Đề ôn tập môn Vật lí Lớp 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Vật lí Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_on_tap_mon_vat_li_lop_8.doc
Nội dung text: Đề ôn tập môn Vật lí Lớp 8
- A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Công suất. - Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công, được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. A - Công thức tính công suất: P t 1J - Đơn vị công suất: Nếu A đo bằng J, t đo bằng s thì P = 1J/s (Jun trên giây) 1s Đơn vị công suất J/s gọi là oát(W) 1W = 1J/s; 1kW = 1000W; 1MW = 1000kW = 1000 000W 2. Cơ năng - Vật có khả năng thực hiện công cơ học là vật có cơ năng. - Các dạng của cơ năng: Thế năng và động năng * Thế năng: + Thế năng hấp dẫn: Cơ năng mà vật có được do có một độ cao nào đó so với vật mốc. Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn + Thế năng đàn hồi: Cơ năng mà vật có được khi vật bị biến dạng. Độ biến dạng càng lớn thế năng đàn hồi càng lớn. * Động năng: Cơ năng mà vật có được do chuyển động. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn. - Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó. - Động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn. * Chương II. Nhiệt học. 1. Cấu tạo của các chất & hiện tượng khuyếch tán - Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử. - Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. - Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng - Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. * Bài tập ví dụ: 1. Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp? Trả lời: Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài. 2. Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Trả lời: Vì các hạt vật chất rất nhỏ nên bằng mắt thường ta không nhìn thấy được khoảng cách giữa chúng 3. Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn vào nước lạnh? Trả lời: Vì trong nước nóng các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn. 4. Nhỏ một giọt nước vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn, toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn hay chậm đi? Tại sao? Trả lời: - Do các phân tử mực chuyển động không ngừng về mọi phía. - Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng xảy ra nhanh hơn vì khi đó các phân tử chuyển động nhanh hơn. 5. Tại sao trong nước hồ, ao, sông, suối hay nước biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều? Trả lời: Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía, trong đó một số
- chuyển động xuống phía dưới và len vào khoảng cách giữa các phân tử nước nên trong nước có các phân tử khí 6. Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ không? Tại sao? Trả lời: Hiện tượng khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn. Vì khi đó các phân tử chuyển động nhanh hơn. 7. Bỏ một cục đường phèn vào trong một cốc đựng nước. Đường chìm xuống đáy cốc. Một lúc sau nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt. Tại sao? Trả lời: Vì các phân tử nước và các phân tử đường luôn chuyển động hỗn độn không ngừng nên sau một thời gian chúng tự hòa lẫn vào nhau nên ta nếm nước ở trên vẫn thấy ngọt. 8. Giải thích tại sao khi bỏ thuốc tím vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở cốc nước lạnh thuốc tím lâu hòa tan hơn so với cốc nước nóng? Trả lời: Ta biết nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh - Vì cốc nước nóng có nhiệt độ cao hơn nên các phân tử nước trong cốc nước nóng chuyển động nhanh hơn các phân tử nước trong cốc nước lạnh. Do đó khi thả thuốc tím vào hai cốc thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn ở cốc nước nóng vì vậy thuốc tím hòa tan nhanh hơn 2. Nhiệt năng - Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật. - Có thể thay đổi nhiệt năng của một vật bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt. - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hay mất bớt đi. Đơn vị tính nhiệt lượng là Jun(J). 3. Truyền nhiệt - Dẫn nhiệt: là hình thức truyền nhiệt trực tiếp từ phần này sang phần khác của cùng một vật hoặc từ vật này sang vật khác. - Đối lưu: Hình thức truyền nhiệt nhờ các dòng chất lỏng hoặc chất khí. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí. - Bức xạ nhiệt: Hình thức truyền nhiệt nhờ các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả trong chân không. * Bài tập ví dụ: 1. Tại sao rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào? Trả lời: Thủy tinh dẫn nhiệt kém nên khi rót nước sôi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong nóng lên trước, nở ra làm cho cốc vỡ. Nếu cốc có thành mỏng thì cốc nóng lên đều và không bị vỡ. Muốn cốc khỏi vỡ, nên tráng cốc bằng một ít nước nóng trước khi rót nước sôi vào. 2. Tại sao về mùa lạnh khi sở vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ? Có phải vì nhiệt độ của đồng thấp hơn cảu gỗ không? Trả lời: Vì đồng dẫn nhiệt tốt. Những ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào miếng đồng, nhiệt từ cơ thể truyền vào miếng đồng và phân tán trong miếng đồng nhanh nên ta cảm thấy lạnh, còn gỗ dẫn nhiệt kém hơn nên khi sờ vào miếng gỗ ta thấy ít bị lạnh hơn. 3. Một ống nghiệm đựng đầy nước. Hỏi khi đốt nóng ở miệng ống, ở giữa hay ở đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao? Trả lời:Đun ở đáy ống để tạo ra các dòng đối lưu. 4. Công thức tính nhiệt lượng & phương trình cân bằng nhiệt - Nếu chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
- + Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn + Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. + Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.Nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra được tính theo công thức: Qtoả ra = Qthu vào Ứng với quá trình toả nhiệt: Qtoả ra = m1c1(t1 – t) Ứng với quá trình thu nhiệt: Qthu vào= m2c2(t – t2) (t1: nhiệt độ ban đầu của vật m 1, t2: nhiệu độ ban đầu của vật m 2, t là nhiệt độ cân bằng của cả hai vật) Bài tập vận dụng A - TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án đúng cho các câu sau Câu 1: Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết: A. Công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó. B. Công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó. C. Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó. D. Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó. Câu 2: Phát biểu nào sau đây về cấu tạo chất đúng? A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt. B. Các chất ở thể rắn thì các phân tử chuyển động không ngừng. C. Phân tử là hạt chất nhỏ nhất. D. Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách. Câu 3: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì: A. Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn. B. Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn. C. Vật có vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn. D. Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau. Câu 4: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau: A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. B. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh C. Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. D. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ - Rao là do các phân tử nước chuyển động va chạm vào Câu 5: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào có sự chuyển hóa từ thế năng thành động năng? A. Chỉ khi vật đang đi lên. B. Chỉ khi vật đang rơi xuống. C. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất. D. Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. Câu 6: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Bởi vì A. khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên. B. khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng. C. đường có vị ngọt. D. khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước. Câu 7: : Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu và nước có thể tích: A. bằng 100 cm3 B. nhỏ hơn 100 cm3 C. lớn hơn 100 cm3 D. có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3 Câu 8: Tại sao khi pha nước chanh đá phải hòa đường vào nước rồi mới cho đá mà không làm ngược lại?
- A. Để khi hòa đỡ vướng vào đá B. Làm như vậy để nước chanh ngọt hơn C. Nếu cho đá vào trước nhiệt độ của nước giảm, làm giảm tốc độ khếch tán , đường sẽ lâu tan hơn. D. Do một nguyên nhân khác Câu 9: Cách nào sau đây làm giảm nhiệt năng của vật ? A. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn vật. B. Đốt nóng vật. C. Cọ xát vật với một vật khác. D. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ cao hơn vật. Câu 10: Vì sao bát đĩa thường được làm bằng sành sứ? Lựa chọn giải thích đúng nhất trong các giải thích đưa ra dưới đây. A.Sành sứ dễ làm và có giá thành rẻ B. Vì sành sứ dễ trang trí, tạo hình và dễ rửa sau khi sử dụng C. Bát đĩa làm bằng sành sứ giúp ta ăn ngon lành D. Vì sành sứ dẫn nhiệt kém, làm thức ăn nóng lâu đồng thời làm tay ta khi chạm vào đó đỡ bị nóng Câu 11: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung vào chỗ trống ... trong các câu sau để được câu đúng. nhiệt lượng; thực hiện công; đối lưu; truyền nhiệt; chuyển động càng nhanh; chuyển động cành chậm; bức xạ nhiệt; a) Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng hai cách: (1) hoặc (2) .. b) Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là (3) . c) Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật (4) . Câu 12: a) Một quả dừa có trọng lượng 20N rơi từ trên cây cách mặt đất 5m. Công của trọng lực là: A. 110J B. 120J C. 115J D.100J b) Một quả bí có trọng lượng 10N rơi từ trên giàn xuống mặt đất với công của trọng lực là 100J. Độ cao của quả bí rơi là: A. 10m B. 9m C. 11m D.12m Câu 13: Hãy đánh dấu x vào ô mà em cho là hợp lí nhất TT Nội dung Đ S 1 Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn 2 Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn 3 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại 4 Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau:Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào Câu 14. Khi nói về công của máy cơ đơn giản thì nhận xét nào sau đây là đúng: A. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực nên sẽ được lợi về công B. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về đường đi nên sẽ được lợi về công C. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực và thiệt về đường đi nên công không thay đổi D. Máy cơ đơn giản thiệt về công. Câu 15. Một người kéo một gàu nước có trọng lượng 10N từ giếng sâu 7,5m trong thời gian 30 giây. Công suất của người đó là:
