Đề ôn tập Vật lí 9 học kì 1 - Năm học 2018-2019

doc 6 trang Tương Tư 13/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Vật lí 9 học kì 1 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_on_tap_vat_li_9_hoc_ki_1_nam_hoc_2018_2019.doc

Nội dung text: Đề ôn tập Vật lí 9 học kì 1 - Năm học 2018-2019

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 9 - HỌC KỲ I (Năm học 2018-2019) Câu 1: Định luât Ôm. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây. U I: Cường độ dòng điện (A) Công thức: I Với: U: Hiệu điện thế (V) R R: Điện trở ( ) Câu 2: Điện trở của dây dẫn. U Trị số R không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó. I * Ý nghĩa của điện trở: Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó. Câu 3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố của dây dẫn. Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. R: điện trở dây dẫn ( ) l Công thức: R với: l: chiều dài dây dẫn (m) S S: tiết diện của dây (m2) : điện trở suất ( .m) * Ýnghĩa của điện trở suất - Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2. - Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt. Câu 4: Biến trở. - Biến trở: là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. - Cấu tạo của biến trở con chạy ( tay quay ): gồm con chạy ( tay quay ) C và cuộn dây dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn được cuốn đều đặn dọc theo một lõi bằng sứ - Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp). Câu 5 Công suất điện. - Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó. P: công suất điện (W) - Công thức: P = U.I với: U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A) - Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường. - Trên một bóng đènø có ghi 220V – 100W nghĩa là: 220V: Cho biết hiệu điện thế định mức của đèn là 220V. Nếu sử dụng đèn ở mạng điện có hiệu điện thế : - Lớn hơn 220V thì đèn sẽ hỏng - Nhỏ hơn 220V thì đèn sáng yếu hơn bình thường - Bằng 220v thì đèn sáng bình thường
  2. 100W: Cho biết công suất định mức của đèn là 100W. Nếu công suất của đèn mà : -Lớn hơn 100W thì đèn sẽ hỏng -Nhỏ hơn 100W thì đèn sáng yếu hơn bình thường. -Bằng 100W thì đèn sáng bình thường. Đèn hoạt động bình thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua đèn là 100W. Câu 6: Điện năng . - Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của một vật. Năng lượng dòng điện được gọi là điện năng. Ví dụ Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. - Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng. - Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Quạt điện, máy bơn nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. Câu 7: Công dòng điện. - Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó. A: công dòng điện (J) P: công suất điện (W) - Công thức: A = P.t = U.I.t với: t: thời gian (s) U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A) Số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử dụng. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h). 1 kW.h = 3 600 000J = 3 600kJ Câu 8 Định luật Jun-Lenxơ. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua. Q: nhiệt lượng tỏa ra (J) Công thức: Q = I2.R.t với: I: cường độ dòng điện (A) R: điện trở ( ) t: thời gian (s) Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24.I2.R.t Câu 9: An toàn khi sử dụng điện. - Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V. - Sử dụng các day dẫn có vỏ bọc cách điện đúng tiêu chuẩn. - Phải mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện đẻ ngắt mạch tự động khi đoản mạch. - Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình can lưu ý can thận. - Ngắt điện trước khi sửa chữa . - Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà trong khi sửa chữa. - Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện Câu 10: Tiết kiệm điện năng. Cần phải tiết kiệm điện năng vì:
  3. - Giảm chi tiêu cho gia đình. - Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn. - Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm. - Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. - Xuất khẩu điện năng. Các biện pháp tiết kiệm điện năng: - Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ thiết bị điện có công suất phù hợp. - Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong thời gian cần thiết. Câu11: Nam châm vĩnh cửu. - Nam châm là có đặc tính hút sắt (hay bị sắt hút). - Các dạng nam châm thường gặp: kim nam châm, nam châm thẳng, nam châm hình chữ U. - Đặc tính của nam châm: + Nam châm có hai cực: một cực là cực Bắc kí hiệu N, cực Nam kí hiệu S. + Hai nam châm đặt gần nhau thì tương tác với nhau: Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau. Câu 12: Lực từ, từ trường,cách nhận biết từ trường. - Lực tác dụng lên kim nam châm gọi là lực từ. - Từ trường: Môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó. - Cách nhận biết từ trường: Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường. Nếu nơi nào gây ra lực từ lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường. Câu 13: Từ phổ,đường sức từ . - Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường. Có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đăt trong từ trường rồi gõ nhẹ . - Đường sức từ là hình ảnh cụ thể của từ trường ,là hình dạng sắp xếp của các mạt sắt trên tấm bìa trong tư trường. Ở bên ngoài nam châm đường sức từ là những đường cong có chiều xác định đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam . Câu 14: Nêu từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. Quy tắc nắm tay phải. + Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống như từ phổ bên ngoài của 1 thanh nam châm. Đường sức từ của ống day có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín, bên trong lòng ống day đường sức từ là những đường thẳng song song nhau. + Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong ống dây. Câu 15: Sự nhiễm từ của sắt và thép. Nam châm điện, cách làm tăng lực từ của nam châm điện. Ứng dụng của nam châm điện. So sánh: Khi đặt trong từ trường sắt và thép đều bị nhiễm từ, nhưng sắt nhiễm từ mạnh hơn thép và sắt lại bị khử từ nhanh hơn thép, cho nên thép có thể duy trì từ tính được lâu hơn. Nam châm điện: Khi có dòng điện chạy qua ống day có lõi sắt, lõi sắt trở thành một nam châm. Cách làm tăng lực từ của nam châm điện: Tăng cường độ dòng điện qua ống day hoặc tăng số vòng dây của ống dây.
