêu cầu cụ thể: 3 - Xây dựng tình huống câu chuyện hướng đến nội dung của đề. Nhập vai nhân vật Thu trong tác phẩm Chiếc lược ngà. - Nhập vai vào nhân vật này để làm rõ diễn biến trạng thái tình cảm và hành động của bé Thu. - Cụ thể: + Nhân vật tự giới thiệu khái quát về tên, tình huống để dẫn đến hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (HS có thể sáng tạo các tình huống khác nhau, miễn sao tự nhiên, hợp lí là được). + Hôm ấy tôi đang chơi trước nhà thì có người đàn ông lạ (mặt có vết sẹo trông dễ sợ) ch¹y đến xưng “ba” và định bế tôi. Lúc đầu tôi ngạc nhiên, sau đó là hoảng hốt, bỏ chạy, cầu cứu (chú ý độc thoại nội tâm). + Trong ba ngày tiếp theo tôi rất khó chịu vì người đàn ông lạ này ở nhà tôi, bực nhất là việc má tôi buộc tôi phải gọi người ấy bằng ba (kể lại các tình tiết thể hiện hành động phản ứng: gọi trổng, hất trứng cá, bỏ về ngoại . đúng theo cốt chuyện - chú ý độc thoại nội tâm). + Tối ấy tôi được bà ngoại giảng giải mới hiểu được người ấy chính là ba tôi (kể lại các chi tiết khi trò chuyện với bà đúng theo cốt chuyện). Lúc này tôi rất thương ba, tôi hối hận vì đối xử tệ với ba, tôi không ngủ được, mong trời mau sáng để về gặp ba (chú ý HS cần thể hiện được nội tâm bé Thu, đại
  4. loại như thế). + Sáng hôm sau, tôi về nhà rất sớm, ba má tôi bận rộn chuẩn bị đồ đạc và tiếp bà con, hàng xóm Tôi không có cơ hội làm lành với ba, đành nép vào một góc quan sát và chờ đợi (thể hiện nội tâm). Đến khi bắt gặp ánh mắt của ba tìm tôi (có miêu tả ánh mắt và cảm nhận), tôi đã không kìm nén được, tôi gọi b..a.. và chạy ùa tới (kể theo cốt chuyện các biểu hiện thể hiện tình cảm sâu sắc, cảm động) + Biết ba chuẩn bị lên đường, tôi đã tìm mọi cách giữ ba lại. + Khi biết ba tôi không thể ở nhà được, tôi chấp nhận để ba đi và yêu cầu ba khi về mua cho tôi chiếc lược. + Khép lại câu chuyện (HS có thể khép lại câu chuyện bằng những tình tiết khác nhau, miễn sao tự nhiên, hợp lý; ưu tiên những kết bài sáng tạo, ấn tượng). *Câu 1: ( 2 điểm) Viết đoạn văn ( từ 8 đến 10 câu) thuyết minh về tác giả Chính Hữu theo cách quy nạp. Câu 2: ( 6 điểm) Đề bài: Kể lại một giấc mơ trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày. Câu 1: (2 điểm) HS cần giới thiệu những nét sau: - Tác giả Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926 quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. - Ông làm thơ từ năm 1947, thơ ông chỉ viết về hình ảnh người lính và chiến tranh. Tập thơ “ Đầu súng trăng treo” là tác phẩn chính. - Thơ ông toát lên cảm xúc, dồn nén, đắc sắc, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc, hàm súc( phong cách thơ). - Ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. Câu 2: ( 6 điểm) HS đảm bảo theo yêu cầu sau 1. Mở bài : (1 đ) + Giới thiệu được giấc mơ xảy ra trong hoàn cảnh nào. + Người thân gặp trong giấc mơ là ai ? ( tên, mối quan hệ với người kể), khái quát mức độ thân thiết,và tình cảm của em dành cho người thân đó. 2. Thân bài : (4 đ) + Nêu cụ thể hoàn cảnh nào khiến em có được giấc mơ đó và gặp người thân ra sao. + Những diễn biến của giấc mơ. + Sự việc nổi bật trong mơ mà em nhớ nhất. + Giấc mơ kết thúc như thế nào. 3. Kết bài : (1 đ) Nêu tâm trạng, suy nghĩ của em về người thân đã gặp trong mơ. *Câu 1: (2 điểm) Nhan đề trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa “ của Nguyễn Thành Long có ý nghĩa như thế nào ? Câu 2: (6 điểm) Thuyết minh về trường em. Câu 1 (2 điểm): - Nhan đề trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa “ của Nguyễn Thành Long gợi lên vẻ đẹp thầm lặng của cảnh sắc thiên nhiên Sa Pa. Đó là vẻ đẹp thơ mộng với các hình ảnh: nắng đốt cháy rừng cây; mây bị nắng xua , cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe... (1đ)
  5. - Ngợi ca những con người lao động thầm lặng đang ngày đêm cống hiến sức lực, tuổi trẻ cho đất nước . Họ chính là những con người như anh thanh niên làm công tác khí tượng, ông kĩ sư vườn rau, người cán bộ nghiên cứu sét...Chính họ đã góp phần làm nên những giá trị của cuộc sống. (1đ) Câu 2 (8 điểm): + Đáp án: a. Mở bài: giới thiệu chung về trường: tên trường, vị trí địa lí, diện tích, ... (0,5đ) b. Thân bài: (5 đ) + Giới thiệu về quá trình thành lập trường + Giới thiệu các khu vực trong trường: phòng Ban giám hiệu, phòng học, phòng hội đồng, thư viện, phòng chức năng... + Quang cảnh sân trường, vườn trường + Truyền thống của trường, thành tích nổi bật hoặc khó khăn (nếu có) c. Kết bài: (0,5đ) - Nêu cảm nghĩ của em về trường *Câu1 (2điểm) :Viết đoạn văn từ 4->6 câu giới thiệu về thi hào Nguyễn Du. Câu 2 (6điểm) :Hãy kể một việc làm mà nhờ đó mình mang lại niềm vui cho người khác. 1. Yêu cầu về kỹ năng . + Đúng hình thức đoạn văn, +Đủ số câu, diễn đạt lưu loát, không sai chính tả 2 Yêu cầu về kiến thức . Giới thiệu đượcvề Nguyễn Du như sau : - Tên chữ là Tố Như,Hiệu là Thanh Hiên,là người Tiên Điền-Nghi Xuân-Hà Tĩnh(Vùng đất địa linh nhân kiệt). -Cuộc đời: +Ông sinh trưởng trong một gia đình quan lại,có truyền thống văn chương..... + Cuộc đời có nhiều biến cố:9 tuổi mẹ mất,12 tuổi cha mất,ở với anh trai,10 năm lưu lạc ở đất Bắc.......... +bản thân có khiếu văn chương bẩm sinh và sẵn lòng thương người mênh mông - Sự nghiệp sáng tác:khối lượng tác phẩm lớn cả chữ Hán và chữ Nôm các tác phẩm đều chứa cchan tinh thần nhân đạo . (đặc biệt là Truyện Kiều), đóng góp lớn của tác giả cho nền văn học nước nhà. =>Với năng khiếu văn chương bẩm sinh,một trái tim yêu thương vĩ đại,vốn sống phong phú đã hun đúc nên thi hào dân tộc , danh nhân văn hoá thế giới .. II . Yêu cầu cụ thể . Bài làm cần đảm bảo những yêu cầu sau : -Kể đúng ngôi thứ nhất . * Mở bài: - Giới thiệu nhân vật và sự việc . - Nêu ngắn gọn và khái quát cảm xúc của minh về việc làm đó . * Thân bài : -Kể lại diễn biến của sự việc . - Giới thiệu tình huống xảy ra sự việc (kết hợp miêu tả thời gian, không gian, địa điểm,) +Sự việc đó xảy ra cách đây bao lâu ? +Hôm đó là thứ mấy? +Khung cảnh xung quanh như thế nào ?
