Giáo án Địa lí 6 - Tuần 3 - Chương 1 - Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí

docx 6 trang Tương Tư 17/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 3 - Chương 1 - Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_6_tuan_3_chuong_1_bai_1_he_thong_kinh_vi_tuye.docx

Nội dung text: Giáo án Địa lí 6 - Tuần 3 - Chương 1 - Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí

  1. Ngày dạy: / / CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT Tiết 3: BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: • Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc các bán cầu và tạo độ địa lí, kinh độ, vĩ độ • Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến 2. Về năng lực a. Năng lực chung • Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến thức • Liên hệ được với thực tế bản thân b. Năng lực riêng • Biết sử dụng quả Địa cầu để nhận biết cáckinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. 3. Về phẩm chất • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung • Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, y th ức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • Quả Địa cầu • Các hình ảnh về Trái Đất • Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ VN 2. Đối với học sinh: • SGK, vở ghi
  2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: GV cho học sinh xem hình ảnh và video liên quan đến Trái Đất. Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, dựa vào tư liệu cùng hiểu biết của mình, mô tả Trái Đất. - GV trình bày vấn đề: “Trong vũ trụ bao la Trái Đất của chúng ta nhỏ nhưng là thiên thể duy nhất trong hệ Mặt Trời của chúng ta có sự sống. Từ xa xưa, con người đã tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất về hình dạng, kích thước, vị trí của Trái Đất. Vì sao có sự khác nhau giữa ngày và đêm. Vậy những vấn đề ấy được các nhà khoa học giải đáp như thế nào? Đó là nội dung bài học ngày hôm nay.” 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến a. Mục tiêu: HS biết được hình dạng của TĐ, nắm được các khái niệm về cực, kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam... b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến học tập - Nhận xét về hình dạng: + GV yêu cầu học sinh quan sát quả địa + Hình cầu, trục nghiêng cầu và nhận xét nhanh về hình dạng.
  3. + GV chia lớp thành 2 nhóm, trả lời yêu + Là mô hình của Trái Đất phản ánh cầu ở mục 1 chính xác, rõ ràng về hình dạng và kích • N1: xác định đường kinh tuyến gốc thước đã được thu nhỏ. và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là - Khái niệm: kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ + Kinh tuyến gốc kinh tuyến số 0 độ, đi tuyến bắc, vĩ tuyến nam qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô • N2: So sánh độ dài giữa các kinh thành phố Luân Đôn (nước Anh) tuyến với nhau, giữa các vĩ tuyến với + Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 0 độ (Xích nhau đạo) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Kinh tuyến tây: những kinh tuyến nằm tập bên trái kinh tuyến gốc. + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo + Kinh tuyến đông: những kinh tuyến luận theo nhóm nhỏ. nằm bên phải kinh tuyến gốc + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi + Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ HS cần Xích đạo đến cực Bắc. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Vĩ tuyến nam: những vĩ tuyến nằm từ thảo luận Xích đạo đến cực Nam. + GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng - Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau, dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm. các vĩ tuyến có độ dài khác nhau. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí a. Mục tiêu: Nắm đưuọc khái niệm kinh độ, vĩ độ và nghĩa c ủa tọa độ địa lí b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
  4. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí + Yêu cầu HS đọc kiến thức trong sgk, đọc - Kinh độ là: Kinh độ của một điểm thông tin mục “Em có biết” và quan sát hình là khoảng cách tính bằng số đó từ 4. Từ đó hiểu khái niệm kinh độ và vĩ độ. kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh + Yêu cầu học sinh xác định vị trí tương đối tuyến gốc của điểm D (300B, 600Đ), E (600N, 300Đ) - Vĩ độ: Vĩ độ địa lý của một điểm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập là góc hợp bởi đường dây dọi đi qua điểm đó và mặt phẳng xích + HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời đạo. câu hỏi. - Tọa độ địa lí của 1 điểm là kinh + GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ độ và vĩ độ của điểm đó Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Tọa độ điểm A (600B, 1200Đ) luận - Tọa độ điểm B (23027’B, 600Đ) + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - Tọa độ điểm C (300N, 900Đ) + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá - HS xác định điểm D và E Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện:
  5. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 và 2 sgk trang 103( HSK-G) Câu 1: Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên quả Địa cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến Câu 2: Tra cứu thông tin, ghi tọa độ các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 1: Có 360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến nếu các kinh tuyến và vĩ tuyến cách nhau 10 Câu 2: + Điểm cực Bắc ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, vĩ độ 23°23’B, kinh độ 105°20’Đ + Điểm cực Nam ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, có vĩ độ 8°34’B, kinh độ 104°40’Đ + Điểm cực Tây ở xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, vĩ độ 22°22’B, kinh độ 102°09’Đ + Điểm cực Đông ở xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, vĩ độ 12°40′, kinh độ 109°24’Đ -GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1: Hãy viết tọa độ địa lí của điểm cực Bắc và điểm cực Nam của Trái Đất Câu 2: Từ cực Nam của TĐ, đi theo bất cứ hướng nào ta cũng đi về phía Bắc A. Đúng B. Sai
  6. Câu 3: Từ cực Bắc của TĐ, đi theo bất cứ hướng nào ta cũng đi về phía Nam A. Đúng B. Sai - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 1: Điểm cực Bắc (00, 900B), điểm cực Nam (00, 900N) Câu 2: A Câu 3: A - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.