  4. Ứng dụng: Chế tạo loa điện, chuông điện, Rơ le điện từ. Câu 16: Lực điện từ. Chiều của lực điện từ,quy tắc bàn tay trái. - Điều kiện sinh ra lực điện từ: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ. Chiều cuả lực điện từ phụ thuộc : Chiều dòng điện chạy trong day dẫn và chiều của đường sức từ - Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đền ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90 o chỉ chiều của lực điện từ. BÀI TẬP I/ Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì A. Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần. B Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần. C Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần. D. Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần. Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần. D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần. Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là I = 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: A. 36V. B. 3,6V. C. 0,1V. D. 10V. Câu 4: Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là A. 36A. B. 4A. C.2,5A. D. 0,25A. Câu 5: Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ? A. Q = I.R.t B. Q = I.R².t C. Q = R.I2.t D. Q = I².R².t Câu 6: Nếu nhiệt lượng Q tính bằng Calo thì phải dùng biểu thức nào trong các biểu thức sau? A. Q = 0,24.I².R.t B. Q = 0,24.I.R².t C. Q = I.U.t D. Q = I².R.t Câu 7: Quan sát thí nghiệm hình 1, hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm, khi đóng công tắc K? A B A. Cực Nam của kim nam châm bị hút về phía đầu B. N S B. Cực Nam của kim nam châm bị đẩy ra đầu B. + - C. Cực Nam của kim nam vẫn đứng yên so với ban đầu. K D. Cực Nam của kim nam châm vuông góc với trục ống dây. Hình 1 Câu 8: Cho hình 1 biểu diễn lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường của nam châm. Hãy chỉ ra trường hợp nào biểu diễn lực F tác dụng lên dây dẫn không đúng? A. S B. N C. S D. S I F I F F I F + I N S N N
  5. II. Bài tập tự luận : Bài 1: Một dây dẫn bằng nicrôm dài 40m, tiết diện 0,2mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V; Biết điện trở suất của nicrôm 1,1.10 6 .m . Tính : a) Điện trở của dây dẫn . R b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn này trong thời gian 30 phút.. 2 Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ bên: R1 biết R1 =6Ω, R2 =9 Ω, R3 =18 Ω. Ampe kế có A R điện trở không đáng kể, hiệu điện thế giữ hai 3 đầu đoạn mạch AB là UAB =9V không đổi. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB? b) Tìm số chỉ của Ampe kế? R c) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB?1 Bài 3: Cho điện trở R =20, R =30, R =10, 1 2 3 R3 được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 24 V R2 A có sơ đồ như hình vẽ. M N a, Tính điện trở tương đương của mạch b, Tính cường độ dòng điện qua mạch chính. c, Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. d, Thay R3 bằng đèn Đ(6V- 6W) thì độ sáng của đèn như thế nào? Tại sao? Bài 4: Một bếp điện có ghi 220V- 800W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 14 phút 30 giây. (Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K) a. Tính điện trở của bếp điện. b. Tính cường độ dòng điện chạy qua bếp. c. Tính hiệu suất của bếp. d. Nếu mỗi ngày đun sôi 6 lit nước với các điều kiện như nêu trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho rằng giá mỗi kw.h là 800đ. Bài 5: Trên một ấm điện có ghi 220V – 800W được dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20 0C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1 000kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%. a, Tính cường độ dòng điện định mức của ấm điện. b, Tính điện trở của ấm điện khi hoạt động bình thường. c, Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên. d, Tính nhiệt lượng mà ấm đã tỏa ra khi đó Bài 6: Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 9V-4,5W A được mắc nối tiếp với một biến trở và được đặt vào HĐT không đổi 12V (Hình vẽ).Điện trở của dây nối và ampe kế rất nhỏ. a/.Bóng đèn sáng bình thường,tính điện trở của biến trở và số chỉ của ampe kế.
  6. b/. Tính điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 15 phút. Bài 7: Có hai bóng đèn là Đ có ghi 6V- 4,5W và Đ có ghi 3V-1,5W. 1 2 + a) Có thể mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế U - U = 9V để chúng sáng bình thường được không? Vì sao? Đ2 b) Mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào Đ1 hiệu điện thế U = 9V như sơ đồ hình vẽ. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường? Bài 9. Hãy xác định các đại lượng còn thiếu ( chiều đường sức từ – chiều dòng điện – chiều của lực điện từ ) trong các hình vẽ sau I I I I Bài 10. Cho ống dây AB có dòng điện chạy qua. Một nam châm thử A B đặt ở đầu B của ống dây. Khi đứng S N yên nằm định hướng như hình bên Hãy xác định chiều của dòng điện trên các vòng dây? 1. Hãy xác định cực của nam châm trong các trường hợp sau: a) b) c) 2. Hãy xác định đường sức từ của từ trường ống dây đi qua kim nam chân trong trường hợp sau. Biết rằng AB là nguồn điện: A B A B A B a) b) c) 3. Hãy xác định cực của ống dây và cực của kim nam châm trong các trường hợp sau: + – + – – + a) b) c)