  6. +Xuất hiện sự việc gì ? +Người mình giúp đang trong hoàn cảnh cấp bách như thế nào ?( Kết hợp miêu tả ngoại hình và nội tâm của nhân vật ) -Nhìn thấy sự việc như vậy tâm trạng của em như thế nào? - Thuật lại việc làm của em (kể và tả lại hành động của em ) - Nêu kết quả của sự việc -Tâm trạng cảm xúc của nguời được giúp đỡ và em như thế nào * Kết bài : -Nêu lên những suy nghĩ và cảm xúc của mình sau khi giúp đỡ được người khác. *Câu 1: (2,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( 6 - 8 câu) nêu tác dụng của tình huống chính trong truyện ngắn Làng của Kim lân. Câu 2: Nhân ngày 20 - 11, kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ. ( 6,0 điểm) Câu 1: ( 2,0 điểm) * Yêu cầu kĩ năng: Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi chính tả, đúng hình thức một đoạn văn, độ dài 6 đến 8 câu ( 0,5 điểm) * Nội dung: + Tình huống chính: ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo giặc từ người đàn bà tản cư. (0,75 điểm) + Tác dụng: (0,75 điểm): - Tạo ra bước ngoặt cho câu chuyện và đẩy câu chuyện đến cao trào. ( 0,25 điểm) - Khắc họa tính cách, phẩm chất nhân vật ông Hai. ( 0,25 điểm) - Tạo nên sự hấp dẫn và làm nổi bật chủ đề của tác phẩm. ( 0,25 điểm) Cõu 2. ( 6,0 điểm) * Yêu cầu - Bài văn tự sự, có bố cục rõ ràng, đủ ba phần - Nội dung chính là kể về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và thầy (cô) giáo cũ. Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận là việc tái hiện lại những tình cảm, nỗi xúc động khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc của người viết về tình thầy trò. a. Mở bài : ( 0,5 điểm) - Giới thiệu đó là kỉ niệm gì, xảy ra vào thời điểm nào. - Người kể, cho ai .. b. Thân bài: (5 điểm) * Nội dung kể chi tiết kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ - Kỷ niệm đó xảy ra vào thời điểm nào. - Câu chuyện diễn ra như thế nào, chỗ nào đáng nhớ. - Hình dáng thầy cô giáo, nội dung câu chuyện, những người liên quan, lời tâm sự của thầy cô khi nghe chuyện, khuyên bảo. - Thái độ ân cần của thầy cô - Thái độ của mọi ngời đối với mình - Việc làm, suy nghĩ của bản thân * Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận là việc tái hiện lại những tình cảm, nỗi xúc động khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc của ngời viết về tình thầy trò. c. Kết bài: (0,5 điểm) - Cảm xúc khái quát lại câu chuyện - Lời nhắc nhở đối với mọi người
  7. *Câu 1 (2 điểm) Dưới hình thức một đoạn văn (từ 7 đến 8 câu) trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau: “ Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng” ( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận) Câu 2( 6 điểm) Một việc làm tốt của em. Câu1 * Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu 2 * Diễn đạt tốt điểm * Nội dung: Các câu văn liên kết với nhau, cùng hướng về một nội dung, đảm bảo được các ý: + Vẻ đẹp con thuyền khi ra khơi + “Lái gió, buồm trăng” là hình ảnh ẩn dụ được xây dựng trên sự tưởng tưởng táo bạo của nhà thơ + Con thuyền bỗng mang sức mạnh và vẻ đẹp của vũ trụ + Con thuyền như làm chủ thiên nhiên, mang vẻ đẹp của con người làm chủ biển khơi. Câu * Về kĩ năng: 2 - Viết đúng thể loại tự sự 6 - Có biết kết hợp miêu tả nội tâm nhân vật điểm - Bố cục 3 phần - Diễn đạt mạch lạc * Về kiến thức: Đảm bảo các yêu cầu sau trong bố cục: 1-Mở bài: Giới thiệu việc làm tốt của em 2-Thân bài: -Nêu những điều kiện để thực hiện việc làm tốt( Thời gian nào? ở đâu? em đang làm gì? ) -Diễn biến việc làm đó: Em đã giải quyết như thế nào ? có ai giúp em không? -Kết quả việc làm của em ( có ý nghĩa gì?...) -Cảm xúc của em 3-Kết bài: Lời khuyên tới mọi người từ cảm xúc của em. ------------ Hết ------------ *Câu 1: (3 điểm) Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu, nêu cảm nhận của em về ba câu thơ cuối trong bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu: Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo Câu 2(5 điểm). Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với thầy (cô) giáo cũ. - ý nghĩa thực: Không gian, thời gian khắc khắc nghiệt: rừng hoang, sương muối. Hình ảnh những người lính sát cánh bên nhau chủ động chờ giặc tới. Những đêm phục kích giặc vầng
  8. trăng như thấp xuống treo ở đầu súng. - ý nghĩa biểu tượng: Vầng trăng tượng trưng cho hoà bình cho ánh sáng cho sự cao đẹp ... Nội được treo ở đầu súng -> người lính chiến đấu vì lý tưởng cao đẹp -> Biểu tượng đẹp về người dung lính. - Thể hiện sự lãng mạn của những người lính. Về mặt nội dung trình bày có thể học sinh không nêu được đầy đủ như hướng dẫn ở trên. Các Lưu ý em có thể chỉ lựa chọn một khía cạnh để trình bày cảm nhận riêng của mình về tác phẩm. Nếu bài viết của các em thực sự là những suy nghĩ, cảm nhận sâu sắc phù hợp về tác phẩm thì giáo viên cần căn cứ vào mức độ làm bài, vào khả năng diễn đạt của các em để tính điểm sao cho phù hợp. Câu 2: (5 điểm) Nội dung cần đạt - Dẫn dắt câu chuyện: Trong cuộc đời mỗi người ai cũng có những kỷ niệm của riêng Mở mình. Có kỷ niệm vui, buồn; có những kỷ niệm thoáng qua nhưng lại có những kỷ niệm neo đậu mãi mãi ... bài - Giới thiệu về kỷ niệm đáng nhớ của bản thân: kỷ niệm gì? vui hay buồn? về việc gì? Lần lượt kể theo một trình tự nhất định các chi tiết, sự kiện của câu chuyện để làm rõ kỷ niệm khó quên của bản thân về câu chuyện đó. - Tái hiện hoàn cảnh xảy ra câu chuyện : ở đâu, vào thời gian nào? - Diễn biến cụ thể của câu chuyện: xảy ra sự việc gì, có những ai tham dự? Chuỗi các hành Thân động, ngôn gữ, hành vi ứng xử của các nhân vật. bài - Tình huống hoặc chi tiét gây ấn tượng sâu đậm cho bản thân và các nhân vật khác trong truyện. - Đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm, bộc lộ nộ tâm, ... Kết Suy nghĩ của bản thân từ câu chuyện được kể bài *Câu 1(2 điểm): Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