- A. 150W B. 2,5W C. 75W D. 5W Câu 16. Động năng của vật phụ thuộc vào: A. Khối lượng và vị trí của vật C. Vận tốc và vị trí của vật B. Khối lượng và vận tốc của vật D. Vị trí của vật so với mặt đất Câu 17. Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau đây: A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách C. Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh D. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật chuyển động càng nhanh. Câu 18. Khi bỏ một miếng kim loại đồng đã được nung nóng tới 90 0C vào một cốc nước ở 200C. Nhiệt năng của miếng đồng và nước sẽ thay đổi như thế nào? A. Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều tăng B. Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều giảm C. Nhiệt năng của miếng đồng giảm và nước tăng D. Nhiệt năng của miếng đồng tăng và nước giảm. Câu 19. Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng? A. Đồng; không khí; nước C. Nước; đồng; không khí B. Không khí; đồng; nước D. Đồng; nước; không khí Câu 20. Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào? A. Chỉ ở chất khí C. Chỉ ở chất rắn B. Chỉ ở chất lỏng D. Chất khí và chất lỏng Câu 21. Công thức nào sau đây là đúng với công thức tính nhiệt lượng thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2 A. Q = m.c.( t2 – t1) C. Q = m.c.( t1 – t2) B. Q = ( t2 – t1)m/c D. Q = m.c.( t1 + t2) Câu 22 Nối mỗi ý (1, 2, 3, 4) ở cột A với các ý (a, b, c, d) ở cột B để thành một khẳng định đúng. Cột A Cột B Trả lời 1) Nhiệt năng của một a) sự truyền nhiệt độ bằng các dòng chất lỏng hoặc 1 → .. vật là chất khí 2) Nhiệt năng là b) tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. 2 → .. 3) Đối lưu là c) Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất 3 → .. bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. 4) Bức xạ nhiệt là d) Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. 4 → Câu 23: Chọn từ thích hợp cho các ô trống ở bảng dưới đây. Chất Chân không Khí Rắn Lỏng Hình thức truyền nhiệt chủ yếu PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 1. Cá muốn sống được phải có không khí nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước. Hãy giải thích tại sao? Câu 2. Một máy khi hoạt động với công suất P = 1600(W) thì nâng được vật nặng m= 100(kg) lên độ cao 12(m) trong 30 giây. a. Tính công mà máy đã thực hiện được trong thời gian nâng vật b. Tính hiệu suất của máy trong quá trình làm việc? Câu 3: Một người thả 300(g) chì ở nhiệt độ 100 0C vào 250(g) nước ở nhiệt độ 58,5 0C làm cho nước nóng lên tới 600C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K và bỏ qua sự hao
- phí nhiệt ra môi trường bên ngoài. Hãy tính: a. Nhiệt độ của chì khi có cân bằng nhiệt b. Nhiệt lượng nước đã thu vào c. Nhiệt dung riêng của chì? Câu 4 : Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở 25 0C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Cho biết: Nhiệt dung riêng của J J nước là: 4200 Kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là: 880 Kg.K . Câu 5: Em hãy cho biết nguyên lý truyền nhiệt khi hai vật trao đổi nhiệt cho nhau. Câu 6: Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng hay giảm? Tại sao? Câu 7: Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J. Câu 8: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở 250C. Để đun sôi ấm nước này cần phải sử dụng một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt bằng 4200J/kg.K và 880J/kg.K; (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài). Câu 9: Em hãy giải thích tại sao về mùa Đông mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày? Câu 10: Giải thích tại sao về mùa hè ta không nên mặc quần áo sẫm màu? Câu 11: Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào ? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt ? Câu 12: Thả một quả cầu bằng đồng được đun nóng đến nhiệt độ 120 0C vào 0,5kg nước ở 300C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 40 0C. Cho rằng quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là: 380J/kg.K, 4200J/kg.K a) Hỏi nhiệt độ của quả cầu và nước khi cân bằng là bao nhiêu ? b) Tính nhiệt lượng của nước thu vào ? c) Tính khối lượng của quả cầu ? Câu 13: Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính công suất và đơn vị công suất? Câu 14: Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật? Cho ví dụ tương ứng? Câu 15: Giải thích tại sao khi bỏ thuốc tím vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở cốc nước lạnh thuốc tím lâu hòa tan hơn so với cốc nước nóng? Câu 16: Tuấn thực hiện được một công 36kJ trong 10 phút. Bình thực hiện được một công 42kJ trong 14 phút. Ai làm việc khỏe hơn? Câu 17: Một máy cày hoạt động với công suất 900W, trong 5 giây máy đã thực hiện một công là bao nhiêu? Câu 18: Để tăng 1kg nước nguyên chất lên 2 0C ta cần phải cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu. Biết nhiệt dung riên của nước là 4200J/kg.K. Câu 19: Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2kg đã được nung nóng tới 100 0C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 270C. a) Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra. b) Tìm khối lượng nước trong cốc. Coi như chỉ quả cầu và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là: c1 = 880J/kg.K và c2 = 4200J/kg.K.



