Giáo án Địa lí 7 - Bài 4: Liên minh Châu Âu

doc 8 trang Tương Tư 17/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Bài 4: Liên minh Châu Âu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_bai_4_lien_minh_chau_au.doc

Nội dung text: Giáo án Địa lí 7 - Bài 4: Liên minh Châu Âu

  1. 1 Bài 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. - Đọc được bản đồ các nước thành viên của Liên minh châu Âu. - Phân tích bảng số liệu về các trung tầm kinh tế lớn trên thế giới. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. - Giải quyết vấn đề sáng tạo. - Năng lực nhận thức Địa lí: Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu. - Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). - Yêu khoa học, ham học hỏi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bản đổ các nước thành viên của Liên minh châu Âu, năm 2020. - Bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2020. - Tranh ảnh một số nước thuộc liên minh châu Âu.
  2. 2 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 7: MỤC 1 1. Khởi động a. Mục tiêu - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. - Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên kết nối vào bài học. b. Tổ chức thực hiện. Giáo viên cho HS chơi trò chơi “ THỬ TÀI HIỂU BIẾT” - Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình và cho biết tên gọi của đồng tiền này? - HS tiến hành hoạt động trong 1 phút. - HS trả lời câu hỏi - GV chuẩn kiến thức và kết nối vào bài mới. Euro còn gọi là Âu kim hay đồng tiền chung châu Âu. là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu. Ngày 1.1.1999 đồn Euro trở thành tiền tệ chính thức và phát hành rộng rãi đến người tiêu dùng bắt đầu từ ngày 1.1.2000. Hiện nay eu ro là tiền tệ chính thức trong 19 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên minh châu Âu. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về Liên minh châu Âu (EU) a. Mục tiêu - Trình bày được khái quát về Liên minh châu Âu (EU). - Xác định được các nước thánh viên của Liên minh châu Âu trên bản đổ. b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
  3. 3 Giáo viên: Giao nhiệm vụ cho học sinh 1. Khái quát về Liên minh châu Âu (EU) Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, Em hãy hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau - EU hiện nay có 27 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu EU (Vương quốc Anh rời Câu hỏi Trả lời khỏi EU từ ngày 31 tháng 1 năm 2020) Câu 1: Tổ chức tiền thân của Liên minh châu Âu? Câu 2: Liên minh châu Âu được thành lập vào thời gian nào? Câu 3: Trụ sở chính của tổ chức ở đâu? + EU đã thiết lập một Câu 4: Mục đích thành lập của Liên Minh thị trường chung và châu Âu? có hệ thống tiền tệ chung (đồng ơ-rô). Câu 5: Hiện nay có bao nhiêu nước thành viên? Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quá trình phát triển của Liên minh châu Âu EU. - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lược đồ trống các nước châu Âu. Yêu cầu các nhóm quan sát hình 60.1 Quá trình mở rộng liên minh châu Âu đến năm 2013: + Nhóm 1: tô màu xanh các nước gia nhập EU năm 1957 (6 nước: Italia, Pháp, Bỉ, Luc-xem-bua, Đức, Hà Lan) + Nhóm 2: tô màu hồng các nước gia nhập EU từ năm 1973 đến 1981 (Năm 1973 thêm 2 nước: Ailen, Đan Mạch. Năm 1981 thêm 1 nước: Hy Lạp.) + Nhóm 3: tô màu nâu các nước gia nhập EU từ năm 1986 đến 1995 (Năm 1986 thêm 2 nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Năm 1995 thêm 3 nước: Áo, Thụy Điển, Phần Lan) + Nhóm 4: tô màu cam các nước gia nhập EU năm 2004 (kết nạp thêm 10 nước: Cộng hòa Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Ba Lan, Slovakia và Slovenia, Síp và Malta) + Nhóm 5: tô màu Tím các nước gia nhập EU năm 2007 đến 2013 (kết nạp thêm 3 nước thành viên: Bugaria,
  4. 4 Romania, Croatia) Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ nhóm. - Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo. Học sinh:Báo cáo kết quả - HS trả lời câu hỏi. - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét,đánh giá và chuẩn kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh. - Chuẩn kiến thức: TIẾT 8: MỤC 2 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu trung tâm kinh tế lớn trên thế giới – Liên minh châu Âu. a. Mục tiêu
  5. 5 - Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. - Phân tích bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2020. b. Cách thức tổ chức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt * Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: 2. Liên minh châu Âu - Một trung HS hoạt động theo cặp. tâm kinh tế lớn trên thế giới. Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK, - EU là một trong bốn trung tâm kinh tế bảng GDP và GDP/người của các trung lớn trên thế giới: tâm kinh tế lớn của thế giới năm 2020. + Có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế Các em hãy trao đổi và tìm các dẫn giới. chứng để chứng minh Liên minh châu Âu – Một trung tâm kinh tế lớn trên thế + Là trung tâm trao đổi hàng hóa và giới. dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuất khẩu thế giới, năm * HS thực hiện nhiệm vụ 2020. - HS trao đổi và trả lời câu hỏi + Năm 2020, GDP của EU đứng thứ hai - HS báo cáo kết quả làm việc (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ ba trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên + GV gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi. thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản). - HS khác nhận xét, bổ sung + Là đối tác thương mại hàng đầu của - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chuẩn 80 quốc gia. kiến thức + Là trung tâm tài chính lớn trên thế + Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá giới. Các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở quá trình thực hiện của học sinh về thái EU có tác động lớn đến hệ thống tài độ, tinh thân học tập, khả năng giao tiếp, chính và tiền tệ thế giới. trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh + Chuẩn kiến thức: 3. Luyện tập – vận dụng. a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức. - Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu và vẽ biểu đồ. - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b. Tổ chức thực hiện.
  6. 6 * Bài 1: Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện GDP của EU trong tổng GDP của thế giới. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Học sinh dựa vào thông tin đã cho thực hiện nhiệm vụ + GV hướng dẫn HS cách xử lí số liệu và cách vẽ, chia tỉ lệ biểu đồ tròn. - Học sinh báo cáo kết quả làm việc + Gọi 1 học sinh thực hành trên bảng. + HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. * Bài 2: Thu thập thông tin về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh (Chuẩn bị trước tiết học) Tìm kiếm thông tin về mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam – EU? - Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Báo cáo kết quả làm việc. - Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. * TƯ LIỆU THAM KHẢO: Việt Nam và EU hiện có mối quan hệ rất sâu rộng, hai bên đã đạt nhiều hiệp định về khuôn khổ hợp tác đối tác: Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện việt
  7. 7 Nam - EU (PCA), có hiệu lực từ năm 2016, với các cơ chế hợp tác thực chất trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triển bển vững, an ninh - quốc phòng, pháp quyền - quản trị; Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020. Giữa hai bên còn có Hiệp định Đối tác tự nguyện về Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản (VPA- FLEGT) có hiệu lực từ tháng 6/2019; Hiệp định khung về hợp tác Quốc phòng - An ninh (FPA) tháng 10/2019; cơ chế Đối thoại nhân quyền hằng năm,... Các khuôn khổ hợp tác này đã đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia chầu Á có quan hệ toàn diện, sâu rộng nhất với EU, nước ASEAN duy nhất có tất cả các trụ cột họp tác với EU.  EU là một đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam, một trong ba đối tác thương mại và thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam (sau Trung Quốc, Hoa Kỳ). Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ hai của EU trong ASEAN (sau Xin-ga-po). Kim ngạch thương mại Việt Nam - EU đã tăng 17 lẩn trong 20 năm qua, đạt 56,45 tỉ USD năm 2019, trong đó Việt Nam xuất khẩu vào EU 41,54 tỉ USD hàng hoá và nhập khẩu từ EU 14,9 tỉ USD. EU luôn là thị trường xuất siêu lớn thứ hai của Việt Nam (sau Hoa Kỳ). Ngay khi EVFTA có hiệu lực, tháng 8/2020, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU đã đạt 3,25 tỉ USD, tăng 4,2% so với cùng kì năm 2019. Nhờ EVFTA có hiệu lực, các doanh nghiệp Việt Nam tuy bị ảnh hưởng nặng nề do đại dịch Covid-19 vẫn tăng xuất khẩu sang EU. EU nằm trong nhóm năm nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào Việt Nam (cùng với Hàn Quốc, Nhật Bản- Xin-ga-po và Đài Loan - Trung Quốc). Xu thế đầu tư của EU chủ yếu lập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, gần đây có xu hướng phát triển sang các ngành dịch vụ (bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, văn phòng chơ thuê, bán lẻ,...). - EU lá nhà cung cấp viện trợ phát triển ODA không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam. Giai đoạn 2014 - 2020, EU đã viện trợ 400 triệu ơ-rô cho Việt Nam, tập trung vào các lĩnh vực năng lượng bền vững và tăng cường năng lực thể chế. 4. Hướng dẫn về nhà. - Học bài và hoàn thành bài tập đầy đủ. - Tìm hiểu bài 5: Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của châu Á và trả lời các câu hỏi sau: + Châu Á thuộc châu lục nào? Châu Á có diện tích bao nhiêu? Châu Á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào? + Châu Á có mấy khu vực địa hình? Đặc điểm từng khu vực? + Kể tên một số loại khoáng sản chính của châu Á? + Châu Á có những đới khí hậu nào? Kể tên các kiểu khí hậu trong từng đới?
  8. 8 + Kể tên một số sông lớn của châu Á và nêu giá trị của chúng? + Kể tên các đới thiên nhiên của châu Á và nêu đặc điểm từng đới ? IV. Rút kinh nghiệm