  9. Câu 2 (6 điểm): Kể một lần em mắc lỗi với bạn, hoặc người thân. - Hình thức: + Đúng hình thức đoạn văn, không sai chính tả + Các câu sắp xếp theo một trình tự hợp lí, diễn đạt lưu loát - Nội dung: + Cảm nhận nghệ thuật của khổ thơ: biện pháp so sánh “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”, nhân hoá “Sóng đã cài then đêm sập cửa” và “Câu hát căng buồm với gió khơi”. Bút pháp lãng mạn cách mạng. + Cảm nhận nội dung của khổ thơ: Khắc hoạ bức tranh biển cả lúc hoàng hôn: lộng lẫy, rực rỡ, hùng vĩ. Cảnh một ngày chấm dứt và đêm được bắt đầu. Vũ trụ như một ngôi nhà lớn rất ấm áp, gần gũi với con người đang đi dần vào trạng thái nghỉ ngơi. Trong khung cảnh ấy đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi trong khí thế hào hứng, phấn chấn, khẩn trương. 1. Mở bài: - Giới thiệu sự việc.. 2. Thân bài: - Kể chi tiết sự việc. + Hoàn cảnh mắc lỗi, lỗi lầm đó là gì? Với ai? + Diễn biến những hành động, việc làm, lời nói của minh khi đó ( đã khiến cho bạn, hoặc người thân phải buồn ) + Sau khi mắc lỗi, cảm xúc của mình ra sao? ( Ân hận, tự trách mình, tưởng tượng nói được những lời xin lỗi với người thân ), kết hợp miêu tả nội tâm + Em đã làm như thế nào để giải quyết lỗi lầm của mình, để bạn ( người thân ) hiểu và bỏ qua cho mình. 3. Kết bài: - Cảm xúc của em khi nghĩ về lần mắc lỗi đó, suy nghĩ về sau này *Câu 1: 2 điểm Viết đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm « Chuyện người con gái Nam Xương» của Nguyễn Dữ. Câu 2: 6 điểm Câu chuyện cảm động về một người thân đã đi xa * Nội dung + Giới thiệu khái quát được vẻ đẹp của Vũ Nương ( Hình thức : tư dung tốt đẹp; phẩm chất : thùy mỵ, nết na,. + Cảm nhận vẻ đẹp về phẩn chất của Vũ Nương - Luôn khao khát hạnh phúc. Khi mới lấy chồng, cư xử đúng mực, giữ gìn khuôn phép, biết nhường nhịn chồng, nên hạnh phúc gia đình được bảo vệ. Khi tiễn chồng ra trận, không mong vinh hiển mà cầu mong chồng bình an trở về. Khi xa chồng, luôn thủy chung chờ mong, yêu chồng con tha thiết - Đối với mẹ chồng là nàng dâu hiếu thảo, chăm lo, săn sóc khi ốm đau, hết sức thuốc thang, lễ bái, nặng lòng yêu thương khuyên bảo, lúc nào cũng dịu dàng, ân cần và thương xót, ma chay chu đáo - Vẻ đẹp của Vũ Nương là vẻ đẹp tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam. Yêu cầu chung + Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
  10. +Sử dụng tốt các hình thức ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong bài viết + Xây dựng được tình huống truyện hợp lý, lôi cuốn người đọc qua đó bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc chân thành trong sáng + Bố cục rõ ràng Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu được tình huống gg[ị nhớ về người thân và câu chuyện ( cần chỉ rõ người thân đó là ai, câu chuyện đó là gì) . Thân bài + Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí. - Nêu được sự việc mở đầu, - Nêu được sự việc phát triển – cao trào - Nêu được sự việc kết thúc ) Trong quá trình kể kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cẩm, sử dụng linh hoạt các hình thức ngôn ngữ để thể hiện tình cảm của mình,của người thân trong câu chuyện. + Kể lại được kỷ niệm sâu sắc nhất giữa mình và người thân - Đó là kỉ niệm nào - Kỉ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở tại thời điểm đó và bây giờ. Trong quá trình kể kết hợp với yếu tố miêu tả, ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm, yếu tố nghị luận để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình về kỉ niệm với người thân. Kết bài: Bài học sâu sắc được rút ra từ câu chuyện đó *Câu 1 (2 điểm) Viết một đoạn văn từ 6 – 8 câu để giới thiệu về Phạm Tiến Duật và Bài thơ tiểu đội xe không kính. Câu 2 (6 điểm) Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe về mộ kỉ niệm đáng nhớ giữa em và thầy (cô) giáo cũ. Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn và số câu quy định a, Tác giả (0,75đ): - Phạm Tiến Duật (1941 - 2007), quê Phú Thọ. - Từ cuộc đời người lính, PTD đến với thơ nên thơ của ông chủ yếu viết về người lính đặc biệt là những chàng trai, cô gái thanh niên xung phong hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn. - Thơ của ông trẻ trung, ngang tàng, bông đùa... - Năm 2001, ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. b, Tác phẩm (1đ): - Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra ác liệt, bản thân tác giả đang hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn. Bài thơ được trích từ “Vầng trăng, quầng lửa”. - Về nội dung, bài thơ tái hiện hình ảnh chiếc xe không kính, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của người lính: trẻ trung, sôi nổi, yêu nước... Về nghệ thuật: Hình ảnh thơ độc đáo, ngôn ngữ: giàu tính khẩu ngữ, giọng thơ khỏe khoắn, hào hùng. a. Mở bài: - Không khí tưng bừng chào đón Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 ở trong trường lớp, ngoài xã hội. - Bản thân mình: nghĩ về thầy (cô) giáo và bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm vui buồn cùng thầy cô, trong đó có
  11. một kỉ niệm không bao giờ quên. b. Thân bài (5đ) - Giới thiệu về kỉ niệm (câu chuyện): + Đó là kỉ niệm gì, buồn hay vui, xảy ra ở trong hoàn cảnh nào, thời gian nào? - Kể lại hoàn cảnh, tình huống diễn ra câu chuyện (Kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm): + Đó là kỉ niệm liên quan đến thầy (cô) giáo nào? + Đó là người thầy (cô) như thế nào + Diện mạo, tính tình, công việc hàng ngày của thầy (cô). + Tình cảm, thái độ của học sinh đối với thầy (cô). - Diễn biến câu chuyện: + Câu chuyện khởi đầu rồi đến diễn biến như thế nào? Đâu là đỉnh điểm của câu chuyện?.... + Tình cảm, thái độ, cách ứng xử của thầy cô và những người trong cuộc, người chứng kiến sự việc. - Câu chuyện kết thúc như thế nào? Suy nghĩ sau câu chuyện: Câu chuyện đã để lại cho em những nhận thức sâu sắc trong tình cảm, tâm hồn, trong suy nghĩ: tấm lòng, vai trò to lớn của thầy cô, lòng biết ơn, kính trọng, yêu mến của bản thân đối với thầy cô. c. Kết bài: Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đẹp và đáng nhớ trong hành trang vào đời của tuổi học trò. *Câu1. ( 2điểm ) Viết một đoạn văn ngắn( từ 6 dến 8 câu ) nội dung: giới thiệu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Câu 2: ( 6 điểm) Nhân dịp 20- 11, kể lại một kỉ niệm đáng nhớ về thầy (cô ) giáo cũ. + Giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu -Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) còn gọi là đồ Chiểu, quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông thi đỗ tú tài năm 21 tuổi( 1843), nhưng 6 năm sau ông bị mù. Không đầu hàng số phận, ông về Gia Định dạy học và bốc thuốc, chữa bệnh cho dân. - Khi thực dân Pháp xâm lược Nam Kì. Nguyễn Đình Chiểu tích cực tham gia các phong trào kháng chiến, cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn bạc việc đánh giặc và sáng tác thơ văn để khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân. - Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn của dân tộc. Ông đã để lại những áng văn chương có giá trị nhằm truyền bá đạo lí làm người như Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu; cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí cứu nước như Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Truyện Lục Vân Tiên làmột tác phẩm thơ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu + Giới thiệu về đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga - Xuất xứ của đoạn trích: Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phàn đầu của truyện. - Trình bày nội dung và nghệ thuật của đoạn trích 1. Mở bài:
  12. - Giới thiệu không khí tưng bừng của ngày 20-11 ở trường, ở lớp, ở ngoài xã hội. - Nghĩ về thầy cô và nhớ kỉ niệm về thầy. 2. Thân bài: a. Giới thiệu câu chuyện - Không gian, thời gian,đia điểm. - Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. b. Kể chuyện - Giới thiệu về người thầy ( hoặc cô ). Có thể là tả diện mạo, tính tình, những nét cơ bản về khả năng, công việc để nêu được tình cảm và sự đánh giá của học sinh với thầy cô. - Diễn biến câu chuyện ( trọng tâm ) :Sự phát triển của các tình tiết của truyện. Vai trò chủ đạo của nhân vật trong truyện. Cần xây dựng được tình huống đặc biệt; chú ý kể chuyện bằng giọng kể chuyện về hồi ức xưa và biểu lộ cảm xúc của bản thân về câu chuyện.. - Kết thúc câu chuyện và suy nghĩ của người kể. Có thể là những nhận thức sâu sắc trong tâm hồn, tình cảm hoặc trong ý chí vươn lên. Nêu được những suy nghĩ như yêu thương, kính trọng, biết ơn( độc thoại lời nhắn gửi tới thầy (cô) và bạn bè. 3. Kết bài Cảm nghĩ về câu chuyện: câu chuyện là kỉ niệm đẹp (hoặc đáng ghi nhớ ) của tuổi học sinh. *Câu 1 ( 3 điểm) Cho câu văn sau: “ Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa” có những nhân vật không xuất hiện trực tiếp mà chỉ được giới thiệu gián tiếp nhưng cũng góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm.” Từ câu văn đã cho, hãy viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh ( từ 7 đến 10 câu) Câu 2 ( 5 điểm) Một việc làm vì môi trường * Yêu cầu về nội dung - Làm rõ chủ đề của tác phẩm: + Ca ngợi vẻ đẹp của những con người đang ngày đêm thầm lặng cống hiến tất cả cho nhân dân, đất nước ( sống cống hiến sẽ mang đến cho con người niếm hạnh phúc lớn lao trong cuộc đời) - Chứng minh chủ đề ấy qua hai nhân vật: ông kĩ sư vườn rau và anh cán bộ nghiên cứu sét - Dù xuất hiện gián tiếp, đều không có tên riêng mà được gọi bằng tên công việc họ đang làm. - Họ là những người lao động rất đỗi bình thường mà ta có thể bắt gặp ở bất cứ nơi nào trên đất nước ta. Tuy tính cách và nghề nghiệp khác nhau nhưng họ đều chung một tâm hồn trong sáng, suy nghĩ sâu sắc và nhất là thái độ sống, lao động và cống hiến hết mình cho Tổ quốc một cách âm thầm, lặng lẽ. - Họ cùng anh thanh niên tạo nên thế giới của những con người miệt mài lao động khoa học, lặng lẽ mà khẩn trương vì lợi ích cho đất nước, vì cuộc sống con người. Họ lcũng à những tấm gương lí tưởng về cách sống cao đẹp, đầy sự hi sinh. * Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa với những bài lập luận tốt * Mở bài - Dẫn dắt, nêu được vấn đề nghị luận: Hiện nay có nhiều vấn đề quan tâm mang tính toàn cầu trong đó có vấn đề về môi trường
  13. * Thân bài + Nói ngắn gọn khái niệm môi trường: Các yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triến của con người và sinh vật. + Nói qua về tình hình môi trường hiện nay ở nước ta: Môi trường bị ô nhiếm nghiêm trọng. vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có lúc, có nơi đã đến mức báo động. + Có nhiều biên pháp, chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra nhằm cải thiện, bảo vệ, giữ gìn, xây dựng môi trường sanh- sạch- đẹp trong đó có việc đấy mạnh giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng và trong nhà trường. + Kể một việc làm bảo vệ môi trường ( làm việc gì, làm như thế nào, kết quả..) + Đánh giá về việc làm đó * Kết bài - Suy nghĩ bản thân từ câu chuyện được kể. Câu 1: (2 điểm). Tóm tắt truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng trong khoảng 10 – 15 dòng. Câu 2: (6 điểm). Kể lại một câu chuyện đáng nhớ của bản thân. - Đúng hình thức đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, đủ số dòng theo quy định, đảm bảo các yêu cầu của tóm tắt - Nội dung tóm tắt đảm bảo các ý cơ bản: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con. Bé Thu không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm ba em không giống với người trong bức ảnh chụp mà em biết. Em đối xử với ba như với người xa lạ. Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con trỗi dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Ở khu căn cứ ông Sáu dồn hết tình cảm yêu quí, nhớ thương con vào việc làm một chiếc lược ngà để tặng cô con gái bé bỏng. Không may trong một trận càn, ông hi sinh. Trước lúc nhắm mắt ông còn kịp trao cây lược cho người bạn. a. Mở bài: Giới thiệu tình huống xảy ra của câu chuyện - Hoàn cảnh xảy ra tình huống; - Nhân vật, nhân vật chính, ngôi kể b. Thân bài: Diễn biến của câu chuyện đáng nhớ - Chuyện diễn ra như thế nào? - Kết thúc ra sao? Đáng nhớ ở đâu? - Tâm trạng của bản thân như thế nào trước và sau khi xảy ra chuyện (Sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm) c. Kết bài: - Nêu bài học, suy nghĩ của bản thân sử dụng yếu tố nghị luận - Bố cục rõ ràng, mạch lạc, khoa học, không mắc quá 2 lỗi chính tả. - Sử dụng ngôi kể phù hợp. Câu 1: Vì sao “Những chiếc xe không kính” trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật là một hình ảnh thơ độc đáo? Câu 2: Đề bài:
  14. Một lần trót xem nhật kí của bạn. - Hình ảnh này là một phát hiện thú vị của tác giả thể hiện sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn của nhà thơ chiến sỹ Phạm Tiến Duật (0,75 điểm). - Qua hình ảnh đó, tác giả không chỉ tái hiện sự khốc liệt của chiến tranh mà còn ngợi ca những tay lái Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sẵn sàng vượt lên gian khổ, thiếu thốn, hiểm nguy và ấm áp trong tình đồng chí đồng đội. Đây là một hình ảnh thơ độc đáo để chạm khắc vào thời gian như một biểu tượng cho thời chiến tranh chống Mỹ (1,25 điểm). B. Dàn ý: 1. Mở bài: (0.5 điểm). - Giới thiệu câu chuyện sẽ kể... 2. Thân bài: (5 điểm). - Tình huống xảy ra sự việc: (Ví dụ: Một hôm đến nhà bạn chơi, vô tình nhìn thấy nhật kí của bạn .; Buổi sáng đi học sớm vô tình thấy nhật kí của bạn ; Giờ ra chơi biết bạn hay viết nhật kí tò mò muốn đọc .) => 0.5 điểm. - Điểm qua nội dung nhật kí của bạn (chú ý chi tiết gâycho bản thân sững sờ nhất hoặc ấn tượng nhất ); Tâm trạng, suy nghĩ của bản thân khi xem nhật ký của bạn (sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, độc thoại và độc thoại nội tâm) => 1.75 điểm. - Thái độ của bạn khi bắt gặp mình xem nhật ký...(miêu tả thái độ, lời nói, cử chỉ của bạn...) và suy nghĩ của bản thân trước thái độ của bạn => 0.5 điểm. - Day dứt, ân hận, dằn vặt của bản thân sau khi xem nhật kí của bạn (miêu tả nội tâm) => 1.25 điểm. - Sau đó đã xử sự với bạn những ngày sau đó (đấu tranh tư tưởng, can đảm đến xin bạn tha thứ...) và rút ra bài học gì cho bản thân và mọi người (Yếu tố nghị luận) => 1.0 điểm. 3. kết bài: (0.5 điểm). - Cảm xúc, suy nghĩ - Rút ra bài học cho bản thân . * Câu 1 (3đ) " Không có kính rồi xe không có đèn ........ a. Bằng trí nhớ, hãy viết tiếp câu thơ trên để hoàn chỉnh khổ thơ .( 0.5điểm) b. Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai? ( 0.5điểm) c. Viết đoạn văn ( 8-10 câu) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu hỏi tu từ. Gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó. ( 2điểm) Câu 2 (5đ) Phân tích tình yêu làng, tình yêu nước của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc trong truyện ngắn “ Làng” của nhà văn Kim Lân. C©u 1 (2 ®iÓm) a. Chép đúng, đủ khổ thơ: Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xước
  15. Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim. b. Nêu đúng tên bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính và tác giả Phạm Tiến Duật. c. Viết đúng hình thức đoạn văn, đúng số câu quy định, bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn viết có hình ảnh. Viết được câu hỏi tu từ, gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó. - Nêu cảm nghĩ được về đoạn thơ . Có thể là những ý sau: + Là khổ thơ hay nhất bài thơ. + Hai câu đầu miêu tả hiện thực chiến tranh ác liệt thông qua hình ảnh những chiếc xe không kính.Phép liệt kê, điệp từ không được nhắc lại tô đậm hoàn cảnh thiếu thốn khó khăn. + Hai câu cuối sử dụng nghệ thuật tương phản khắc họa hình ảnh người chiến sĩ lái xe với tư thế hiên ngang bất chấp khó khăn gian khổ quyết tâm chiến đấu giải phóng miền Nam. Câu thơ cuối là câu thơ bật sáng chủ đề bài thơ, hình ảnh hoán dụ trái tim diến tả ty đất nước, lí tưởng chiến đấu vì miền Nam ruột thịt của người chiến sĩ lái xe. Câu 2 (5 điểm) 2. Về kiến thức: Đề bài yêu cầu phân tích tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai. Học sinh có thể có cách phân tích khác nhau, song cần đảm bảo những yêu cầu sau: * Trước khi nghe tin làng theo giặc: - Khoe về sự giàu đẹp của làng. - Khoe về tinh thần kháng chiến của làng. - Ở vùng tản cư, ông rất nhớ làng, muốn quay về làng. * Khi nghe tin làng theo giặc: - Ông đau đớn, tủi hổ trước tin xấu. - Không dám đi đâu, trong ông có sự đấu tranh nội tâm vô cùng sâu sắc. - Tuyệt vọng, sụp đổ, chán chường. - Tâm sự với con: lòng yêu nước, yêu cụ Hồ, ủng hộ cách mạng. * Khi nghe tin làng theo giặc được cải chính:. - Vui mừng, phấn khởi, đi thông báo khắp nơi. - Chia quà cho các con. * Câu 1: 2 điểm Viết đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm « Chuyện người con gái Nam Xương» của Nguyễn Dữ. Câu 2: 6 điểm Câu chuyện cảm động về một người thân đã đi xa * Nội dung + Giới thiệu khái quát được vẻ đẹp của Vũ Nương
  16. ( Hình thức : tư dung tốt đẹp; phẩm chất : thùy mỵ, nết na,. + Cảm nhận vẻ đẹp về phẩn chất của Vũ Nương - Luôn khao khát hạnh phúc. Khi mới lấy chồng, cư xử đúng mực, giữ gìn khuôn phép, biết nhường nhịn chồng, nên hạnh phúc gia đình được bảo vệ. Khi tiễn chồng ra trận, không mong vinh hiển mà cầu mong chồng bình an trở về. Khi xa chồng, luôn thủy chung chờ mong, yêu chồng con tha thiết - Đối với mẹ chồng là nàng dâu hiếu thảo, chăm lo, săn sóc khi ốm đau, hết sức thuốc thang, lễ bái, nặng lòng yêu thương khuyên bảo, lúc nào cũng dịu dàng, ân cần và thương xót, ma chay chu đáo - Vẻ đẹp của Vũ Nương là vẻ đẹp tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam. Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu được tình huống gg[ị nhớ về người thân và câu chuyện ( cần chỉ rõ người thân đó là ai, câu chuyện đó là gì) . Thân bài + Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí. - Nêu được sự việc mở đầu, - Nêu được sự việc phát triển – cao trào - Nêu được sự việc kết thúc ) Trong quá trình kể kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cẩm, sử dụng linh hoạt các hình thức ngôn ngữ để thể hiện tình cảm của mình,của người thân trong câu chuyện. + Kể lại được kỷ niệm sâu sắc nhất giữa mình và người thân - Đó là kỉ niệm nào - Kỉ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở tại thời điểm đó và bây giờ. Trong quá trình kể kết hợp với yếu tố miêu tả, ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm, yếu tố nghị luận để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình về kỉ niệm với người thân. Kết bài: Bài học sâu sắc được rút ra từ câu chuyện đó *Câu 1( 2đ). Suy nghĩ của em từ nhan đề : “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật. Câu 2.(6đ) Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò truyện với người chiến sĩ lái xe trong tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật.Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó. Bài thơ có nhan đề khá dài, tưởng có chỗ thừa nhưng thu hút được người đọc, làm nổi bật hình ảnh của toàn bài: Những chiếc xe không kính. Thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh trong những năm tháng đánh Mĩ ác liệt, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm , tràn đầy niềm lạc quan cách mạng. a/ Mở bài : - Đưa dẫn được lí do có cuộc gặp gỡ. - Ước muốn được kể cho mọi người nghe cuộc gặp gỡ, trò chuyện đầy cảm động và lí thú đó. b/ Thân bài. - Cảm nhận ban đầu khi gặp người chiến sĩ lái xe Trường Sơn năm xưa. - Kể lại nội dung cuộc trò chuyện: + Điều đặc biệt trong những chiếc xe của anh? Nguyên nhân? + Không có kính- mọi khó khăn của thiên nhiên sẽ đến với các anh: Gió, mưa, bụi...Điều gì giúp các anh vượt qua những khó khăn ấy?
  17. + Hiện thực khốc liệt của chiến trường : bom giật, bom rung, những chiếc xe từ trong bom rơi...khiến xe không con kính, không đèn, không mui, thùng xe có xước...Vậy động cơ nào giúp những chiếc xe của các anh vẫn băng băng ra chiến trường? + Vẫn biết cuộc kháng chiến chống Mĩ là vô cùng gian khổ , ác liệt và kéo dài không biết đến khi nào mới kết thúc, vì sao các anh vẫn có niềm tin, vẫn vững tin để chiến đấu? - Bộc lộ suy nghĩ của mình về sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người chiến sĩ cách mạng, về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước c/ Kết bài. - Bộc lộ cảm xúc sâu đậm của mình về cuộc gặp gỡ đầy lí thú và cảm động đó. *Câu 1 (1,0 điểm) Có người cho rằng: “Thành ngữ lúng búng như ngậm hột thịt dùng để chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch”. a. Ý kiến đó được trích dẫn theo cách dẫn trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao? b. Thành ngữ được nói đến trong câu văn trên liên quan đến phương châm hội thoại nào? Câu 2 (1,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề: Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. (Nguyễn Du, truyện Kiều) a. Xác định từ tượng thanh có trong đoạn trích. b. Từ “cửa” trong câu “Buồn trông cửa bể chiều hôm” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? c. Tìm từ trái nghĩa với từ “buồn”. d. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ được tác giả sử dụng trong đoạn trích. Câu 3 (2,0 điểm) Trình bày ngắn gọn điều em cảm nhận được về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng” (Nguyễn Duy). Câu 4 (6,0 điểm) Tưởng tượng trong một giấc mơ, em đã gặp và trò chuyện với anh thanh niên – nhân vật trong truyện “Lặng lẽ sapa” của nhà văn Nguyễn Thành Long. Em hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó. C©u 1: 2 ®iÓm a.Tõ “xu©n” trong hai c©u th¬ sau, tõ nµo mang nghÜa gèc, tõ nµo mang nghÜa chuyÓn? - Ngày xuân con én đưa thoi. - Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê. b.Các tổ hợp từ dưới đây là thành ngữ hay tục ngữ? Nghĩa của mỗi tổ hợp từ ấy là gì? - Được voi đòi tiên. - Đánh trống bỏ dùi.
  18. Câu 2: 2 điểm Trong Truyện Kiều có câu: V©n xem trang träng kh¸c vêi a.ChÐp l¹i theo trÝ nhí ba c©u th¬ tiÕp theo? b.NhËn xÐt vÒ bót ph¸p nghÖ thuËt miªu t¶ nh©n vËt cña t¸c gi¶ trong ®o¹n th¬ võa chÐp? Câu 3: 6 điểm Vũ Nương - “Chuyện người con gái Nam Xương”(Nguyễn Dữ)- hình tượng người phụ nữ đẹp trong văn chương Việt Nam thế kỉ XVI. BIỂU ĐIỂM CHẤM Câu 1: 2 điểm a.0,5 đ - Ngày xuân con én đưa thoi.->từ xuân mang nghĩa gốc (0,25 đ) - Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.->từ xuân mang nghĩa chuyển (0,25 đ) b.1,5 đ - C¸c tæ hîp từ ®· cho ®Òu lµ thµnh ng÷ (0,5 ®) - §ưîc voi ®ßi tiªn->sù tham lam v« ®é, ®ược c¸i nµy l¹i ®ßi c¸i kh¸c (0,5 ®) - §¸nh trèng bá dïi->lµm viÖc kh«ng ®Õn n¬i ®Õn chèn (0,5 đ) Câu 2: 2 điểm a.ChÐp ®óng 3 c©u tiÕp theo miªu t¶ vÎ ®Ñp cña Thóy V©n (0,5 ®iÓm) Khu«n tr¨ng ®Çy ®Æn nÐt ngµi në nang Hoa cêi ngäc thèt ®oan trang, M©y thua níc tãc tuyÕt nhêng mµu da. b.NhËn xÐt vÒ bót ph¸p nghÖ thuËt miªu t¶ nh©n vËt (1,5 ®iÓm) VÒ c¬ b¶n hs cÇn nªu ®îc: - VÎ ®Ñp cña Thóy V©n ®îc miªu t¶ mét c¸ch toµn vÑn, cô thÓ tõ khu«n mÆt, nÐt mµy, nô c­êi, m¸i tãc, lµn da, giäng nãi... - NguyÔn Du sö dông biÖn ph¸p Èn dô víi nh÷ng h×nh ¶nh íc lÖ tîng trng. VÉn lµ c¸ch thøc quen thuéc cña v¨n häc cæ, lÊy vÎ ®Ñp cña thiªn nhiªn lµm chuÈn mùc cho vÎ ®Ñp con ngêi. S¾c ®Ñp cña Thóy V©n ®¬c s¸nh ngang víi nÐt kiÒu diÔm cña hoa l¸, ngäc vµng, m©y tuyÕt... toµn nh÷ng b¸u vËt tinh kh«i, trong trÎo cña ®Êt trêi. - Miªu t¶ vÎ ®Ñp cña Thóy V©n ®oan trang, phóc hËu - vÎ ®Ñp mµ thiªn nhiªn s½n sµng nhêng nhÞn, nhµ th¬ ®· ngÇm dù b¸o mét cuéc ®êi, mét sè phËn ªm ®Òm, b×nh yªn cña nµng. Câu 3: 6 điểm 12. Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc: Bµi viÕt cã thÓ tr×nh bµy theo c¸c c¸ch kh¸c nhau song cÇn nªu ®îc c¸c ý c¬ b¶n sau: - Vũ Nương là người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh - Là người vợ hết lòng yêu thương chung thủy - Là người con hiếu thảo - Là người phụ nữ trọng nhân phẩm - Là người phụ nữ nhân hậu, bao dung, tình nghĩa ->Vũ Nương là người phụ nữ lí tưởng theo quan niệm của lễ giáo phong kiến xưa, ở vị trí nào nàng cũng thể hiện vẻ đẹp cao quý. *Đánh giá: Các tác phẩm ra đời trước thế kỉ 16 hầu hết đều đề cập đến những vấn đề hết sức lớn lao, trọng đại của dân tộc: đấu tranh chống giặc ngoại xâm, ý thức tự cường của dân tộc, ca ngợi quê hương đất nước không hề đề cập đến số phận đời tư của mỗi cá nhân. Nguyễn Dữ đã đưa hình ảnh một người phụ nữ thường
  19. dân vào trung tâm tác phẩm của mình là thể hiện tác giả có sự quan tâm đặc biệt đến những tầng lớp nghèo khổ trong xã hội->giá trị nhân đạo của tác phẩm. *Tùy vào bài viết của h/s mà g/v linh hoạt trong khi chấm và cho điểm. Câu 1 : ( 1 điểm ) Gi¶i thÝch nghÜa cña c¸c thµnh ng÷ sau vµ cho biÕt mçi thµnh ng÷ ®ã liªn quan ®Õn ph­¬ng ch©m héi tho¹i nµo? a. ¤ng nãi gµ, bµ nãi vÞt b. Nãi nh­ ®Êm vµo tai Câu 2: ( 2 điểm ) Vẻ đẹp của hai câu thơ: Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ( Cảnh ngày xuân – SGK Ngữ văn 9 – Tập 1) Câu 3: ( 7 điểm ) Tõ mét truyÖn d©n gian, NguyÔn D÷ ®· viÕt thµnh ChuyÖn ng­êi con g¸i Nam X­¬ng. a.Tr×nh bµy nh÷ng nÐt c¬ b¶n vÒ t¸c gi¶ NguyÔn D÷ ? b. §äc “ ChuyÖn ng­êi con g¸i Nam X­¬ng” cña NguyÔn D÷, cã ý kiÕn cho r»ng: NguyÔn D÷ ®· thªm vµo ®o¹n kÕt c¸c chi tiÕt hoang ®­êng k× ¶o, ®em l¹i cho t¸c phÈm søc hÊp dÉn vµ nh÷ng gi¸ trÞ míi. Tõ sù hiÓu biÕt vÒ “ChuyÖn ng­êi con g¸i Nam X­¬ng”, em h·y lµm râ nhËn xÐt trªn. H­íng dÉn chÊm bµi kh¶o s¸t chÊt l­îng C©u 1: 1 ®iÓm – gi¶i thÝch ®óng mçi thµnh ng÷ vµ nªu ph­¬ng ch©m héi tho¹i ®­îc 0,5 ® a. ¤ng nãi gµ, bµ nãi vÞt: Ng­êi nµy nãi mét ®»ng, ng­êi kia nãi mét nÎo, ý nãi 2 ng­êi nãi chuyÖn kh«ng khíp, kh«ng ¨n nhËp g× víi nhau ->ph­¬ng ch©m quan hÖ b.Nãi nh­ ®Êm vµo tai: Nãi n¨ng thiÕu lÞch sù, th« lç, céc c»n, g©y khã chÞu cho ng­êi nghe ->ph­¬ng ch©m lÞch sù C©u 2: 2 ®iÓm: - Hs làm đúng kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, cụ thể là cảm nhận về vẻ đẹp của hai câu thơ. Trình bày gọn gàng, bố cục mạch lạc, có cảm xúc, diễn đạt tốt. - VÒ c¬ b¶n cÇn trình bày được các cảm nhận Hai câu thơ của Nguyễn Du miêu tả cảnh mùa xuân với những nét đặc trưng riêng biệt: cỏ non, hoa lê. Cỏ non xanh tận chân trời: Mở ra trước mắt người đọc là một không gian rộng lớn không có đường viền, không có giới hạn. Những thảm cỏ “non xanh” trải dài tít tắp nối liền mặt đất chân mây. Vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết, tươi mới, tràn trề sức sống của mùa xuân đã lan tỏa, thấm sâu khắp không gian từ mặt đất, bầu trời đÕn cỏ cây, hoa lá đó là vẻ đẹp diệu kì của mùa xuân, vẻ đẹp riêng của mùa xuân Vẻ đẹp quyến rũ ấy được thể hiện bằng tài năng của Nguyễn Du với ngôn ngữ giàu sức gợi tả và đầy biểu cảm: Màu sắc tương phản mà hài hòa; không gian rộng lớn khoáng đạt; đường nét thanh tú, uyển chuyển; đặc biệt cách dùng nghệ thuật đảo trật tự cú pháp “ cành lê trắng điểm” vừa tạo được sự đối ứng của hình ảnh, vừa tạo ra yếu tố bất ngờ: cành lê như đang chăm chút, tô điểm cho mùa xuân, đem vào bức tranh màu trắng tinh khôi -> Cảnh vật nhờ thế mà trở nên sinh động, có hồn chứ không tĩnh tại. Hai câu thơ đã thể hiện tâm hồn nhạy cảm của đại thi hào Nguyễn Du trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đồng thời truyền niềm say mê, khao khát yêu đời, yêu cuộc sống đến cho người đọc. C©u 3: 7 ®iÓm a.Tr×nh bµy nh÷ng nÐt c¬ bản vÒ t¸c gi¶ NguyÔn D÷: 1 ®iÓm
  20. - Chưa rõ năm sinh năm mất - Quê : Thanh Miện, Hải Dương - Ông sống ở thế kỉ XVI, là thời kì triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc Trịnh tranh giành quyền bính gây ra các cuộc nội chiến kéo dài - Ông học rộng, tài cao, nhưng chỉ làm quan có một năm rồi xin nghỉ về nhà nuôi mẹ già và viết sách, sống ẩn dật như nhiều trí thức đương thời khác. b. 6 ®iÓm: * §o¹n kÕt víi nh÷ng chi tiÕt hoang ®­êng k× ¶o: - Vò N­¬ng nh¶y xuèng s«ng ®­îc Linh Phi cøu sèng - Vò N­¬ng gÆp ng­êi lµng lµ Phan Lang, trß chuyÖn d­íi thuû cung - Vò N­¬ng trë vÒ trªn kiÖu hoa, nãi väng vµo tõ gi÷a dßng, thÊp tho¸ng Èn hiÖn råi dÇn biÕn mÊt . * Søc hÊp dÉn cña c¸c yÕu tè hoang ®­êng kú ¶o: - C©u chuyÖn ë trÇn gian ®· chÊm døt, t¸c gi¶ më tiÕp c©c chuyÖn ë thÕ giíi thÇn linh - §ã lµ nh÷ng yÕu tè hoang ®­êng, nh­ng ng­êi ®äc vÉn c¶m thÊy gÇn gòi, ch©n thùc. - T¸c gi¶ ®· khÐo kÕt hîp víi nh÷ng yÕu tè thùc vÒ ®Þa danh, vÒ thêi ®iÓm lÞch sö, sù kiÖn vµ c¸c nh©n vËt lÞch sö (Trang phôc cña c¸c mÜ nh©n vµ Vò N­¬ng, c©u chuyÖn cña Phan Lang vÒ t×nh c¶nh nhµ Vò N­¬ng sau khi nµng mÊt). * Nh÷ng yÕu tè kú ¶o ®em l¹i gi¸ trÞ : - Hoµn chØnh thªm nÐt ®Ñp cña nh©n vËt Vò N­¬ng: + Dï ë thÕ giíi kh¸c, nµng vÉn nÆng t×nh víi cuéc ®êi, vÉn quan t©m ®Õn chång con, phÇn mé tæ tiªn, th­¬ng nhí quª nhµ. + Dï kh«ng cßn lµ con ng­êi cña trÇn gian, nµng vÉn cßn ®ã nçi ®au oan khuÊt, vÉn khao kh¸t ®­¬c phôc håi danh dù. - T¹o nªn mét kÕt thóc cã hËu cho t¸c phÈm, thÓ hiÖn ­íc m¬ ngµn ®êi cña nh©n d©n vÒ lÏ c«ng b»ng : ng­êi tèt dï cã tr¶i qua bao nhiªu oan khuÊt, cuèi cïng còng ®­îc ®Òn tr¶ xøng ®¸ng. - Gãp phÇn tè c¸o x· héi phong kiÕn mét c¸ch s©u s¾c: x· héi phong kiÕn ®Çy nh÷ng bÊt c«ng vµ hñ tôc kh«ng b¶o ®¶m h¹nh phóc cho ng­êi phô n÷ - Tuy kÕt thóc cã hËu nh­ng vÉn kh«ng lµm gi¶m ®i tÝnh bi kÞch cña t¸c phÈm (Vò N­¬ng kh«ng thÓ trë vÒ trÇn gian) - ThÓ hiÖn tinh th©n nh©n ®¹o cña t¸c gi¶.